Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34B - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

docx 32 trang Minh Ngọc 25/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34B - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_34b_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kie.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34B - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34 B Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ năm, tuần 34) Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc lại các bảng nhân, chia đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta
  2. làm thế nào ? + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở,3 HS lên - GV nhận xét chốt lời giải đúng bảng làm, chia sẻ cách làm a. 85793 – 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 b. 1 0 0 1 0 0 8 5 1 0 0 c. 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu - Thực hiện từ trái qua phải thức chỉ chứa phép cộng, phép trừ? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chốt lời giải đúng - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 thành phần chưa biết trong trường a, b x + 3,5 = 7 ? x = 7 - 3,5 x = 3,5
  3. b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài giải Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 150 x 5 = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 250 x 2 = 100 (m) 5 Diện tích mảnh đất hình thang là: ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 ( m2) 20 000m2 = 2ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2ha Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và làm bài - HS tự phân tích đề và làm bài - Sau đó chia sẻ kết quả - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần Bài giải thiết Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô - GVKL tô du lịch là: 8 - 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90(km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 - 15 - 45(km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6(giờ) Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
  4. 8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5 : HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Cho HS đọc yêu cầu - HS làm vở, báo cáo kết quả với - Cho HS làm vào vở GV. - GV nhận xét. 4 = 1 hay 4 = 1x4 ; tức là: 4 = 4 x 5 x 5x4 x 20 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm bài tập - HS làm bài sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 x + 6,75 = 19,3 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x = 19,3- 6,75 x = 12,55 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x – 35 = 45,72 x = 45,72+ 35 x = 80,72 - Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các - HS nghe và thực hiện. bài tập tương tự để làm thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác 2. Năng lực chung:
  5. + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSKT: Đọc nội dung ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu - HS; SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để - HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm trên - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. phiếu to, chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới.
  6. ................................. Câu 2 : Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự Hoạt động kinh tế nước châu lục nhiên Đa dạng và Ngành nông nghiệp giữ vai trò phong phú. Có cảnh chính trong nền kinh tế. Các sản phẩm Việt biển, rừng rậm nhiệt nông nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công Châu Á Nam đới, rừng ngập nghiệp phát triển chủ yếu là khai thá mặn, khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển : các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, Phong cảnh thiên phương tiện giao thông, vải, quần áo, Pháp Châu Âu nhiên đẹp : sông Xen, mĩ phẩm, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp lớn. là lúa mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là Kinh tế tương đối phát triển ở châu một con sông lớn; Phi. Các ngành kinh tế : khai thác Châu Ai Cập đồng bằng được sông kh áng sản, trồng bông, du lịch, Phi Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi Hoa kì Châu Mĩ là ôn đới, diện tích tiếng về sản xuất điện, máy lớn thứ 3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện Là nước có nền kinh tế phát triển, Lục địa tích là hoang mạc và nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông Châu Ô- xa van. cừu, len, thịt bò và sữa. Các ngành công Đại xtrây- nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện Dương li- a kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. *Hoạt động 2 :Chữa bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên bảng - GV xác nhận kết quả đúng lớp - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của - Nhận xét, bổ sung bài làm
  7. các châu lục, các nước trên bản đồ. của bạn - HS chữa bài của mình. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng - HS nghe và thực hiện của Việt Nam với mọi người - Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số - HS nghe và thực hiện nước trên thế giới mà em biết. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc nội dung ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS đọc đoạn văn trình bày - HS đọc
  8. suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết LTVC trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); - Tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại - Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của 3 tác dụng của dấu gạch ngang. nhân vật trong đối thoại. - Đánh dấu phần chú thích trong câu - Đánh dấu các ý trong một đoạn - GV yêu cầu HS làm bài theo liệt kê nhóm đôi. - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài. - GV nhận xét chữa bài - HS trình bày - HS khác nhận xét. Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - Tất nhiên rồi. nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy Đánh dấu phần chú thích trong câu + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần. (chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa nhỏ dần) + Đoạn b: , nơi Mị Nương- con gáivua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh (chú thích Mị Nương là con gái vùa Hùng thứ 18) Đánh dấu các ý trong một đoạn + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia công tác liệt kê xã hội. - Tham gia tuyên truyền, cổ động - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ, Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu của
  9. chuyện Cái bếp lò bài - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em hãy nêu tác dụng của dấu - HS nêu gạch ngang ? Cho ví dụ ? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện gạch ngang để dùng đúng dấu câu này khi viết bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Chiều: Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài chiều thứ năm, tuần 34) Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. -Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 140, 141 SGK. - HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
  10. - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi hỏi đáp theo câu hỏi: - HS chơi + Nêu một số nguyên nhân dẫn - Nguyên nhân gây ô nhiễm không đến việc môi trường không khí và nước khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động bị ô nhiễm ? của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nước: + Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển, + Sự đi lại của tàu thuyển trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Nêu tác hại của việc ô nhiễm - HS nêu không khí và nước ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1:Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS làm việc cá nhân, quan sát và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú hình và làm bài ứng với hình nào ? - Gọi HS trình bày. - Hình 1- b; hình 2 – a; hình 3 – e; hình 4- c; hình 5 – d. - Chốt : Em hãy nêu các biện pháp - HS nhắc lại các biện pháp đã nêu bảo vệ môi trường ? Mỗi biện pháp bảo dưới mỗi hình. vệ đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào? Liên hệ : + Bạn có thể làm gì để góp phần - HS liên hệ- nhiều HS trả lời : giữ bảo vệ môi trường ? vệ sinh môi trường; trồng cây xanh;
  11. Kết luận : Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. * Hoạt động 2 : Triển lãm - GV yêu cầu HS trình bày các - Các nhóm trưng bày tranh, ảnh, biện pháp bảo vệ môi trường thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường. - Từng cá nhân trong nhóm tập - Nhận xét, tuyên dương nhóm thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. thuyết trình tốt. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS nêu môi trường ? - Các em hãy viết một đoạn văn - HS nghe và thực hiện vận động mọi người cùng chung tay, góp sức bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Sáng Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ 6, tuần 34) Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. *HSKT: Đọc bài tập đọc trong tuần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
  12. - GV:Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS - HS xác định xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét- Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động chữa trả bài văn:(28phút) * Mục tiêu: - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Cách tiến hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . Một số em có tiến bộ viết được một số câu văn hay giàu hình ảnh. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng + Thông báo số điểm cụ thể * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn - HS chữa lỗi chung. văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em có điểm tốt. - HS tự chữa lỗi trong bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài của - HS nghe bài văn của của một số bạn.
  13. bạn: phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài văn của bạn. - HS nghe và nêu nhận xét.Ví dụ: -Trong bài : từ ngữ hay, gợi tả, gợi cảm : trăng sóng sánh trong đôi thùng gánh nước kĩu kịt của các anh chị gánh nước đêm trăng; trăng sà xuống nói chuyện làm ăn cùng các bác xã viên, - Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn thảm rơm vàng mềm mại, nâng từng cho đúng hoặc hay hơn. bước chân của bọn trẻ nhỏ - Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết của mình. chưa đạt viết lại cho hay hơn. - GV nhận xét - HS đọc bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ bài viết của mình với - HS nghe và thực hiện bạn bè trong lớp. - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Dặn những HS viết bài chưa đạt - HS nghe và thực hiện về nhà viết lại bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc lại các bài tập đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3. 2. Năng lực chung:
  14. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc lại các bảng nhân, chia đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3. * Cách tiến hành: Bài1(cột 1) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) 683 x 35 = 23 905 7 2 21 b) 9 35 315 c) 36,66 : 7,8 = 4,7 - Chốt : d) 16 giờ 15 phút : 5 = 3 giờ 15 phút + Nêu cách thực hiện nhân, chia - HS nêu hai phân số ? + Muốn chia số thập phân cho một - Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số số thập phân ta làm thế nào? ở phần thập phân của số chia thì
  15. chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm phép chia như chia cho số tự nhiên. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ HS nêu lại cách tìm thành phần chưa a) 0,12 x x = 6 c) 5,6 : x= 4 biết trong phép tính x = 6 : 0,12 x = 5,6 : 4 x = 50 x = 1,4 2 b) x : 2,5 = 4 d) x x 0,1 = 5 2 x = 4 x 2,5 x = : 0,1 5 x = 10 x = 4 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề, tóm tắt - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải Số đường bán trong hai ngày đầu là: 2400 : 100 x ( 40 + 35) = 1800 ( kg) Số đường bán trong ngày thứ ba là: 2400 – 1800 = 600 ( kg) Đáp số: 600 kg đường Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc đề - Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và làm bài sau - HS tự phân tích đề và làm bài đó chia sẻ kết quả - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần Bài giải thiết Vì tiền lãi bằng 20% tiền vốn, nên - GVKL tiền vốn là 100% và 1 800 000 đồng bao gồm: 100% + 20% = 120%(tiền vốn) Tiền vốn để mua số hoa quả đó là: 1800 000 : 120 x 100 = 1500000(đ) Đáp số : 1500 000 đồng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
  16. - Về nhà tìm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm thêm. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại các dạng toán - HS nghe và thực hiện được nêu trong bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Chiều Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài chiều thứ 6, Tuần 34) Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh. - HS: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu của mỗi đề văn xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét - HS nghe
  17. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động trả bài văn tả người:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Cách tiến hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em - HS nghe. có bài làm tốt . Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng c) Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - HS chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi - HS tự chữa lỗi trong bài. trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn - HS nghe một số bài văn hay . văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em - Nhận xét bài của bạn: phát hiện viết tốt. cái hay trong đoạn văn, bài văn của - Yêu cầu HS viết lại một đoạn bạn. văn trong bài cho đúng và hay hơn - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết - Yêu cầu HS đọc bài của mình chưa đạt viết lại cho hay hơn. - GV nhận xét - HS đọc 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà - HS nghe và thực hiện viết lại và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Dặn HS luyện đọc lại các bài tập - HS nghe và thực hiện đọc, HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai
  18. là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Đạo đức SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 2) Điều chỉnh theo CV 3799 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. HS lựa chọn và đưa ra được cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế; Chia sẻ về những biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực đặc thù Năng lực tự học, năng lực giải Năng lực điều chỉnh hành vi: quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm Năng lực phát triển bản thân Năng lực mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV chuẩn bị: - Bài hát “Con heo đất”. - Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!” - Phiếu bài tập (HĐ 3) - Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6) - Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, ) 2. HS chuẩn bị: - Thẻ chữ cái đúng- sai. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gv Hoạt động của hs
  19. 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát “Con heo đất”. - HS hát - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá:(28phút) Hoạt động 1: Xử lí tình huống * Mục tiêu: HS lựa chọn và đưa ra được cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các tình huống. - HS thảo luận nhóm 5 tìm cách - GV giao nhiệm vụ cho các giải quyết tình huống nhóm thảo luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình huống đã cho. + Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ đắt tiền như máy nghe nhạc MP3, máy ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại di động để mong mình trở thành sành điệu trước mắt bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam chỉ ham mê nghe nhạc, nhắn tin mà sao nhãng học tập. Em nhận xét như thế nào về biểu hiện của Nam? Nếu em là bạn của Nam em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ cho Lan 100.000 đồng để mua thức ăn chuẩn bị cho cả ngày. Nếu là Lan em sẽ chi tiêu như thế nào? - GV kết luận - HS bày tỏ ý kiến. Hoạt động 2. Chia sẻ về cách - HS nhận xét. sử dụng tiền hợp lí. . * Mục tiêu: - Chia sẻ về những biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Giải thích được vì sao cần phải
  20. sử dụng tiền hợp lí. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu cầu sau: HS thảo luận cặp đôi + Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình vào những việc gì? + Vì sao em lại sử dụng tiền vào những việc đó? - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và kết luận: Trong Trình bày ý kiến cuộc sống hằng ngày có nhiều việc - HS nhận xét. chúng ta phải sử dụng đến tiền như: ăn uống, sinh hoạt, học hành, Vì vậy chúng ta phải biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn ngoan. Ở lớp 4 các em đã được học bài “Tiết kiệm tiền của”, bài học hôm nay chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cách tiêu tiền hợp lí. 3. Vận dụng:(3 phút) - Nhắc HS trong cuộc sống phải - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu. biết chi tiêu hợp lí tiết kiệm - Dặn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________ Sáng Thứ sáu ngày 17 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ hai , tuần 35) Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 34 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 34