Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù. - Nhận xét,đánh giá những mặt học sinh đã làm được và những mặt học sinh chưa làm được trong tuần 5 - Triển khai kế hoạch tuần 6. Phát huy những ưu điểm đã đạt được và khắc phục dần những mặt còn tồn tại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. B. Giáo dục kĩ năng sống: - HS hiểu ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn trong giao thông. - Nhận biết được các loại cọc tiêu, rào chắn và vạch kẻ đường, xác định đúng nơi có vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn. Biết thực hiện đúng quy định. - Khi đi đường luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. - Tranh về các tín hiệu giao thông đường bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá công tác tuần 5. - Các tổ họp đánh giá trong tổ, bình bầu cá nhân xuất sắc, nhắc nhở cá nhân còn thiếu sót. - Tổ trưởng phát biểu. - Lớp trưởng nhận xét - GV nhận xét a. Ưu điểm: - Về chuyên cần, giờ giấc: Đi học đúng giờ; không có bạn nào nghỉ học. - Về học tập: Có ý thức xây dựng bài, học bài, làm bài đầy đủ, kịp thời. - Về trực nhật, vệ sinh: Trực nhật sạch sẽ, đúng giờ. - Về thể dục - Đội sao: Thực hiện nghiêm túc. b. Tồn tại:
- - Một số bạn tiếp thu bài còn chậm, chưa tập trung chú ý nghe giảng : Tuấn, Kỳ, Phan Uyển Nhi, Thơ - Cho học sinh tự thống kê các lỗi mắc phải trong tuần. - GV xếp loại cá nhân HS và các tổ. - Tuyên dương: Phương Linh, Giang, Đan, Quỳnh, An, Diệu Anh, Huy, Bảo 2. Kế hoạch tuần 6 - Duy trì nề nếp học tập, nội quy lớp đề ra: đi học đúng giờ, tích cực xây dựng bài, hoàn thành bài vở tại lớp. - Tổ trưởng tăng cường kiểm tra nề nếp học bài của các bạn trong lớp. - Phát động phong trào "Đôi bạn cùng tiến" để giúp nhau trong học tập. - Củng cố nề nếp giữ vở sạch viết chữ đẹp. - Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo thời gian. - Mặc đồng phục, khăn mũ đúng quy định. - Sinh hoạt 15 phút nghiêm túc. - Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh. B. Biển báo hiệu giao thông đường bộ. HĐ1: Ôn tập và giới thiệu bài mới: - GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Hộp thư chạy”. - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi và điều khiển cuộc chơi. - Cho HS chơi trò chơi 2 “ Đi tìm biển báo hiệu giao thông”. - Cả lớp và GVnhận xét, công bố nhóm thắng cuộc. HĐ2: Tìm hiểu vạch kẻ đường. - GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS trả lời: ? Những ai đã nhìn thấy vạch kẻ đường? ? Em nào có thể mô tả các loại vạch kẻ đường em đã nhìn thấy (vị trí, hình dạng, màu sắc)? ? Người ta kẻ những vạch trên đường để làm gì? - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện các hóm nêu ý kiến. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. GV giải thích các dạng vạch kẻ, ý nghĩa một số vạch kẻ đường. HS cần biết: vạch đi bộ qua đường, vạch dừng xe, vạch giới hạn cho xe thô sơ, vạch liền, vạch đứt đoạn, vạch phân chia làn đường cho các loại xe, mũi tên chỉ hướng đi của xe. HĐ3: Tìm hiểu cọc tiêu, rào chắn. * Cọc tiêu: - GV đưa tranh, ảnh cọc tiêu trên đường, giải thích từ cọc tiêu: Cọc tiêu là cọc cắm ở mép các đoạn đường nguy hiểm để người lái xe biết phạm vi an toàn của đường.
- - GV giới thiệu các dạng cọc tiêu hiện đang có trên đường (dùng bản vẽ hoặc tranh, ảnh to). ? Cọc tiêu có tác dụng gì trong giao thông? ( Cọc tiêu cắm ở các đọan đường nguy hiểm để người đi đường biết giới hạn của đường, hướng đi của đường). * Rào chắn: + Rào chắn là để ngăn không cho người và xe qua lại. Có hai loại rào chắn: + Rào chắn cố định (ở những nơi đường thắt hẹp, đường cấm, đường cụt). + Rào chắn di động (có thể nâng lên, hạ xuống, đẩy ra, đẩy vào đóng mở được). HĐ 4: Kiểm tra hiểu biết. - GV phát phiếu học tập, giải thích qua về nhiệm vụ của HS. - HS làm bài rồi chữa bài. GV kết luận, tuyên dương em hiểu bài. ------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt đông tập thể CHỦ ĐIỂM : MẸ VÀ CÔ GIÁO CHÀO CỜ - TÌM HIỂU VỀ NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS biết ngày 20 -10 là ngày phụ nữ Việt Nam và ý nghĩa của ngày lễ này. - Biết các hoạt động diễn ra trong ngày 20/10. - Thể hiện được rõ ràng lời chúc của mình với bà và mẹ. - Nhanh nhẹn mạnh dạn trong các hoạt động theo yêu cầu của cô 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu thương, thể hiện tình cảm của mình với bà, mẹ. cô giáo, các bạn gái qua những lời chúc , cảm xúc khi biểu diễn các bài hát, bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trên băng đĩa các hoạt động diễn ra trong ngày 20/10 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Chào cờ. Do nhà trường tổ chức Phần 2: Hoạt động theo chủ điểm. 1. Khởi động Trong tháng 10 này có một ngày lễ rất có ý nghĩa, các em có biết đó là ngày gì không? ngày hội 20-10 đấy . Và hôm nay cô muốn tổ chức một buổi giao lưu, trò chuyện cùng tìm hiểu về ngày 20.10, 2. Khám phá: Tìm hiểu về ngày 20-10 + Các em biết gì về ngày 20-10? (ngày dành cho những ai?)
- + Mọi người thể hiện sự quan tâm bằng cách nào? + Vào ngày đó thì có những hoạt động gì diễn ra? + Ở trong gia đình, ai thường vào bếp trong những ngày này? + Ở gia đình các em vào ngày này bố và các con sẽ chuẩn bị quà gì dành tặng bà và mẹ, em gái hoăc chị gái của em? + Lớp mình vào ngày đó các bạn trai sẽ chuẩn bị quà gì để tặng các bạn gái và chúc bạn gái điều gì? (Cô gọi 1-2 bạn nam trả lời ) + Các em sẽ có những lời chúc gì với các cô giáo ở lớp, bà và mẹ của em ở nhà ? * Cô khái quát nói nội dung ý nghĩa ngày 20-10. Các em ạ, ngày 20 -10 là ngày Phụ nữ Việt Nam. đây là lễ kỷ niệm có rất nhiều hoạt động diễn ra dành tặng và tôn vinh những người phụ nữ. Những người phụ nữ đó là bà , mẹ, cô giáo, các bạn gái bên cạnh các em . Vào ngày này những người thân thường thể hiện tình cảm của mình qua những món quà, những lời chúc ,tổ chức các hoạt động ý nghĩa dành tặng những người phụ nữ mà mình yêu thương như bà và mẹ ,để cảm ơn và thể hiện sự chia sẻ những khó khăn vất vả hàng ngày đấy 3. Vận dụng - Học sinh nhắc lại ý nghĩa của ngày 20/10 - Hát một số bài hát ca ngợi người phụ nữ Việt Nam ----------------------------------------- Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) . - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. *HSKT: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
- - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi 2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu hỏi SGK. - GV đánh giá, nhận xét. - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. * Cách tiến hành: - Giải thích chế độ A-pác-thai. - Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen và da màu. - GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi. Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong bài. - Giới thiệu về Nam Phi. - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn: + Đoạn 1: Nam Phi tên gọi A-pác-thai. + Đoạn 2: ở nước này dân chủ nào. + Đoạn 3: còn lại - Nhóm trưởng điều khiển: - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp nhóm luyện đọc từ khó. + A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp luyện đọc câu khó. - Học sinh đọc chú giải. - Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số từ khó. - Học sinh luyện đọc theo cặp - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - 1 học sinh đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS theo dõi. - GV đọc toàn bài
- b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời hỏi: câu hỏi rồi báo cáo kết quả: + Bạn biết gì về Nam Phi? + Một nước ở châu Phi. Đất nước có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. + Dưới chế độ A-pác-thai người da đen + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương bị đối xử như thế nào? thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng không được hưởng tự do, dân chủ. + Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu chế độ phân biệt chủng tộc? tranh được nhiều người ủng hộ và giành được chiến thắng. - Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống + Vì họ không chấp nhận chính sách phân chế độ a-pác-thai được đông đảo người biệt chủng tộc dã man tàn bạo này ủng hộ? - Vì người dân nào cũng có quyền bình đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn ngữ, màu da. - Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất cần xoá bỏ. - Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- - Học sinh nêu. đê-la ? - Nêu nội dung bài? - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. - KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da - HS nghe đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như hàng hoá. 3. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc nối tiếp. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài đoạn 3. + GV đọc mẫu. - Học sinh theo dõi giáo viên đọc. + Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - Luyện đọc theo cặp. cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng + GV nhận xét, tuyên dương hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu xong bài tập đọc này ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Làm bài tập: Đặt tính rồi tính: 48+ 52 ;35 +48; 77-59;100-45 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các phép toán sau: 6cm2 = .mm2 30km2 = hm2 8m2 = ..cm2 200mm2 = cm2 4000dm2 = .m2 34 000hm2 = km2 - GV nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở 2. Hoạt động Thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1a,b: HĐ cặp đôi - GV viết bài mẫu lên bảng. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh nêu cách đổi. - Học sinh thảo luận và nêu cách đổi 35 35 6m235dm2 = 6m2+ m2 6 m2 100 100 - GV giảng lại cách đổi cho học sinh. - Học sinh lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc bài. - Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh tự làm bài. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho phù hợp, chia sẻ trước lớp - Đáp án nào đúng? Vì sao? - Đáp án B đúng vì : - GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2. Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp - Nêu yêu cầu của đề bài? - So sánh các số đo rồi viết dấu thích hợp vào.... - Để so sánh các số đo diện tích chúng - Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi ta phải làm gì? mới so sánh. - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS làm vở - GV yêu cầu học sinh giải thích làm. 2dm27cm2 = 207cm2 - GV nhận xét - Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2 = 207cm2 Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2 300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2 3m248dm2 < 4m2 348dm2 < 400dm2 61km2 > 620hm2 6100hm2 > 610hm2 Bài 4: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. - Gọi học sinh đọc đề. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Giải - GV nhận xét. Diện tích của một viên gạch là: 40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích của một căn phòng là: 1600 x 150 = 240.000 (cm2) 240.000 (cm2) = 24m2 Đáp số: 24m2 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện diện tích đã học, làm các câu sau: 71dam2 25m2 .. 7125m2 801cm2 .8dm2 10cm2 12km2 60hm2 .1206hm2 - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU THỨ HAI Chính tả NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - Bồi dưỡng quy tắc chính tả. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Nhìn sách giáo khoa viết được bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Đồ dùng - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho học sinh thi viết một số tiếng có - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các nguyên âm đôi uô/ ua. tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng. - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm thanh ở các tiếng trên bảng cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. - Các tiếng có nguyên âm ua không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi âm chính. - GV nhận xét - đánh giá - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết. - Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi - Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với mẹ từ biệt? rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn thơ có từ nào khó viết? - Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn sáng loà... - Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ khó. - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp. b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. *Cách tiến hành: - GV nhắc nhở học sinh viết - Học sinh tự viết bài. - GV yêu cầu HS tự soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau và soát lỗi. c. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành:
- - GV chấm 7-10 bài. - Học sinh thu vở - Nhận xét bài viết của HS. - HS theo dõi. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập. - Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi, có chứa ưa/ươ. ngược. - Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa. - Em hãy nhận xét về cách ghi dấu - Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh thanh ở các tiếng ấy? ngang . giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. - Các tiếng tương, nước, ngược dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. *GV kết luận về cách ghi dấu thanh Tiếng "tươi" mang thanh ngang. trong các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu học sinh làm bài tập theo cặp. - HS đọc yêu cầu - GV gợi ý: - Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài. + Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. + Tìm tiếng còn thiếu. - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu + Tìm hiểu nghĩa của từng câu. + Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó - GV nhận xét khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện - Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu con người) tục ngữ, thành ngữ. - GV nhận xét, đánh giá. - 2 học sinh đọc thuộc lòng - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu - HS nêu thanh của các từ: Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . ---------------------------------------------------------------------
- Đạo đức CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. - Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn. - Có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập 2. Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó. *HSKT: Đọc được phần ghi nhới của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động: (3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS đọc ghi nhớ - 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước. - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. -Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn. * Cách tiến hành:
- HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3) - Yêu cầu HS thảo luận về những tấm gương - HS hoạt động theo nhóm 4. đã sưu tầm được. - Hướng dẫn HS trao đổi: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. + Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc + Các bạn đã khắc phục những khó khăn sống, các bạn đó đã làm gì? của mình, không ngừng học tập vươn lên. + Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và + Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục học tập? phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt. + Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ + Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học giúp ta điều gì? tập và được mọi người yêu mến, cảm phục. + Trong lớp mình có những bạn nào có khó - HS trao đổi cả lớp. khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn? HĐ2: Tự liên hệ (BT4) - Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những - HS tự phân tích những khó khăn của bản bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp. thân theo mẫu trong SGK. - Từng HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm. - Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp. - GV kết luận. - HS nghe 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Nhắc HS về thực hiện vượt khó trong học - HS nghe và thực hiện tập và cuộc sống. - Sưu tầm những tấm gương vượt khó trong - HS nghe và thực hiện học tập. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . --------------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 4. Phẩm chất: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. *HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động: (5’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi - HS thi kể lại câu chuyện hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD: + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. + Những con sếu bằng giấy; - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã - HS nghe học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động Thực hành kể chuyện: (20’) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. * Cách tiến hành:
- - Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’) - Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu câu chuyện trên ? - Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện cùng nghe câu chuyện của em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . --------------------------------------------------------------------- Toán HÉC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 . 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT:Làm bài tập: 35 – 20; 25 – 15; 28- 14; 21 + 34; 26 + 18 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì 7ha = m2 1 ha = m2 chiến thắng. 10 16ha = m2 1 ha = m2 4 1km2 = ha 1 km2 = ha 100 40km2 = ha 2 km2 = ha 5 - GV nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới: (10 phút) * Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . * Cách tiến hành: * Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha. - Thông thường để đo diện tích của một - Học sinh lắng nghe thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta thường dùng đơn vị đo héc ta. - 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha. - Học sinh nghe và viết: - 1hm2 = ?m2 - 1hm2 = 10.000m2 1ha = 1hm2 1ha = 10.000m2 - Vậy 1ha = ?m2 - Yêu cầu học sinh nhắc lại - HS nhắc lại 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (20 phút) * Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 . * Cách tiến hành:
- Bài 1a,b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu đề bài. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp + 4ha = 40 000m2 - GV nhận xét chữa bài. Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2 - Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số nên 4ha = 40 000m2 phần. 3 + km2 =....... ha 4 Vì 1km2 =100ha 3 3 nên km2 =100ha x = 75ha 4 4 3 Vậy km2 = 75ha 4 + 800 000m2 = ...... ha Vì 1ha = 10 000m2 nên: 800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha Vậy 800 000m2 = 80ha Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc đề. - Gọi HS đọc đề bài. - Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập. 22 200ha = 222km2 - GV nhận xét chữa bài Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222km2 Bài 3: HĐ nhóm - 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe. - Gọi học sinh đọc đề bài. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo - Cho HS thảo luận tìm ra cách làm luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo - Yêu cầu HS làm bài cáo kết quả trước lớp - GV nhận xét chữa bài a) 85km2 < 850ha Ta có 85km2 = 8500ha. Vậy ta điền vào ô trống chữ S + 51ha > 60.000m2 51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ 7 + 4dm27cm2 = 4 dm2 10 7 7 4dm27cm2 = 4dm2 dm2- = 4 dm2 10 10 Nên điền vào ô trống chữ S 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- - Gv giới thiệu thêm để HS biết - HS nghe + Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công đất = 1000m2) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ............... --------------------------------------------------------------------- Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít . - Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít: + Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng. + Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. + Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. + Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất. - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển. - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ . - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý. - Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng, - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. 2. Năng lực chung + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. + Lược đồ phân bố rừng Việt Nam các hình minh hoạ SGK. + Sưu tầm thông tin về rừng Việt Nam. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho học sinh tổ chức trò chơi "Gọi - Học sinh chơi trò chơi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? + Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người? + Kể tên và chỉ trên bản đồ một số bãi tắm khu du lịch biển nổi tiếng nước ta? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(30 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển. - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ . * Cách tiến hành: Hoạt động1: Các loại đất chính ở - HĐ cá nhân nước ta. - Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành sơ - Học sinh đọc SGK và làm bài đồ về các loại đất chính ở nước ta. - Trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả làm việc.
- - Một vài em chỉ trên bảng đồ: Địa lí tự nhiên Việt Nam, vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta . - Giáo viên nhận xét, sửa chữa. - GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quí nhưng chỉ có hạn; việc sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ cải tạo. - Nêu một vài biện pháp bảo vệ và cải - Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, tạo đất. thay chua rửa mặn, đóng cọc đắp đê... để đất không bị sạt lở. - Nếu chỉ sự dụng mà không bảo vệ cải - Bạc mầu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm tạo thì sẽ gây cho đất các tác hại gì? mặn... - GV tóm tắt nội dung ; rút ra kết luận. - Học sinh nêu Hoạt động 2: Rừng ở nước ta. - HĐ cá nhân - HS quan sát hoàn thành bài tập. - HS quan sát H1,2,3 đọc SGK và hoàn thành bài tập. - Yêu cầu học sinh trả lời : - Nước ta có mấy loại rừng ? Đó là những loại rừng nào? - 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn. - Rừng rậm nhiệt đới được phân bố ở đâu có đặc điểm gì? - Vùng đồi núi: Đặc điểm: Nhiều loại cây rừng nhiều tầng có tầng cao thấp. - Rừng ngập mặn được phân bố ở đâu? Có đặc điểm gì? - Vùng đất ven biển có thuỷ triều lên xuống hàng ngày: Đặc điểm chủ yếu là cây sú vẹt... cây mọc vượt lên mặt nước. - Yêu cầu học sinh chỉ vùng phân bố - HS chỉ. rừng râm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ. - GV nhận xét, sửa chữa. - GV rút ra kết luận Hoạt động 3: Vai trò của rừng. - Chia nhóm 4: thảo luận trả lời. - Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người? - HS đọc SGK thảo luận nhóm tìm câu hỏi. - Vì sao phải sự dụng và khai thác rừng - Rừng cho nhiều sản vật nhất là gỗ. hợp lý. - Rừng có tác dụng điều hoà khí hâu, giữ đất không bị xói mòn, rừng đầu nguồn hạn chế lũ lụt, chống bão... - Nêu thực trạng rừng nước ta hiện nay?

