Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 24 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 25 B. Giáo dục kĩ năng sống: - BiÓu diÔn v¨n nghÖ chµo mõng Ngµy Quèc tÕ Phô n÷ 8/3. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 24 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Ba tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ.
- *Tuyªn dư¬ng: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Nhật Anh, Tuấn Anh, Thơ Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Hưng, Tuấn Anh, Thơ, Kỳ, Vy HĐ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 25 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 25 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 3 vÖ sinh líp häc. Hai tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Cñng cè, dÆn dß: B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: Bài: BiÓu diÔn v¨n nghÖ chµo mõng Ngµy Quèc tÕ Phô n÷ 8/3 HĐ1. T×m hiÓu vÒ ngµy Quèc tÕ Phô N÷ 8/3 - Chóng ta chuÈn bÞ ®ãn ngµy lÔ nµo? + Ngµy Quèc tÕ Phô n÷ 8/3. - Em h·y cho biÕt mét vµi sù kiÖn vÒ ngµy quèc tÕ Phô N÷ 8/3? (Ngµy 8/3 n¨m 1857 c«ng nh©n ngµnh dÖt t¹i thµnh phè Niu Yooc MÜ ®øng lªn ®Êu tranh ®ßi gi¶m giê lµm vµ quyÒn lîi cña ngêi lao ®éng n÷ ®· dµnh ®îc th¾ng lîi. N¨m m¬i n¨m sau ngµy 8/3 n¨m 1908 cã 15000 phô n÷ diÔu hµnh trªn ®êng phè ®ßi gi¶m giê lµm , kh«ng b¾t trÎ ªm lµm viÖc, ®¶m b¶o cuéc sèng cho phô n÷ vµ trÎ em. Trong Héi nghÞ Phô n÷ do Quèc tÕ thø hai tæ chøc ngµy 8/3/1910. Cã 100 phô n÷ ®¹i diÖn cho 17 níc cã ®¹i biÓu tham dù Héi nghÞ ®ßi quyÒn bÇu cö cho phô n÷, Bµ chñ tÞch ngêi §øc ®· ®Ò nghÞ chän mét ngµy quèc tÕ Phô n÷ . Héi nghÞ ®· chän ngµy 8/3 lµ ngµy Quèc tÕ phô n÷. Tõ ®ã trë ®i phong trµo ®Êu tranh cña phô n÷ lan réng ra toµn ThÕ giíi hä ®· ®îc hëng tù do b×nh ®¼ng nh nam giíi, ®îc häc hµnh vµ nhiÒu quyÒn lîi kh¸c. ViÖt Nam chóng ta tõ xa ®· cã phong trµo næi dËy cña Hai Bµ Trng phÊt cê khëi nghÜa chèng qu©n Nam H¸n, ®uæi ®îc T« §Þnh, x©y dùng ®îc ®Êt níc. Thêi T©y S¬n cã n÷ tíng TrÇn ThÞ Xu©n cìi voi ra trËn ®¸nh ®©u th¾ng ®ã lµm cho qu©n Thanh khiÕp sî. Trong hai cuéc kh¸ng chiÕn chèng Ph¸p vµ chèng MÜ ®· cã bao nhiªu tÊm g¬ng n÷ Anh hïng lËp nªn nhiÒu chiÕn c«ng hiÓn h¸ch, hä ®· anh dòng hi
- sinh ®Ó gi÷ v÷ng nÒn tù do ®éc lËp cña ®Êt níc. B¸c Hå ®· d¹y: C¸c vua Hïng ®· cã c«ng dùng níc B¸c ch¸u ta ph¶i gi÷ lÊy níc. - §Ó tá lßng kÝnh yªu mÑ, bµ, chÞ em g¸i c¸c em cÇn ph¶i lµm g×? + V©ng lêi mÑ, bµ, häc tËp rÌn luyÖn tèt ®Ó trë thµnh con ngoan trß giái. - Th¶o luËn nhãm t×m nh÷ng bµi th¬, bµi h¸t ca ngîi phô n÷. HĐ2. BiÓu diÔn v¨n nghÖ chµo mõng ngµy Quèc tÕ Phô N÷ 8/3 - C¸c nhãm biÓu diÔn v¨n nghÖ. - Gi¸o viªn khen ngîi tinh thÇn cña c¸c em, c¨n dÆn c¸c em v©ng lêi bµ, mÑ, häc tËp vµ rÌn luyÖn thËt tèt tá lßng kÝnh yªu bµ, mÑ. HĐ3. Vận dụng, liên hệ --------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUÂN 25 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động tập thể CHÀO CỜ - CA MÚA HÁT VỀ MẸ VÀ CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 25. Phần 2. Hoạt động tập thể: Ca múa hát về mẹ và cô. 1. Năng lực. - HS biết được lịch sử ngày 8 tháng 3, hiểu được ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, biết cách ứng xử phù hợp với phụ nữ. - HS xác định được cần làm những việc gì trong ngày 8 tháng 3. 2. Phẩm chất. - Rèn luyện cách thể hiện tình cảm, cách ứng xử đúng đắn đối với phụ nữ nói chung; với mẹ, cô giáo, bạn gái nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS tìm hiểu trước về lịch sử ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 - Các bài thơ, bài hát, về phụ nữ, về ngày 8 – 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 24 Phần 2: Hoạt động tập thể: Ca múa hát về mẹ và cô. 1. Khởi động - HS hát bài Bông hồng tặng cô - GV dẫn dắt vào bài 2. Tiến trình hoạt động Bước 1: Chuẩn bị:
- - Trước khoảng 1 tuần, các HS nam trong lớp bàn kế hoạch (cùng với GVCN) và phân công nhiệm vụ chuẩn bị cho các cá nhân, nhóm HS nam. - Trang trí lớp học: + Trên bảng viết hàng chữ bằng phấn màu: “CHÚC MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 – 3”. Bước 2: Chúc mừng cô giáo và các bạn gái: - Mở đầu, một đại diện HS nam lên tuyên bố lí do và bắt nhịp cho các HS nam trong lớp cùng đồng thanh hô to: Chúc mừng ngày 8 – 3. - Lần lượt từng HS nam nói lên câu chúc mừng ngắn và tặng hoa hoặc quà cho cô giáo và các bạn gái (theo phân công, mỗi em sẽ tặng hoa/ quà cho một người. Trong trường hợp số HS nữ đông hơn số HS nam thì mỗi em Nam có thể tặng hoa/ quà cho 2 – 3 bạn gái). - Cô giáo và các HS nữ nói lời cảm ơn các bạn HS nam. - Tiếp theo là phần liên hoan văn nghệ. Các HS nam sẽ lên hát, đọc thơ, kể chuyện, trình diễn tiểu phẩm, về chủ đề ngày 8 – 3. Các HS nữ và cô giáo cũng sẽ tham gia các tiết mục với các HS nam. 3. Hoạt động nối tiếp - Kết thúc, cả lớp sẽ cùng hát tập thể bài “Lớp chúng ta đoàn kết” - Giáo viên chủ nhiệm nhận xét đánh giá nội dung giờ học, thư ký công bố kết quả - Giáo viên chủ nhiệm công bố chủ đề tuần sau. 3. ĐIỀU CHỈNH: ......................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. - GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc. *HSKT: Đọc một đoạn của bài tập đọc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc trả lời câu hỏi về bài đọc: + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời mật khéo léo như thế nào? - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe. - YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh. phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh về đền Hùng . - YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, đọc từ khó. Ngã Ba Hạc. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2. - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. khó. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động Tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành:
- - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ + Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. + Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu vua Hùng? tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh của thiên nhiên nơi Đền Hùng ? bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, số truyền thuyết về sự nghiệp dựng xa xa là núi Sóc Sơn. nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ tên các truyền thuyết đó ? truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước “Dù ai đi ngược về xuôi và giữ nước. Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ ba”. đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của nguồn. bài văn. - HS thảo luận, nêu: Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 3. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc. tìm giọng đọc. - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu. nào? - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe. và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát, - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc thi đọc. - Gọi 3 em thi đọc. - Nhận xét tuyên dương. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nêu - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT KiÓm tra HS vÒ : - TØ sè phÇn tr¨m vµ gi¶i bµi to¸n liªn quan ®Õn tØ sè phÇn tr¨m. - Thu thËp vµ xö lý th«ng tin tõ biÓu ®å h×nh qu¹t. - NhËn d¹ng, tÝnh diÖn tÝch, tÝnh thÓ tÝch mét sè h×nh ®· häc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GiÊy kiÓm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV chÐp ®Ò, HS lµm bµi PhÇn 1: Mçi bµi tËp díi ®©y cã kÌm theo mét sè c©u tr¶ lêi a, b, c, d. H·y khoanh vµo ch÷ c¸i ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng. 1. Mét líp häc cã 18 n÷ vµ 12 nam. T×m tØ sè phÇn tr¨m cña số học sinh n÷ vµ häc sinh c¶ líp. a, 18% b, 30% c, 40% d, 60% 2. Lãi suất tiết kiệm là 0,5 % một tháng. Một người gửi tiết kiệm 15000000 đồng. Lãi suất sau một tháng là : a. 55000đ b. 70000đ c. 75000 d. 80000đ 3. BiÕt 25% cña mét sè lµ 10 . Hái sè ®ã b»ng bao nhiªu ? a, 10 b, 20 c, 30 d, 40 4. DiÖn tÝch h×nh tam gi¸c cã ®¸y 7cm vµ chiÒu cao 4 cm lµ: a, 14 cm2 b, 20 cm2 c, 24 cm2 d, 34 cm2 5 DiÖn tÝch h×nh trßn cã b¸n kÝnh 3 cm lµ : a, 28,26 m2 b, 12,56 m2 c, 21,98 m2 d, 50,24 m2 PhÇn 2 : Gi¶i bµi to¸n - Mét phßng häc d¹ng h×nh hép ch÷ nhËt cã chiÒu dµi 10 m, réng 5,5 m , chiÒu cao 3,8 m. NÕu mçi ngêi lµm viÖc trong phßng ®ã ®Òu cÇn cã 6 m3 kh«ng khÝ th× cã thÓ cã nhiÒu nhÊt bao nhiªu häc sinh häc trong phßng ®ã, biÕt r»ng líp häc chØ cã 1 gi¸o viªn vµ thÓ tÝch ®å ®¹c trong phßng chiÕm 2m3 2. Híng dÉn ®¸nh gi¸. - PhÇn 1:
- - PhÇn 2: 3. Thu bµi vµ nhËn xÐt. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chiều : Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Chính tả : (Nghe - viết) AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nghe viết đúng bài chính tả. - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) . - Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Chép được bài chính tả, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn + Bài văn nói về điều gì ? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách giải thích khoa học về vấn đề này. - Hướng dẫn viết từ khó. + Tìm các từ khó khi viết ? - HS tìm và viết vào bảng con: Chúa + Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, tên địa lí nước ngoài ? Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI. - GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - HS nối tiếp nhau phát biểu viết hoa. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa - Đọc thành tiếng và HTL 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) . * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng “ Dân chơi đồ cổ ” nghe - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - HS đọc - Giải thích từ Cửu Phủ ? - Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa. - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi kết quả tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng - GV kết luận được viết theo âm Hán Việt - Em có suy nghĩ gì về tính cách của - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ anh chàng chơi đồ cổ? nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin
- tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV tổng kết giờ học - HS nghe - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện người tên địa lí nước ngoài. - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, mà em biết. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử. *HSKT: Đọc, viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Ảnh tư liệu - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- - Kĩ thuật đặt câu hỏi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục - HS trả lời đích gì? + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Làm việc theo nhóm. hỏi rồi báo cáo trước lớp. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng sử gì ở miền Nam? tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn của quân giải phóng cũng rền vang tại công này? Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng điểm của cuộc tiến công và nổi dậy. + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân quân giải phóng đã tiến công ở những giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp nơi nào? các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao quân và dân miền Nam vào Tết Mậu thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và của địch tại các thành phố lớn đồng loạt với quy mô lớn? - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành - GV nhận xét, kết luận phố, thị xã trong cùng một thời điểm. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước lớp - Thảo luận nhóm + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Đại diện nhóm trình bày
- Mậu Thân 1968 đã tác động như thế - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và sợ nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc - GV nhận xét, kết luận kháng chiến. - HS nghe 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài này em có suy nghĩ gì về - HS nêu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến - HS nghe và thực hiện công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. - Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học . 2. Năng lực: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc, viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK
- 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi chủ" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Hs nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. * Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhóm. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng. - Cử trọng tài - Theo dõi + Bước 2: Tiến hành chơi - HS tự cử trọng tài - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác. các nhóm giơ thẻ - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhiều câu đúng và trả lời nhanh là nhóm lắc chuông để giành quyền trả thắng cuộc. lời. Đáp án: 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học a. Nhiệt độ bình thường
- b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu tác dụng của năng lượng mặt - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, trời? gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện - Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống để bảo vệ môi trường ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chiều Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc, viết được bảng đơn vị đo thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. *Cách tiến hành: * Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể em đã học ? + Điền vào chỗ trống - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ - GV nhận xét HS trước lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày; 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây. - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể là các năm 2008; 2012; 2016. 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? + Kể tên các tháng trong năm? Nêu - HS nêu số ngày của các tháng? - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày của các tháng - HS nghe - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. - HS đọc * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ - HS làm và giải thích cách đổi trong từng trường hợp trên - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
- - GV nhận xét, kết luận VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả số La Mã để ghi thế kỉ - GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ. VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ Bài 2: HĐ cặp đôi XVII. - HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Đổi các đơn vị đo thời gian - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra - GV nhận xét và chốt cho HS về 6 năm = 72 tháng cách đổi số đo thời gian 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bài 3a: HĐ cá nhân - Viết số thập phân thích hợp điền vào - HS đọc yêu cầu bài. chỗ trống. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài. 72 phút = 1,2 giờ - Gọi HS trình bày bài làm. 270 phút = 4,5 giờ - GV nhận xét, đánh giá Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên - Cho HS làm bài cá nhân b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện hệ giữa các đơn vị đo thời gian. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Kể chuyện
- VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết. *HSKT: Nghe các bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4) *Cách tiến hành:
- - Giáo viên kể lần 1 - HS nghe - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó - Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết chế Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em (Trần Quốc Tuấn) Trần Nhân Tông Trần Khâm - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện * Cách tiến hành: *Kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV - HS nêu nội dung của từng tranh. và tranh minh hoạ, nêu nội dung của
- từng tranh. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 - Kể chuyện theo nhóm 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo các HS khác chú ý lắng nghe, nhận hình thức nối tiếp. xét, sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện. * Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp. trước lớp theo hình thức nối tiếp. - GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện chuyện. - GV nhận xét đánh giá 3. HĐ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu câu chuyện. chuyện. * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ : thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. dân tộc? + Máu chảy ruột mềm + Môi hở răng lạnh. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn muôn dân” ? dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử - Giáo dục hs noi gương các anh hùng, xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì luôn có lòng yêu nước. muôn dân . - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tập đọc
- CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. *GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước. *HSKT: Đọc được bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu nhiên nơi đền Hùng ? - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy chú giải từ cửa sông. vào hồ hay một dòng sông khác.

