Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

docx 62 trang Minh Ngọc 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 3. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. B. Giáo dục kĩ năng sống: - Sinh hoạt theo chủ điểm: Biển báo giao thông. + Nhí vµ gi¶i thÝch 23 biÓn b¸o giao th«ng. HiÓu ý nghÜa néi dung vµ sù cÇn thiÕt cña 10 biÓn b¸o giao th«ng míi. Cã thÓ m« t¶ l¹i biÓn b¸o giao th«ng ®ã. Cã ý thøc tu©n theo vµ nh¾c nhë mäi ngêi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. - Bé tranh vÒ biÓn b¸o giao th«ng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá công tác tuần 3. - Các tổ họp đánh giá trong tổ, bình bầu cá nhân xuất sắc, nhắc nhở cá nhân còn thiếu sót. - Các tổ trưởng phát biểu. - Lớp trưởng nhận xét a. Ưu điểm: - Về chuyên cần, giờ giấc: Đi học đúng giờ; trong tuần các ban đi học đầy đủ - Về học tập: Có ý thức xây dựng bài, học bài, làm bài đầy đủ, kịp thời. - Về trực nhật, vệ sinh: Trực nhật sạch sẽ, đúng giờ. - Về thể dục - Đội sao: Thực hiện nghiêm túc. b. Tồn tại:
  2. - Một số bạn tiếp thu bài còn chậm, chưa tập trung chú ý nghe giảng: An Kì, Thơ, Phan Nhi, Hưng, Hiếu - Một số bạn dau mắt đỏ nên phải nghỉ học - Cho học sinh tự thống kê các lỗi mắc phải trong tuần. - GV xếp loại cá nhân HS và các tổ. - Tuyên dương: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Thuỳ Linh, Trà Giang, Sĩ Bảo GV: nhấn mạnh và bổ sung: - Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vê sinh. - Sách vở, đồ dùng học tập: Hiếu, An Kỳ - Kĩ năng chào hỏi ? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp ta phải làm gì? ? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta cần làm gì? 2. Kế hoạch tuần 4 - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần tới - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận và báo cáo kế hoạch tuần. - GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp - Học tập: - Lập thành tích trong học tập - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. B. ¤n l¹i c¸c biÓn b¸o ®· häc. - GV chia líp thµnh 3 nhãm, giao cho mçi nhãm 5 biÓn b¸o kh¸c nhau. + BiÓn b¸o cÊm + BiÓn hiÖu lÖnh + BiÓn b¸o nguy hiÓm + BiÓn chØ dÉn - HS mçi nhãm 1 em cÇm biÓn lªn xÕp biÓn b¸o, ®äc tªn biÓn b¸o. - GV nhËn xÐt kÕt qu¶ cña c¸c nhãm. H§1. NhËn biÕt biÓn b¸o giao th«ng. Bưíc 1: NhËn d¹ng biÓn b¸o hiÖu. - BiÓn b¸o cÊm thưêng cã mµu ®á viÒn vµng hoÆc kh«ng viÒn vµng, néi dung cÊm c¸c ho¹t ®éng cã trong h×nh ¶nh.
  3. - BiÓn chØ dÉn thưêng cã mµu xanh, trªn biÓn thuêng ghi râ nh÷ng néi dung hư- íng dÉn ngêi ®i ®êng thùc hiÖn. - BiÓn b¸o cÊm thuêng h×nh trßn mµu ®á, biÓn chØ dÉn thêng cã h×nh ch÷ nhËt. - BiÓn b¸o nguy hiÓm thưêng cã h×nh tam gi¸c mµu ®á, trong biÓn th«ng b¸o néi dung nguy hiÓm cã thÓ x¶y ra trong khi giao th«ng. - BiÓn b¸o nguy hiÓm cã thÓ lµ mét dÊu chÊm than ë ®©y chØ mäi nguy hiÓm cã thÓ x¶y ra. Bưíc 2: T×m hiÓu t¸c dông cña biÓn b¸o cÊm, biÓn b¸o nguy hiÓm, biÓn b¸o chØ dÉn. H§2. Tæng kÕt. - GV cho HS nh¾c l¹i ý nghÜa tõng nhãm biÓn b¸o. - Nh¾c HS khi ®i ®êng cÇn chó ý quan s¸t biÓn b¸o giao th«ng theo hiÖu lÖnh. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 4 Phần 2: Hoạt động tập thể: Tham gia vui tết trung thu. 1.Năng lực: - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. 2. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tình đoàn kết khi tham gia các hoạt động vui chơi. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
  4. Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 3. Phần 2: Hoạt động tập thể: Tham gia vui tết trung thu. 1. Khởi động: HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu hoạt động. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. ( - Gợi ý cách tiến hành: -Nhà trường triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu. - Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu. - Tổ chức múa hát, rước Trung thu cho HS toàn trường. - Thi bày mâm cỗ Trung thu.) Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp. _______________________________________ Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
  5. - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HSYêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. *HSKT: Đọc đoạn 1 bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần - 2 nhóm HS thi đọc bài và vở kịch. trả lời câu hỏi - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
  6. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài, chia đoạn - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong + Đ3: tiếp đến ..644 nhóm( nhóm trưởng điều khiển) con. + Đ4: còn lại. - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - HS nối tiếp đọc bài lần 2 - Yêu cầu HS đọc theo cặp. kết hợp luyện đọc câu khó - Cho HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - Giáo viên đọc mẫu - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Cả lớp theo dõi. - HS theo dõi 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời. cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. + Bạn hiểu phóng xạ là gì? - Học sinh nêu + Bom nguyên tử là gì? - Học sinh nêu + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng - Ngày ngày gấp sếu vì em cách nào? tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng - Xa-da-cô chết, các bạn
  7. hoà bình? quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Nội dung chính của bài là gì ? - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - GV nhận xét, KL: - HS nghe 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm - Học sinh đọc nối tiếp bài giọng đọc. (nhóm 4) - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động. - GV và HS nhận xét giọng đọc - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV treo bảng đoạn 3. - HS nhận xét - Giáo viên đọc mẫu. - HS quan sát - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Học sinh lắng nghe - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Luyện đọc theo cặp - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - HS trả lời nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên - HS trả lời
  8. trái đất này ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS cả lớp làm được bài 1 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Làm bài tập sau Bài 1. Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm : 8 17 4 16 6 9 a) ..... b) ..... c) ..... 34 34 9 36 15 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
  9. - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi. "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì - HS nghe giống và khác nhau ? - HS ghi vở - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). *Cách tiến hành: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao - 4km nhiêu km? - 8km + 2 giờ người đó đi được bao - Gấp 2 lần nhiêu km? - Gấp 2 lần + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp lên 2 lần. + 8km gấp mấy lần 4km? - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 3 lần quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét. đường như thế nào? - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - 2 - 3 em nhắc lại. thời gian và quãng đường đi được.
  10. - KL: Khi thời gian gấp lên bao - HS đọc nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy 2 giờ đi 90km. nhiêu lần 4 giờ đi ? km? * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 - Bài toán cho biết gì? cách giải. - Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Dựa vào mối quan hệ nào chúng - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu ta làm như thế nào? lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần). Cách 2: Tìm tỉ số. - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên - Như vậy quãng đường đi được bấy nhiêu lần. trong 4 giờ gấp quãng dường đi được - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - KL:Bước tìm4 giờ gấp 2 giờ mấy - Học sinh trình bày vào vở. lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút) * Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm - HS phân tích đề, tìm cách giải cách giải. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét Giải Mua 1m vải hết số tiền là:
  11. 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời có thể giải bằng hai cách không ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) . - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Viết được 1 đoạn của bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - 2 nhóm HS tham gia đúng" với nội dung: chơi, mỗi bạn chỉ được ghi 1 + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới tiếng, sau đó về vị trí đứng ở này mãi mãi hoà bình”. hàng của mình, rồi tiếp tục đến + Hãy viết phần vần của các tiếng trong bạn khác cho đến khi hết thời câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. gian chơi. - Giáo viên nhận xét - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các - Học sinh nhận xét trò chơi tiếng của câu văn trên - Dấu thanh được đặt ở âm - Giới thiệu bài - Ghi bảng chính gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối - HS ghi vở
  13. 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang - Vì ông nhận rõ tính chất hàng ngũ quân đội ta? phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo với đất nước Việt Nam ta? nhưng ông nhất định không khai. - Bài văn có từ nào khó viết ? - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được dụ dỗ - 3 học sinh viết bảng, lớp viết - Giáo viên nhận xét nháp. - Học sinh nhận xét 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, trên bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
  14. *Mục tiêu: - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê (BT2,BT3) *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. dõi. - GV nhận xét chữa bài - Lớp làm vở, báo cáo kết - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? quả - HS nghe - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: - Giáo viên nhận xét. + tiếng nghĩa: không có âm cuối. Bài 3: HĐ cặp đôi + tiếng chiến: có âm cuối. - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi: - Học sinh làm bài cặp đôi, + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi: - Dấu thanh được đặt trong + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng âm chính. “chiến” và “nghĩa” - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - HS trả lời tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác . - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
  15. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. - Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình - Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân. *HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi: - HS chia sẻ câu hỏi + Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình? + Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có
  16. trách nhiệm về việc làm của mình? - Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng. - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3) * Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm. giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình - Đại diện các nhóm lên huống trong bài tập 3. trình bày kết quả. - Cả lớp trao đổi bổ sung. - GV nhận xét chốt lại ý đúng. HĐ 2: Tự liên hệ bản thân. * Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học. * Cách tiến hành: - Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: - HS nhớ lại và và kể về + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã việc làm của mình. làm gì? - HS trao đổi với bạn bên + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? cạnh về việc làm của mình. - Vài HS nêu lại. - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp. - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra bài học - GV kết luận: + Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược lại. + Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi
  17. họ dám nhận trách nhiệm. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Thực hiện mình là người có trách nhiệm. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên . * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ). 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích kể chuyện. *HSKT: Đọc 1 đoạn bài tập đọc trong tuần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa truyện 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
  18. - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc - HS thi kể. làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - GV nhận xét chung - HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu cầu. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện *Cách tiến hành: * Giáo viên kể mẫu: - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh. - Học sinh nghe. - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh. - HS nghe + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng. + Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt + Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, Nam với mong ước đánh một nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ. bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những người đã khuất ở Mỹ + Đoạn 3: Giọng hồi hộp. Lai . + Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ + Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu. đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những bằng chứng về vụ thảm sát. + Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7. + Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô tội. + Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu
  19. anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác. + Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng. - Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát. 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện * Cách tiến hành: - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS kể trong nhóm từng đoạn nối tiếp trong nhóm - Tổ chức cho HS thi kể - HS thi kể - Lớp bình chọn người kể hay - HS bình chọn người kể hay 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. * Cách tiến hành: - Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa - Nhóm trưởng điều khiển câu chuyện. các bạn trong nhóm thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện: + Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm - GVKL: lược Việt Nam . 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS nêu - Giáo viên nhận xét tiết học. - Lắng nghe và thực hiện - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người - Nghe và thực hiện. nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
  20. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS làm bài1, bài 3, bài 4 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Làm bài tập Bài 1. Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm : 2 2 4 4 2 3 15 15 a) ...... b) ........ c) ......... d) ....... 9 7 15 19 3 2 11 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU