Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 2. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. B. Giáo dục kĩ năng sống: - Sinh hoạt theo chủ điểm: Học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá công tác tuần 2. - Các tổ họp đánh giá trong tổ, bình bầu cá nhân xuất sắc, nhắc nhở cá nhân còn thiếu sót. - Các tổ trưởng phát biểu. - Lớp trưởng nhận xét a. Ưu điểm: - Về chuyên cần, giờ giấc: Đi học đúng giờ; trong tuần các ban đi học đầy đủ - Về học tập: Có ý thức xây dựng bài, học bài, làm bài đầy đủ, kịp thời. - Về trực nhật, vệ sinh: Trực nhật sạch sẽ, đúng giờ. - Về thể dục - Đội sao: Thực hiện nghiêm túc. b. Tồn tại: - Một số bạn tiếp thu bài còn chậm, chưa tập trung chú ý nghe giảng: An Kì, Thơ, Phan Nhi - Cho học sinh tự thống kê các lỗi mắc phải trong tuần. - GV xếp loại cá nhân HS và các tổ. - Tuyên dương: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Thuỳ Linh, Trà Giang, Sĩ Bảo GV: nhấn mạnh và bổ sung:
- - Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vê sinh. - Sách vở, đồ dùng học tập - Kĩ năng chào hỏi ? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp ta phải làm gì? ? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta cần làm gì? 2. Kế hoạch tuần 3 - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần tới - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận và báo cáo kế hoạch tuần. - GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp - Học tập: - Lập thành tích trong học tập - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. - Tiếp tục trang trí lớp học B. Học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp. 1. GV đọc nội quy nhà trường cho HS nghe. 2. HS thảo luận: Nhà trường quy định mỗi học sinh trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - Học tập: + Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. + Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. - Trang phục: + Ăn mặc lịch sự, trang phục đúng quy định do Đội thiếu niên đề ra. + Đầu tóc gọn gàng, mặt mũi luôn sạch sẽ khi dến trường. - Vệ sinh: + Móng tay, chân được cắt ngắn. + Đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Chăm sóc, giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. - Cư xử: + Hòa nhã với bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. + Nhặt được của rơi phải tìm cách trả lại cho người mất. 3. Hoạt động nối tiếp __________________________________
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - EM LÀM VỆ SINH VÀ TRANG TRÍ LỚP HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 3 Phần 2. Hoạt động tập thể: Em làm vệ sinh và trang trí lớp học 1. Năng lực: - HS biết làm vệ sinh trang trí lớp học. - Giáo dục HS có thói quen lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp, trường, sạch, đẹp. 2. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tình đoàn kết hữu nghị quốc tế . II. CHUẨN BỊ: Chổi, dẻ lau, chậu nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 2 Phần 2: Hoạt động tập thể: Em làm vệ sinh và trang trí lớp học. 1. Khởi động: HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu hoạt động. 2. Thực hành Bước 1: Chuẩn bị: GV phân công nhiệm vụ HS làm vệ sinh và trang trí lớp học. - Trang trí chổ để nón, mũ. - Trang trí bảng thi đua. - trang trí góc thư viện. - Treo tranh, ảnh, cây cảnh, chậu nước, thùng nước. Bước 2: Tiến hành vệ sinh và trang trí lớp học. - Từng tổ làm vệ sinh theo sự phân công. - Tổ 1: Lau chùi cửa sổ. - Tổ 2: quyét nhà, sắp bàn ghế. - Tổ 3: Trang trí lớp. Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi lớp học được vệ sinh và trang trí xong. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp.
- Tập đọc LÒNG DÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. *HSKT: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. HĐ1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi. thể hiện giọng của các nhân vật. - GV chia đoạn. - HS theo dõi Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con Đoạn 2: ....................tao bắn - Nhóm trưởng điều khiển các bạn Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 đọc lần 1 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc - Đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu HĐ2. Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng. + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn. nhất? Vì sao? HĐ3. Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch. - HS theo dõi 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. * HSKT: Làm bài tập 1 II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng : Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động học của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút)
- - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Cách tiến hành: Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số. - Y/cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 2 ;5 - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và ;9 ;12 giữ nguyên MS. 8 8 8 10 10 10 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi - So sánh các hỗn số - Nêu yêu cầu - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân sánh 2 hỗn số số rồi so sánh - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS 9 39 9 29 3 ; 2 đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các 10 10 10 10 em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như 39 29 9 9 so sánh 2 phân số ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số. 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 10 10 - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở - Yêu cầu HS làm bài để kiểm tra 1 9 1 9 - GV nhận xét chữa bài 5 và 2 vì 5>2 5 2 - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 10 5 10 10 5 5 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 - Chuyển các hỗn số sau thành phân số Bài 3: HĐ cá nhân rồi thực hiện phép tính: - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh làm vào vở phần a,b.
- 1 1 3 4 9 8 17 - Yêu cầu HS làm bài 1 1 - GV nhận xét chữa bài 2 3 2 3 6 6 6 2 4 8 11 56 33 23 - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính 2 1 với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS 3 7 3 7 21 21 21 rồi thực hiện như đối với PS. 2 1 8 21 8 21 2 5 14 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 3. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU Chính tả: ( NV) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi chữ viết II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng:- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các hình trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần? tiếng). Đội nào nhanh hơn và - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? đúng thì đội đó chiến thắng. - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, - Giáo viên nhận xét, đánh giá âm cuối - GV nhận xét - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới. a. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - HS viết bảng con các từ khó - Luyện viết từ khó b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS c. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai.
- - GV chấm nhanh 5 - 7 bài Sửa lại xuống cuối vở bàng bút - Nhận xét nhanh về bài làm của HS mực. - Lắng nghe 3. HĐ thực hành , làm bài tập: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - GV nhận xét - Lớp làm vở, báo cáo kết quả Bài 3: HĐ cặp đôi - HS nghe - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi sẻ kết quả viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng của vần. đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt trên âmchính - Học sinh nhắc lại. 4. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời tiếng: xóa, ngày, cười. 5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Đạo đức EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. + Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt. 3. Phẩm chất: - Vui và tự hào là học sinh lớp 5. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ
- 1. Đồ dùng: - GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu. - HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em 1. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. + Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu. - Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế - Từng HS trình bày kế hoạch của mình hoạch cá nhân của mình trong nhóm trong nhóm 4. - Yêu cầu HS trình bày - Nhóm trao đổi góp ý kiến. - GV nhận xét chung - HS trình bày trước lớp. - GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch. Hoạt động 2: Kể chuyện về những tấm gương HS lớp 5 gương mẫu. - GV Giới thiệu thêm về một vài tấm gương khác - Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5 *Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần học - Thảo luận cả lớp những điều có thể tập các tấm gương tốt của bạn bè để mau học tập từ tấm gương đó. tiến bộ. Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em - Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của - Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp mình trước lớp cùng biết. - Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ - Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài đề trường em bức tranh tiêu biểu. *Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường lớp mình. Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm học
- tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5, xây dựng lớp, trường của mình ngày càng tốt hơn.. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là - Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em. diễn viên. - 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản theo - Phổ biến luật chơi chủ đề bài học (trách nhiệm với trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn - Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu chí: nội dung, diễn xuất, thời gian... 3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi - HS nêu. học xong bài 1. 4. Hoạt động sáng tạo(1 phút) - Vẽ một bức tranh về trường của em. - HS nghe và thực hiện. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Chiều: Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý. *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Một số sách, báo, truyện viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
- - Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý - HS thi kể Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá. Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta. - GV giải nghĩa từ danh nhân - Cho HS đọc gợi ý SGK - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu trong câu chuyện em vừa kể ? - Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe lại - HS lắng nghe câu chuyện của em vừa kể. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về số thập phân. - Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống. * HSKT: Làm bài tập 1 II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng : Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi bí mật" với các câu hỏi sau: + Nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số. + Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số. + Nêu cách cộng 2 hỗn số. + Nêu cách cộng 2 hỗn số. - GV nhận xét - HS nghe - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (28 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu *Cách tiến hành:
- Bài 1(a,b): HĐ cá nhân - Tính - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài 7 9 70 81 151 a, - Giáo viên nhận xét, kết luận 9 10 90 90 Bài 2(a, b): HĐ cá nhân - Tính - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên 5 2 25 16 9 - Yêu cầu HS tự làm bài a, - - Giáo viên nhận xét, kết luận 8 5 40 40 1 3 44 - 30 14 b,1 10 4 40 40 Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi - Viết các số đo độ dài (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu - HS thực hiện - Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện - HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra. - Yêu cầu HS làm bài 9 9 8dm 9cm = 8dm + dm = 8 dm - Giáo viên nhận xét . 10 10 5 5 12cm 5mm =12cm + cm = 12 cm 10 10 Bài 5: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài Bài giải: Một phần mười quãng đường AB dài là: 12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB dài là: 4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40km. 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Gọi 2 HS lên làm nhẩm - HS làm a. 7 m =...dm 10 b. 3 dm =..cm 10 - Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài 4. HĐ sáng tạo:(2 phút) - Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 - HS thực hiện và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- Địa lý KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. * Học sinh M3,4: + Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. +Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán . - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3. Phẩm chất: Yêu quý, bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu 2. Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi. các câu hỏi như sau: + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK. * Cách tiến hành: HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa? - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK - Hoàn thành bảng: - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành Thời gian Hướng gió chính bản, lập sơ đồ như đã nêu giómùa - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt thổi đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa Tháng1 thay đổi theo mùa . Tháng 7 . HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau . - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu miền Bắc như thế nào? - Dựa vào bản số liệu trang 72 SGK. - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận xét bổ miền Nam ra sao? sung + MB: có mùa động lạnh, mưa phùn. + MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Hoạt động cả lớp với SGK tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì? - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi rồi trình bày trước lớp - Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán. 3. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì - HS nêu đối với việc phát triển nông nghiệp ? 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục - HS nêu những hậu quả do thiên tai mang đến ? ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số. + Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo. + Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. + HS làm bài1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Yêu thích làm toán. *HSKT: Làm bài tập 1 II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng : Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi bí mật" với các câu hỏi sau: + Nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số. + Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số. + Nêu cách cộng 2 hỗn số. + Nêu cách cộng 2 hỗn số. - GV nhận xét - HS nghe - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (28 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu *Cách tiến hành: Bài 1(a,b): HĐ cá nhân - Tính - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài
- 7 9 70 81 151 - Giáo viên nhận xét, kết luận a, Bài 2(a, b): HĐ cá nhân 9 10 90 90 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên 5 2 25 16 9 - Giáo viên nhận xét, kết luận a, - 8 5 40 40 1 3 44 - 30 14 Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi b,1 10 4 40 40 - Gọi HS nêu yêu cầu - Viết các số đo độ dài (theo mẫu) - Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện - HS thực hiện - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra. - Giáo viên nhận xét . 9 9 8dm 9cm = 8dm + dm = 8 dm 10 10 5 5 12cm 5mm =12cm + cm = 12 cm Bài 5: HĐ cá nhân 10 10 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài Bài giải: Một phần mười quãng đường AB dài là: 12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB dài là: 4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40km. 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Gọi 2 HS lên làm nhẩm - HS làm a. 7 m =...dm b. 3 dm =..cm 10 10 - Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài 4. HĐ sáng tạo:(2 phút) - Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 - HS thực hiện và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). * HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3. - Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS theo dõi. - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ) - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài làm bài. - Trình bày kết quả - Đại diện 1 vài cặp trình bày bài. - Giáo viên nhận xét a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.

