Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 18. - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 19 B. Giáo dục kĩ năng sống: Phòng tật khúc xạ về mắt. - Hiểu được thế nào là tật khúc xạ mắt tác hại của bệnh và cách phòng tránh. - Nắm được cấu tạo giải phẫu và sinh lí của mắt người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 18 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: - Tuyên dương: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 4 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n.
- - Ba tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *Tuyªn dư¬ng: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh. b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Nhật Anh, Tuấn Anh, Thơ, Vy Một số bạn chữ viết chưa đẹp: An Kỳ, Hưng, Tuấn Anh H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 19 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 19 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc. Ba tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Vận dụng liên hệ: B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: Phòng tật khúc xạ về mắt. HĐ1. Các bộ phận của mắt: - HS quan sát tranh, quan sát mắt bạn bên cạnh, làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau: + Mắt gồm những bộ phận nào? Nêu tác dụng của mỗi bộ phận? - HS thảo luận và trả lời. GV bổ sung, kết luận:Mắt gồm những bộ phận: + Mi mắt: Bảo vệ con mắt của chúng ta. + Kết mạc (lòng trắng): được xem như vỏ bọc. + Lòng đen: Phía trước có một màng trong suốt gọi là giác mạc, phía sau giác mạc có một màng màu nâu gọi là mống mắt, ở giữa mống mắt có một vòng tròn đen gọi là đồng tử. HĐ2. Mắt làm việc như thế nào? - HS đọc tài liệu, nêu câu trả lời. GV nhận xét, bổ sung. HĐ3. Thế nào là mắt bình thường? - Cho HS nêu các dấu hiệu của mắt bình thường. - GV kết luận: + Nhìn rõ bình thường, thị lực > 7/ 10. + Mi mắt có thể mở to và nhắm kín được.
- + Lông mi cong lên, không chạm vào giác mạc. + Lòng trắng phải trắng và ướt đều. + Lòng đen phải đen và ướt bóng. + Con ngươi: tròn, đen, không dãn to, khi chiếu ánh sáng vào mắt thì phải co nhỏ lại. HĐ4: Vận dụng, liên hệ: Nhận xét giờ học ------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động tập thể TRÌNH DIỄN THỜI TRANG CHÀO XUÂN XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được vẻ đẹp của thiên nhiên khi mùa xuân đến . - Biết mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc, . có nhiều loài hoa đua nở. -Nhận biết cuộc sống người dân nơi đây có đổi thay khi mùa xuân về 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu quê hương đất nước. Rèn kỉ năng nói, viết về chủ đề mùa xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về mùa xuân, loa, bút chì, bút màu, 4 mảnh ghép có chủ đề về mùa xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ Khởi động: Cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp - Dân ca Nùng. ? Bài hát ca ngợi hình ảnh gì? (Ca ngợi hình ảnh quê hương có nhiều cảnh đẹp.) ? Khi hát bài này em cảm thấy thế nào? ( Yêu quý quê hương của mình) - Nhận xét, thái độ học của học sinh KL: Mùa xuân là mùa đẹp nhất trong một năm. Mùa cho hoa khoe sắc, cây cối đâm chồi nảy lộc, làm cho không khí của mỗi nhà vui vẻ hẳn lên. Để biết được nét đẹp của mùa xuân trên quê em chúng ta chuyển hoạt động khám phá. 2. HĐ Khám phá - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về mùa xuân của quê hương,đất nước.
- - HS xem tranh nêu nội dung tranh và phát biểu cảm nghĩ về bức tranh. GV: Đây là một số hình ảnh đẹp khi mùa xuân đến trên quê hương chúng ta. Với hàng ngàn bông hoa dại nở khắp cánh đồng tô điểm vẻ đẹp riêng của núi rừng. Những đồi chè bát ngát lộc non mơn mởn, cánh đồng ngô xanh non đầy sức sống. Nét đặc biệt chỉ có ở đây là hươu sao lấy lộc nhung vào mùa xuân tạo nguồn thu nhập đầu năm cho nhà chăn nuôi. 3. HĐ Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm với các đồ dùng đã chuẩn bị trước. Nhóm 1: Vẽ trang phục chủ đề Mùa xuân Nhóm 2: Cắt hoa về mùa xuân Nhóm 3: Sáng tạo gấp, cắt đồng hồ đeo tay và trâu lá đa - Sau khi các nhóm thực hành xong đại diện nhóm lên trình bày nội dung thực hành trải nhiệm của nhóm mình. GVKL: Qua hoạt động trải nghiệm các em biết làm đồ chơi dân gian, biết cắm hoa nghệ thuật, biết trang phục mùa xuân ,hiểu được lợi ích của việc trồng cây. 4. Liên hệ thực tế: - Sau khi học bài này em biết thêm được điều gì? - Là học sinh em cần phải làm gì để quê hương ngày càng tươi đẹp ------------------------------------------------------------- Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do). - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4). 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. *HSKT: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
- - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS hát - Học sinh hát - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS thực hiện - Giới thiệu bài và tựa bài: Người - Lắng nghe. công dân số một - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài. *Cách tiến hành: - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ? + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này nữa ? + Đoạn 3: Còn lại - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ +luyện đọc câu khó - Luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc toàn bài - Lớp theo dõi. - GV đọc mẫu. - HS theo dõi Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1
- 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do). *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. - HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Giúp anh Thành tìm việc ở Sài - Anh Lê giúp anh Thành tìm việc Gòn đạt kết quả như thế nào? - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi - Thái độ của anh Thành khi nghe tin tháng thêm 5 hào. anh Lê nói về việc làm như thế nào? - Anh Thành không để ý đến công việc và món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan - Theo em, vì sao anh Thành nói như Thiết cũng đủ sống". vậy? - Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước - Những câu nói nào của anh Thành + "Chúng ta là đồng bào, cùng cho thấy anh luôn nghĩ về dân về nước? máu đỏ da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không". + "Vì anh với tôi.... công dân nước Việt...." - Em có nhận xét gì về câu chuyện - Câu chuyện giữa anh Lê và anh giữa anh Lê và anh Thành? Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác. - Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn giải thích? này làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường Sa-xơ-lu.... + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa. + Anh Thành trả lời:.... không có khói. - Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân. - Phần 1 đoạn kịch cho biết gì? - Tâm trạng của người thanh Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn
- - Đọc hay: M3, M4 trở tìm đường cứu nước, cứu dân. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4). *Cách tiến hành: - Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - HS tìm cách đọc - Cho học sinh đọc phân vai - HS đọc phân vai - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để - HS luyện đọc HS luyện đọc - GV đọc mẫu - HS nghe - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo nhóm - Cho HS thi đọc - 3 nhóm lên thi đọc - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục - Anh Thành đến Sài Gòn để đích gì ? tìm đường cứu nước. - Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác - Lắng nghe và thực hiện. Hồ khi ra đi tìm đường cứu nước. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang - HS làm bài 1a, bài 2a. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc, viết bảng nhân chia 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang. - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi đua: - HS thi đua + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang. (Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang) *Cách tiến hành: *Xây dựng công thức tính diện tích hình thang *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân - HS xác định trung điểm M của - Yêu cầu HS xác định trung BC. điểm M của cạnh BC. - Yêu cầu HS vẽ - HS dùng thước vẽ - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp - HS xếp hình và đặt tên cho hình hình - HS quan sát và so sánh - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng *So sánh đối chiếu các yếu tố hình
- học giữa hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - Diện tích hình thang bằng diện - Hãy so sánh diện tích hình thang tích tam giác ADK ABCD và diện tích tam giác ADK - GV viết bảng SABCD = SADK - Diện tích tam giác ADK độ dài - Nêu cách tính diện tích tam giác đáy DK nhân với chiều cao AH chia 2. ADK - GV viết bảng: SABCD= SADK= DK x AH : 2 - Bằng nhau (đều bằng AH) - Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD và chiều cao của tam giác ADK - DK = AB + CD - Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD? - GV viết bảng: SABC D = SAD K = DK x AH : 2 = (DC + AB) x AH : 2 (1) (AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang AH : Chiều cao) - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài - Để tính diện tích hình thang hai đáy nhân với chiều cao (cùng một ta làm như thế nào? đơn vị đo) rồi chia cho 2 Quy tắc: - GV giới thiệu công thức: S = (a + b) x h : 2 - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - HS làm bài 1a, bài 2a. (Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1a: Cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết : a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- - Yêu cầu HS chia sẻ Bài giải - GV nhận xét, kết luận a. Diện tích hình thang là: (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2) Bài 2a: Đáp số : 50 cm2 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS viết quy tắc tính - HS viết ra vở nháp. diện tích hình thang - Yêu cầu HS làm bài vào vở, - 1 HS chia sẻ trước lớp chia sẻ a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2) - GV nhận xét , kết luận Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Cho HS làm bài cá nhân. Bài giải - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính: độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2) chiều cao là 15m. - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự để làm. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Chính tả: ( NGHE – VIẾT ) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2, bài 3a . - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi. - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Chép được bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện sinh. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó) *Cách tiến hành:
- * Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn + Em biết gì về nhà yêu nước - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong Nguyễn Trung Trực một gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị hành hình. + Nhà yêu nước Nguyễn Trung - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ Trực đã có câu nói nào lưu danh hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam muôn đời đánh Tây. - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần + Nêu những tấm gương anh Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, dũng hi sinh trong kháng chiến chống Võ Thị Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn giặc ngoại xâm ? Trỗi,... * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ ngữ - HS nêu khó, dễ lẫn - Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp - Trong đoạn văn em cần viết - Tên riêng : hoa những từ nào? Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2) *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a . (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
- * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và - Cho Hs chia sẻ làm vào vở sau đó chia sẻ - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Gọi HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài thơ Tháng giêng của bé Đồng làng nương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào Bài 3a: Trò chơi - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu -Tổ chức cho HS thi điền tiếng - HS thi tiếp sức điền tiếng nhanh theo nhóm - GV nhận xét chữa bài + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi + Bác nông dân ôn tồn giảng giải. + Nhà tôi có bố mẹ già + Còn làm để nuôi con là dành dụm. 6. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Giải câu đố sau: - HS nêu: là gió Mênh mông không sắc không hình, Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng, Dắt đàn mây trắng lang thang, Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về - Là gì? - Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Lịch sử
- CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. 2. Năng lực chung + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử. *HSKT: Đọc nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP - HS: SGK,vở 2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Gọi HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN?
- - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc Pháp - Yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc SGK và đọc chú thích. - GV treo bản đồ hành chính VN - HS quan sát theo dõi. yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP. - HS nêu ý kiến trước lớp - Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? - HS thảo luận 4 nhóm Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP - GV chia lớp thành 9 nhóm thảo - Mùa đông 1953 tại chiến khu luận theo các câu hỏi: VB, trung ương Đảng và Bác Hồ đã + Vì sao ta quyết định mở chiến họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi dịch ĐBP? trong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến. - Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần cao nhất: Nửa triệu chiến + Quân và dân ta đã chuẩn bị cho sĩ từ các mặt trận hành quân về ĐBP. chiến dịch như thế nào? Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển vào trận địa. - Trong chiến dịch ĐBP ta mở 3 đợt tấn công + Đợt 1: mở vào ngày 13-3- 1954 + Ta mở chiến dịch ĐBP gồm + Đợt 2: vào ngày 30- 3- 1954 mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt + Đợt 3:Bắt đầu vào ngày 1- 5- 1954 tấn công đó? - Ta giành chiến thắng trong chiến dịch ĐBP vì:
- + Có đường lối lãnh đạo đúng + Vì sao ta giành được thắng lợi đắn của Đảng trong chiến dịch ĐBP ?thắng lợi đó có + Quân và dân ta có tinh thần ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc chiến đấu bất khuất kiên cường ta ? + Kể về các nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân + Kể về một số gương chiến đấu mình chèn pháo... tiêu biểu trong chiến dịch ĐBP? - Đại diện nhóm trình bày. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS đọc ghi nhớ bài SGK/39 - GV nhận xét kết quả làm việc theo nhóm của HS. + Chiến thắng Điện Biên Phủ là - Kết luận kiến thức mốc son chói lọi, góp phần kết thúc Hoạt động 3: Ý nghĩa thắng lợi chín năm kháng chiến chống - Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thực dân Pháp xâm lược. thắng lịch sử Điện Biên Phủ? => Rút bài học. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho 2hs nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại nội dung bài học- HS nêu: - Em hãy nêu những tấm gương dũng Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình cảm trong chiến dịch ĐBP mà em biết? Giót,... - Kể lại trận chiến lịch sử Điện Biên - HS nghe và thực hiện. Phủ cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Khoa học: (BTNB) DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung Nêu được một số ví dụ về dung dịch . - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc, viết nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Dụng cụ làm thí nghiệm. + Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về dung dịch . - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. * Cách tiến hành:
- Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * GV nêu tình huống: Mỗi khi bị - Dùng xà phòng, dùng nước muối trầy xước ở tay, chân, ngoài việc dùng - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu ô xi già để rửa vết thương, ta có thể rửa của mình vào vở ghi chép khoa học về vết thương bằng cách nào? dung dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để - GV: Nước muối đó còn được thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. gọi là dung dịch. Vậy em biết gì về dung dịch? - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban lớp và cử đại diện nhóm trình bày đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi - HS so sánh sự giống và khác nhau chép khoa học về dung dịch, sau đó của các ý kiến. thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. -Ví dụ HS cụ thể nêu: 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả + Dung dịch có màu gì, vị gì? thiết) và phương án tìm tòi. +Dung dịch có tính chất gì? - Từ những ý kiến ban đầu của +Dung dịch có mùi không? của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp +Dung dịch có hình dạng không? thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi +Dung dịch có từ đâu? hướng dẫn HS so sánh sự giống và +Dung dịch có hòa tan trong nước khác nhau của các ý kiến ban đầu. không? - Tổ chức cho HS đề xuất các +Dung dịch có trong suốt hay câu hỏi liên quan đến nội dung kiến không? thức tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch và cách tách các chất trong dung dịch sẽ như thế nào? một dung dịch. +Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được hình thành như thế nào? +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào? +Ta có thể tách các chất trong dung dịch - GV tổng hợp, chỉnh sửa và được không? nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung - HS theo dõi
- tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Dung dịch là gì? +Làm thế nào để tạo ra được - HS thảo luận một dung dịch? +Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở khi làm thí nghiệm nghiên cứu. Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận * Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có - HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại thể tiến hành các thí nghiệm pha dung trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí dịch đường hoặc dung dịch muối, với nghiệm. tỉ lệ tùy ý. * Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS đề xuất các cách làm theo nhóm. Sau đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả chưa chính xác lên làm trước lớp để các nhóm bạn nhận xét, sau đó mời nhóm có thí nghiệm cho kết quả thành công lên làm. Cuối cùng, các nhóm cùng tiến hành lại cách làm thành công của nhóm bạn. *Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin vào vở ghi chép khoa học. 5.Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - HS các nhóm báo cáo kết quả: - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị
- đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất kiến thức. lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là * Kết luận : dung dịch. - Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó. - Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng cách chưng cất. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Để sản xuất ra nước cất dùng - Để sản xuất ra nước cất dùng trong trong y tế người ta sử dụng phương y tế người ta sử dụng phương pháp chưng pháp nào? cất. - Để sản xuất muối từ nước biển - Để sản xuất muối từ nước biển người ta đã làm cách nào? người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối. - Chia sẻ với mọi người cách tạo - HS nghe và thực hiện ra dung dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang. - HS làm bài 1, bài 3a 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

