Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 28 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 29 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. B. Giáo dục kĩ năng sống: - Giáo dục cho học những biết tạo môi trương xanh sạch đẹp. - Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc cảnh quan trường lớp xanh sạch đẹp là nhiệm vụ của học sinh II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 28 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 3 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Ba tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt.
- - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *Tuyªn dư¬ng: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Nhật Anh, Tuấn Anh, Vy Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Hưng, Tuấn Anh, Thơ, Kỳ H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 29 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 29 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc. Ba tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Vận dụng, liên hệ: B. Giáo dục bảo vệ môi trường HĐ1 : Giới thiệu về cách bảo vệ môi trường HĐ2 : Giáo dục cho học sinh những việc cần phải làm để trường lớp luôn xanh sạch đẹp Trước hết để trường lớp luôn xanh chúng ta cần: - Phải bảo vệ và chăm sóc cây xanh, không bẻ cành, hái hoa nhất là các bạn nam không trèo lên cây cối trong trường. Trong trường ta có nhiều cây tán thấp vì vậy có nhiều bạn thường đu lên cây, chúng ta cần phải khuyên các bạn chấm dứt hiện tượng này. - Tích cực tham gia các đợt trồng cây do liên đội và nhà trường tổ chức. Vậy để trường lớp luôn sạch thì sao? - Không vứt giấy rác bừa bãi ở trong ngăn bàn, trong lớp học, ngoài sân trường, ngoài cổng trường đặc biệt là ở các bồn hoa cây cảnh. Hàng ngày, hàng tuần phải vệ sinh sạch sẽ lớp học và sân trường. - Có ý thức giữ gìn khu vệ sinh chung. - Cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn nước sạch đã được đưa đến từng lớp. Để làm được điều đó đòi hỏi sự cố gắng không phải của một vài người mà cần sự cố gắng của tất cả các bạn học sinh. Vậy làm thế nào để xây dựng trường lớp Đẹp. - Để trường đẹp thì trước hết mỗi chúng ta cũng phải đẹp. Chúng ta phải đẹp trong cách ăn mặc. Với người học sinh thì mặc đẹp là ăn mặc giản dị, gọn gàng, sạch
- sẽ, không loè loẹt. Hiện nay còn một số bạn hiểu chưa thật đúng về ăn mặc đẹp, các bạn cho rằng phải theo mốt mới là đẹp, có bạn lại cho rằng phải đắt tiền mới là đẹp. Tôi không nghĩ vậy, đẹp là phải phù hợp với môi trường trường học, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh riêng của gia đình. Vì vậy với học sinh ăn mặc không gì đẹp bằng bộ quần áo đồng phục nhà trường. - Đẹp quần, đẹp áo là cần thiết nhưng chưa đủ chúng ta cần phải đẹp trong từng hành động, cử chỉ, lời ăn tiếng nói. Hãy làm sao để mái trường thân yêu của chúng ta không có những lời nói thô tục, những hành vi vô lễ, mất lịch sự với thầy cô, bạn bè. Mỗi chúng ta cần phải sống thân thiện với môi trường: + Không trèo, chạy nhảy trên bàn ghế, bồn hoa, cây cảnh, + Không vẽ bậy lên tường, lên bàn ghế. Hơn nữa ngôi trường đẹp luôn gắn với an toàn. Vậy thế nào là an toàn: - Trước tiên đó là ngôi trường không có bạo lực. Trong thời gian qua ở trường ta vẫn còn có hiện tượng các bạn học sinh đánh nhau. Mặc dù được nhà trưởng nhắc nhở nhiều song hiện tượng này vẫn cứ xảy ra thậm trí với cả bạn nữ. Theo tôi mỗi chi đội, liên đội và nhà trường cần có biện pháp kỷ luật thích đáng đối với những bạn học sinh đánh nhau. Đáng trách hơn nữa là nhiều bạn không tham gia đánh nhau nhưng lại bàng quan, vô cảm trước sự việc này: còn xem, cổ vũ và cười khi bạn đánh nhau. Thái độ và hành động đó của các bạn cũng gián tiếp, tiếp tay cho hành động bạo lực. Hôm nay mỗi các bạn ngồi đây- những cán bộ đội hãy là những thành viên xuất sắc, đi đầu trong việc chống bạo lực trong trường học. - Thứ hai chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ của công: tắt điện khi ra khỏi lớp, đóng cửa khi ra về. - Ngoài ra cũng cần chống tai nạn thương tích, tai nạn giao thông HĐ3 : Vận dụng, liên hệ --------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể CHÀO CỜ - CA NGỢI CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 28 và kế hoạch hoạt động tuần 29 - Giúp HS thấy được cảnh đẹp quê hương mình. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất
- - HS yêu quê hương, quảng bá hình ảnh quê hương đến bạn bè. * Yêu cầu tổ chức: - Đối tượng tham gia: HS và GV toàn trường, BGH nhà trường, TPT Đội. - Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú cho học sinh. II. CHUẨN BỊ GV: chuẩn bị nôi dung III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. - Lớp trực tuần đánh giá các hoạt động của toàn trường trong tuần vừa qua. - TPT Đội đánh giá các hoạt động của liên đội. - BGH lên nhận xét hoạt động của toàn trường trong tuần 28 và triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuần 29. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề "Em yêu quê hương" 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Quê hương tươi đẹp - Giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu cảnh đẹp ở Nghi Xuân. GV giới thiệu 8 cảnh đẹp ở NX, đó là: Hồng Sơn liệt chướng (Núi Hồng thành dựng) Đan Nhai quy phàm (Đan Nhai buồm về) Song Ngư hý thủy (Đảo Song Ngư như đôi cá giỡn nước) Cô Độc lâm lưu (Núi Cô Độc như con nghé lội rào) Giang Đình cổ độ (Bến đò cổ Giang Đình) Quần Mộc bình sa (Bãi cát bằng Quần Mộc) Uyên Trừng danh tự (Chùa Uyên Trừng cảnh đẹp) Hoa Phẩm thắng triền (Chợ Hoa Phẩm hàng đầy). * Hồng Sơn liệt chướng Đây là dãy núi phía nam huyện, là phên dậu che chở cho nghi xuân, Hồng Sơn là núi Hồng, là dải Hồng Lĩnh và còn được gọi là Ngàn Hống, cái tên Hồng bắt nguồn từ câu chuyện: Dãy núi xưa có 100 đỉnh, có đỉnh Mồng Gà, đỉnh Đầu Voi, đỉnh Đầu Ngựa...Với tương truyền nổi tiếng là: có Đàn chim Hồng nghe nơi đây có núi trăm đỉnh, bèn gửi 100 con đến tọa lạc, làm đẹp cho dãy núi, tạo cho thế đất càng linh hơn.
- Sau khi có 99 con hạ cánh đỗ lên 99 đỉnh, còn một con dù biết bên kia là đỉnh Ngọc, đậu lên đấy có thể sáng chói hơn mà cũng chỉ cách có nửa dặm. * Đan Nhai quy phàm Rời bến Giang Đình xuôi ra cửa Sông Lam, trước đây gọi là cửa Đan Nhai còn nay gọi là cửa Hội (cửa Đan Nhai là tên của xã Đan Nhai, cửa Hội là tên của xã Hội Thống, còn nay là xã Xuân Hội). * Song Ngư hý thuỷ: Đứng trên cửa biển Đan Nhai xưa, nay là đất xã Xuân Hội, nhìn về phương bắc ta mới nhận ra hòn đảo sao lại mang tên Song Ngư. Đảo như hai con cá lớn đầy đủ thân và đuôi, đang châu đầu vào nhau như đùa giỡn trên biển. Nhất là những hôm sóng to, vỗ vào thân núi trắng xoá như hai con cá đang lội. Còn đứng trong làng nhìn ra, bị cây che lấp phía dưới, phía thân núi còn lại như thân hai con trâu, lưng oằn xuống, chắc đang gục đầu vào nhau thử sức. * Cô Độc lâm lưu: Từ chợ Củi, xuôi xuống chút nữa ta gặp hòn núi Cô Độc (thuộc nhóm Ngũ Mã trong dải Hồng Lĩnh, địa phận xã Xuân Hồng). Nhìn cả nhóm núi như đàn trâu đang cúi mình và một con nghé đứng riêng. * Giang đình Cổ độ: “Giang Đình cổ độ” cùng cặp đối với “Quần Mộc chiển trường”,là cặp đối thứ 3 trong Nghi Xuân bát cảnh. Giang Đình cổ độ, có nghĩa là bến cổ Giang Đình. Đây là bến đò có từ xưa là bến đò chung của
- làng Tả Ao (Xuân Giang) và làng Uy Viễn (nay là tổ dân phố 1- Thị trấn Tiên Điền). Vào năm 1770, Xuân quận công Nguyễn Nghiễm thân sinh Đại thi hào Nguyễn Du về quê Tiên Điền nghỉ việc quan, nhân dân trong vùng dựng Giang Đình trên bến để tổ chức đón rước, mở hội ăn mừng. * Quần Mộc bình sa (hay Cồn Mộc bình sa) Từ chùa Uyên Trừng trở ra Sông Lam, xuôi qua Bến Thuỷ ta trông thấy cồn nổi giữa sông, đó là Quần Mộc (nay thuộc xã Xuân Giang). Xưa Quần Mộc là bãi cát bồi bằng phẳng, viền quanh là rừng bần tươi xanh, trông như đang nổi bồng bềnh giữa sông, cứ chiều đến là hàng ngàn cò trắng về đậu trên rừng bần, trông như những đoá hoa trắng và buổi bình minh đàn chim lại bay kiếm ăn xa, dưới ánh nằng ban mai, cánh chim rực hồng lan toả. * Uyên Trừng danh tự Chùa còn có tên Hoa Tàng, “Ba Tàng”. Tên nôm thường gọi là Chùa Dằng, một trong Nghi Xuân bát cảnh. Đây là ngôi chùa thờ cổ nhất trong huyện, chùa có từ đời Lý với 3 toà nhà nguy nga và là trung tâm phật giáo của cả vùng. * Hoa Phẩm thắng triền Hoa Phẩm là tên chợ nằm trước chân núi Na (trong dải Hồng Lĩnh, thuộc địa phận xã Xuân Lam), chợ nằm gần sông, gần đường cái quan, thông thương nam bắc, là cảnh “Chênh vênh quán lá chen hoa tím. Vắt vẻo đường quan hương thoáng bay”, chợ lại ở một bên trạm nơi dừng chân của cả cuộc kinh lý, cũng gần nhà quản nên sấm uất. 3. Luyện tập, thực hành
- - Gv tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi sau: + Ngoài những cảnh đẹp nêu trên, em còn biết thêm những cảnh đẹp nào ở NX nữa? + Kể tên các di tích lịch sử ở NX được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia. + Em sẽ làm gì để các cảnh đẹp ở NX được bạn bè trong nuiwcs cũng như quốc tế biết đến? 4. Vận dụng: Kể tên một số danh lam thắng cảnh ở xã Cổ Đạm mà em biết. Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Viết một kết thúc vui cho câu chuyện. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. *HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 nhóm, phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ - HS luyện phát âm theo yêu cầu. Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm đôi. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ. + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau như thế nào khi bạn bị thương? máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương. + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm. + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em người trên xuồng muốn nhận đứa bé ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu. nhỏ hơn cậu? + Quyết định nhường bạn đó nói lên - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng điều gì? nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn. + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô - HS trả lời: và Giu- li- ét - ta? + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn.
- + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma- ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô. 3. Hoạt động lyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Cho HS đọc tiếp nối - 5 HS đọc nối tiếp. - HS nhận xét - HS nhận xét cách đọc cho nhau. - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần cách nhấn giọng trong đoạn này. đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 1 vài HS đọc trước lớp. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm trong nhóm. đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li- ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình - GV nhận xét, khen HS đọc hay và chọn những bạn đọc tốt nhất. diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - GV gọi HS nêu lại nội dung của bài - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện. đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm.... - GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe những HS có ý thức học tập tốt. - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp - HS nghe và thực hiện và chuẩn bị cho bài sau. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người trong gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc và viết được các phân số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh thi. điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi chỗ chấm 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. * Cách tiến hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời - Yêu cầu HS tự làm bài đúng - GV nhận xét chữa bài - HS quan sát băng giấy và làm bài Phân số chỉ phần tô màu là: D . 3 7 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách - HS tính và khoanh vào trước câu trả tính lời đúng, chia sẻ cách tính - GV nhận xét , kết luận Giải Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ - 8 viên bi màu vàng 1 số viên bi có màu b ) đỏ 4 Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - So sánh các phân số - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - HS làm vở - GV nhận xét , kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 c)vì 1; 1 nên ta có 7 8 8 7 8 7 1 hay 7 8 7 8 a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé Bài 5a: HĐ cá nhân đến lớn - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách - Yêu cầu HS tự làm bài làm - GV nhận xét chữa bài 6 18 2 22 - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh 11 33 3 33 phân số 18 22 23 vì nên các PS dược xếp 33 33 33 6 2 23 theo thứ tự từ bé đến lớn là 11 3 33 Bài tập chờ
- Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu miệng và giải thích cách làm - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả 3 15 9 21 - GV kết luận 5 25 15 35 5 20 8 32 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 < 4 6 <11 2 .... 4 6 ....11 7 9 11 6 7 9 11 6 6 > 5 1 1 = 16 6 ... 5 1 1 ... 16 7 8 3 12 7 8 3 12 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm thêm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Chiều: Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Chính tả ĐẤT NƯỚC (Nhớ – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Chép được bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi viết đúng các tên sau: - HS chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu Thi viết nhanh, viết đúng. Long, rừng tre. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 em đọc bài viết . - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc thầm theo - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS đọc viết. - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng viết sai . đất, - GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ - HS luyện viết tên riêng, tên địa lí nước khó và danh từ riêng . ngoài. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS viết bài - HS viết - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, - HS nghe cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao. - GV đọc lại bài viết - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài dưới các từ chỉ huân chương, huy bảng lớp, chia sẻ kết quả chương, danh hiệu, giải thưởng. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng a. Các cụm từ : và yêu cầu HS viết lại các danh từ Chỉ huân chương: riêng đó. Huân chương Kháng chiến,
- Huân chương Lao động. Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Một HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và - HS làm bài vào vở. làm bài. - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài. quả Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân. Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - Về nhà luyện viết thêm các cụm từ - HS nghe và thực hiện chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Lịch sử HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976: + Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976. - Yêu thích môn học. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử. *HSKT: Đọc, viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại - HS đọc SGK không khí của ngày Tổng tuyển cử Quốc hội khoá VI + Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta - Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển diễn ra sự kiện gì? cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp - Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nơi trên cả nước trong ngày này như nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ. thế nào? + Tinh thần của nhân dân ta trong ngày - Nhân dân cả nước phấn khởi thực này ra sao? hiện quyền công dân của mình. Các cụ già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất. + Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu - Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số cử tri đi bầu cử.
- 4 - 1976? - GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn + Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày thành sự nghiệp thống nhất đất nước vui nhất của nhân dân ta? sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ. Hoạt động 2: Nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976 - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc - GV tổ chức cho HS làm việc theo SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên nhóm Quốc hội khoá VI đã quyết định: + Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận nghĩa Việt Nam + Quốc kỳ : Cờ nền đỏ có ngôi sao vàng ở giữa + Quốc ca : Bài hát: Tiến quân ca + Quyết định Quốc huy + Thủ đô: Hà Nội + Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định: Thành phố Hồ Chí Minh - Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng - Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước đó? Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của chính mình. - Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về - Những quyết định của kì họp đầu tiên, mặt lãnh thổ và Nhà nước. Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì? * GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch sử trọng đại . Từ đây nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất tạo điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên CNXH. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Quốc hội đầu tiên của Quốc hội - HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế Nhà nước chung thống nhất, tạo điều nào? kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. - Hãy tìm hiểu thêm những quyết định - HS nghe và thực hiện quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ?
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch - Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch - Giáo dục HS ý thức ham tìm hiểu khoa học. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc ,viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh về ếch, hình trang 116, 117 SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi nội dung là: + Kể tên một số côn trùng ? + Nêu cách diệt gián, ruồi ? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của - HS hoạt động cặp đôi ếch - Ếch thường sống ở đâu? + Ếch sống được cả trên cạn và dưới nước. Ếch thường sống ở ao, hồ, đầm lầy. - Ếch đẻ trứng hay đẻ con? + Ếch đẻ trứng.
- - Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào? + Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè. - Ếch đẻ trứng ở đâu? + Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước. - Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu + Ếch thường kêu vào ban đêm nhất là khi nào? sau những trận mưa mùa hè. - Tại sao chỉ những gia đình sống gần + Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ. Khi hồ, ao mới có thể nghe tiếng ếch kêu? nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái đến để cùng sinh sản. ếch cái đẻ trứng ngay xuống ao, hồ. Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của ếch. - GV tổ chức cho HS hoạt động trong - Các nhóm quan sát hình minh họa nhóm trang 116, 117 SGK để nêu nội dung từng hình. - GV chia lớp thành 4 nhóm - HS đại diện của 4 nhóm trình bày - Gọi HS trình bày chu trình sinh sản của ếch. ếch Trứng - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực hoạt động Nòng nọc - Nòng nọc sống ở đâu? + Nòng nọc sống ở dưới nước. - Khi lớn nòng nọc mọc chân nào + Khi lớn, nòng nọc mọc chân sau trư- trước, chân nào sau? ớc, chân trước mọc sau. Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình của - HS làm việc cá nhân, từng HS vẽ sơ ếch vào vở đồ chu trình của ếch vào vở. - Trình bày kết quả - HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa - GV nhận xét, bổ sung. trình bày chu trình sinh sản của ếch với bạn bên cạnh. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Ếch là loài vật có lợi hay có hại ? - HS nêu: Éch là loài vật có lợi vì chúng thường ăn các loài sâu bọ, côn trùng,... - Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật - HS nêu: Khuyên mọi người hạn chế này ? sử dụng thuốc trừ sâu, đánh bắt bừa bãi,... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Chiều: Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Toán
- ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc và viết được các phân số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Trình bày kết quả - HS tiếp nối nhau trình bày
- - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Viết số thập phân có: - Yêu cầu HS làm - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 Bài 4a: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Viết các số sau dưới dạng số thập - Yêu cầu HS làm bài phân - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS - Cả lớp làm vào vở. nêu cách viết phân số thập phân dưới - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ dạng số thập phân. kết quả, cách làm - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong 3 3 a. 0,03 = 0,3 mẫu số của phân số thập phân và số 100 10 chữ số của phần thập phân viết được. 25 2002 4 = 4,25 = 2,002 100 1000 Bài 5: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, chia sẻ yêu cầu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số thập phân. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả: 78,6 > 78,59 28,300 = 28,3 Bài tập chờ 9,478 0,906 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - GV kết luận - HS làm bài rồi báo cáo kết quả - Kết quả như sau: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu giá trị của các hàng của những số - HS nêu thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73 - Về nhà tự viết các số thập phân và - HS nghe và thực hiện phân tích cấu tạo của các số đó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Kể chuyện LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

