Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

doc 41 trang Minh Ngọc 21/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động tập thể Sinh ho¹t líp. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 15. - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 16 B. Giáo dục kĩ năng sống: - HiÓu ®­îc c¸c nguyªn nh©n g©y tai n¹n giao th«ng. - NhËn xÐt ®¸nh gi¸ ®­îc c¸c hµnh vi an toµn vµ kh«ng an toµn cña ng­êi tham gia giao th«ng. - Cã ý thøc chÊp hµnh ®óng luËt giao th«ng ®­êng bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 15 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Khánh Tâm, Khánh Ngọc, Quốc Trường, Huy, Đan A, Thuỳ Dương,.. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. *Tuyên dương: : Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sỹ Bảo, Bảo Ngọc, Giang, Huyền, Thuỳ Linh.
  2. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Hiếu, Vy, Thơ, Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Tuấn Anh, An Kỳ, Hải Hưng, Nhất Anh HĐ 2: Kế hoạch tuần 16. - Thi đua lập thành tích chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp của trường, của lớp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 16. - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác trong học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tham quan, trải nghiệm đơn vị bộ đội Lạch Kèn. - Tổ 2 vệ sinh lớp học, ba tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: Bài. Nguyªn nh©n tai n¹n giao th«ng. 1. Cñng cè kiÕn thøc: - HS nªu l¹i mét sè nguyªn nh©n g©y tai n¹n giao th«ng mµ em biÕt.? - GV kÕt luËn: Nguyªn nh©n chÝnh lµ do ng­êi tham gia giao th«ng kh«ng thùc hiÖn ®óng quy ®Þnh cña luËt GT§B. Ta cÇn ghi nhí vµ thùc hiÖn ®óng ®Ó b¶o ®¶m ATGT. 2. Thùc hµnh lµm chñ tèc ®é. - Thö nghiÖm vÒ tèc ®é. - GV cho hai HS ch¬i trªn s©n tr­êng: Mét em ®i bé, mét em ch¹y. Khi GV h« “khëi hµnh”, 1 em ch¹y vµ 1 em ®i phÝa tr­íc. BÊt chît GV h« “ Dõng l¹i !”. Hai em ph¶i dõng l¹i ngay. C¶ líp quan s¸t xem ai dõng l¹i ngay, ai ch­a dõng ®­îc ngay. + Qua trß ch¬i nµy th× em thÊy ®iÒu g×? V× vËy nÕu ta ®i nhanh dÉn ®Õn ®iÒu g×? - GV kÕt luËn: Khi ®iÒu khiÓn bÊt cø mét ph­¬ng tiÖn nµo cÇn ph¶i b¶o ®¶m tèc ®é hîp lÝ, kh«ng ®­îc phãng nhanh ®Ó tr¸nh tai n¹n. 3. Cñng cè, dÆn dß: - C¸c tai n¹n giao th«ng ®Òu cã thÓ tr¸nh ®­îc, ®iÒu ®ã phô thuéc vµo c¸c ®iÒu kiÖn sau: ý thøc chÊp hµnh luËt GT§B, kÜ n¨ng ®iÒu khiÓn ph­¬ng tiÖn, kÜ n¨ng phßng tr¸nh tai n¹n cña ng­êi tham gia giao th«ng. ChÊt l­îng cña ph­¬ng tiÖn giao th«ng. §iÒu kiÖn ®­êng s¸. Ngoµi ra cßn cã yÕu tè thêi tiÕt, ®Þa h×nh, nh­ng 3 ®iÒu kiÖn trªn lµ chÝnh, trong ®ã ®iÒu kiÖn con ng­êi lµ quyÕt ®Þnh. ------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động tập thể 1
  3. TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách chơi và chơi thành thạo một số trò chơi dân gian. - Rèn luyện sức khỏe, sự khéo léo cho nười chơi. 2. Năng lực chung: + Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tính tập thể trong khi chơi. II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo lớp III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số dụng cụ, phương tiện để tổ chức các trò chơi dân gian. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ Khởi động - Trò chơi Truyền điện : Kể tên các trò chơi dân gian mà em biết. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2.HĐ Khám phá, thực hành Bước 1: Chuẩn bị: - Trước 1tuần, GV cần phổ biến cho HS nắm được: + Nội dung: Giao lưu các trò chơi dân gian hợp với lứa tuổi thiếu nhi. + Hình thức thi: Mỗi tổ cử ra một đội chơi gồm 5-7 người, các đội thi đấu với nhau, số HS còn lại làm cổ động viên. * Đối với HS - Các đội chơi đăng kí môn thi. Bước 2: Tiến hành cuộc thi - Giới thiệu nội dung, chương trình cuộc thi. - Giới thiệu ban giám khảo và tiêu chí chấm điểm. - Tiêu chí chấm điểm: theo hình thức ghi điểm trực tiếp. Bước 3: Tổng kết đánh giá: - Ban giám khảo nhận xét, đánh giá về cuộc thi. - Công bố kết quả cuộc thi. Kết thúc cuộc thi. 3. Vận dụng - Về nhà tập luyện các trò chơi dân gian bổ ích vào thời gian thích hợp để nâng cao sức khỏe ------------------------------------------------------------------- Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  4. - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi . - Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. *HSKT: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) – Cả lớp hát - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Lắng nghe. như mẹ hiền. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi. + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận. + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
  5. - Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: bài, thảo luận trả lời câu hỏi: + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội nữ? mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối. + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải như thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm gạo củi. + Đọc mẫu - HS nghe + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện Lãn Ông. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Năng lực đặc thù - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc viết bảng nhân chí 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) – Cả lớp hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, HS ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành:(30 phút) Bài 1: HĐ cặp đôi - GV viết lên bảng các phép tính - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GV nhận xét HS. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 6% + 15% = 21% 112,5% - 13% = 99,5% 14,2% 3 = 42,6% 60% : 5 = 12% Bài 2: HĐ Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV hướng dẫn HS trình bày lời giải - HS ghe - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp theo dõi - GV nhận xét chữa bài - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hịên được là: 18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
  7. b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoặch là: 23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5% Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là: 117,5% - 100% = 17,5% Đáp số : a) Đạt 90% ; b)Thực hiện 117,5% và vượt 17,5% Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải, giải. báo cáo giáo viên Bài giải a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là: 52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125% b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó, số phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25% Đáp số: a) 125% b) 25% 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện. 67,5% + 24% = 67,5% + 24% = 91,55 21,7% x 4 = 21,7% x 4 = 86,8% 75,3% - 48,7% = 75,3% - 48,7% = 26,6% 98,5% : 5 = 98,5% : 5 = 19,7% - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện. Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với Giải giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là: hàng đó bán với giá 486 000 đồng một 486 : 450 = 1,08 = 108% chiếc thì của hàng đó được lãi bao Cửa hàng đã có lãi số % là: nhiêu phần trăm ? 108 – 100 = 8% Đáp số: 8% ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- BÀI DẠY BUỔI CHIỀU Chính tả VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  8. - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về ngôi nhà đang xây. - Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3) - Rèn kĩ năng phân biệt r/gi. - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Chép được bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5phút) - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) - HS đọc 2 khổ thơ + Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết điều gì về đất nước ta? - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho thấy đất nước ta đang trên Hướng dẫn viết từ khó đà phát triển. - Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài. - Yêu cầu HS viết từ khó - HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên.. - HS viết từ khó vào giấy nháp 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp
  9. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - HS nghe 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm - Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét kết luận các từ đúng - HS nghe giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây Hạt dẻ, mảnh dẻ phơi, dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực Bài 3: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu tập - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả Đáp án: - GV nhận xét kết luận bài giải đúng - Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập. đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện. nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đạc thù
  10. - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh. - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. - Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường. - Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. - Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Họp tác với bạn bè làm việc nhóm. *HSKT: Đọc, viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(27phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK) - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang - HS thảo luận theo nhóm 4. 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu ở - Đại diện các nhóm trình bày kết quả dưới tranh. thảo luận trước lớp; các nhóm khác - GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết nhận xét, bổ sung. cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh. + Biết hợp tác với những người xung - HS nêu quanh thì công việc sẽ thế nào? - Cho HS nêu ghi nhớ - 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
  11. - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận - HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời trả lời bài tập số 1 SGK. bài tập số 1 sgk. - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả quả thảo luận của mình. thảo luận của mình. - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi. Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK) - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài - HS bày tỏ thái độ tán thành hay tập 2. không tán thành đối với từng ý kiến. - Mời một số HS giải thích lí do. - HS giải thích: câu a đúng vì không - GV kết luận từng nội dung: biết hợp tác với những người xung a- Tán thành quanh.... b- Không tán thành c- Không tán thành d- Tán thành 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Em đã làm gì để hợp tác với bạn bè và - HS nêu mọi người xung quanh ? - Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với - HS nghe và thực hiện mọi người ở nhà, ở trường, ở khu dân cư,... ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
  12. *HSKT: Nghe các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động: (5’) – Cả lớp hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (8’) - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể mình định kể với bạn, cả lớp - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu chuyện mà HS chuẩn bị. - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện 3. Hoạt động Thực hành kể chuyện:(21 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu đình mang lại những lợi ích gì ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  13. Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm một số phần trăm của một số . - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số . - Học sinh làm bài 1, 2. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc viết bảng nhân chí 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu trăm của hai số. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số . *Cách tiến hành: * Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm. -Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800. - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. - Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì 52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học nào? sinh cả trường chia thành 100 phần bằng
  14. nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế. - Cả trường có bao nhiêu học sinh ? - Cả trường có 800 học sinh. - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh 1% : ... học sinh? 52,5% : ... học sinh? - Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là: thì 1% là mấy học sinh? 800 : 100 = 8 (học sinh) - 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là: nhiêu học sinh? 8 52,5 = 420 (học sinh) - Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ. sinh nữ? - Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) - Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho của 800 chúng ta đã làm như thế nào 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân ? với 52,5. * Bài toán về tìm một số phần trăm của một số - GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán. là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền lãi sau một tháng. - Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp. 0,5% một tháng” như thế nào ? - GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. - GV viết lên bảng: 100 đồng lãi: 0,5 đồng 1000 000 đồng lãi : .đồng? - GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm - GV chữa bài của HS trên bảng lớp. bài vào vở. Bài giải Số tiền lãi sau mỗi tháng là: 1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ) Đáp số: 5000 đồng 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - GV hướng dẫn lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
  15. + Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe tuổi) + Tìm số HS 11 tuổi. - GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp trước lớp Bài giải - GV nhận xét, kết luận Số học sinh 10 tuổi là 32 75 : 100 = 24 (học sinh) Số học sinh 11 tuổi là 32 - 24 = 8 (học sinh) Bài 2: Cặp đôi Đáp số: 8(học sinh). - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp - GV hướng dẫn - HS nghe + Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng). + Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp Bài giải đôi, sau đó chia sẻ trước lớp. Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là - GV kết luận 5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng) Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là: 5000000 + 25000 = 5025000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - GV quan sát uốn nắn HS. Bài giải Số vải may quần là: 345 x 40 : 100 = 138(m) Số vải may áo là: 345 - 138 = 207(m) Đáp số: 207m 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện tắt: Bài giải Tóm tắt Số HS của trường đó là: 37,5 % 360 em 360 x100 ; 37,5 =960(em) 100% ? em Đáp số: 960 em - Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị - HS nêu một số % của nó? ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  16. - Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. - Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, ham tìm hiểu địa lí 2. Năng lực chung + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSKT: Đọc, viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu nhanh các sản phẩm xuất khẩu của nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành:(27 phút) Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp - GV chia HS thành các nhóm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm thảo luận, các em thảo luận để hoàn thành phiếu xem lại các lược đồ từ bài 8 - 15 để học tập sau: hoàn thành phiếu. - GV theo dõi giúp đỡ. - GV mời HS báo cáo kết quả làm bài - 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết trước lớp. quả của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo
  17. dõi và nhận xét. - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho HS. - GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý - HS lần lượt nêu trước lớp: a, e trong bài tập 2 là sai. a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên. e) sai vì đường ô tô mới là đường có khối lượng vận chuyển hàng hoá, hành khách lớn nhất nước ta và có thể đi trên mọi địa hình, ngóc ngách để nhận và trả hàng. Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển ở nước ta. Hoạt động 2: Trò chơi: ô chữ kì diệu - GV chuẩn bị: Bản đồ hành chính; các - HS nghe thẻ từ ghi tên các tỉnh. - Tổ chức chơi - HS 2 đội chơi + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát cho mỗi đội 1 lá cờ (hoặc thẻ). + GV lần lượt đọc từng câu hỏi về một tỉnh, HS hai đội giành quyền trả lời bằng phất cờ hoặc giơ thẻ. + Đội trả lời đúng được nhận ô chữ ghi tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình + Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết các câu hỏi - GV tuyên dương đội chơi tốt. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Em hãy nêu tên một số đảo, quần đảo - HS nêu: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ của nước ta ? Chu, Cát Bà,... - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn, - HS nêu bảo vệ biển đảo quê hương ? ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. - Rèn kĩ năng tỉ số phần trăm của một số. - Học sinh làm bài: 1(a,b); 2; 3. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: *HSKT: Đọc viết bảng nhân chí 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS thi: Nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu trăm của hai số. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(30phút) HĐ1 : Củng cố dạng toán tìm 1 số phần trăm của 1 số Bài 1(a, b): Cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm, sau đó - HS làm bài cá nhân. làm bài vào vở. a/ 320 x 15 : 100 = 48 (kg) - GV nhận xét chữa bài b/ 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2) - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 1 số - HS nêu lại phần trăm của một số HĐ2: Củng cố giải toán có lời văn liên quan đến tìm một số phần trăm của một số. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài , thảo luận - 2 em đọc yêu cầu bài tập. theo câu hỏi: Có: 120kg gạo - Bài toán cho biết gì? Gạo nếp: 35% - Bài yêu cầu tìm gì?
  19. - Số gạo nếp chính là gì trong bài toán - Tìm số gạo nếp? này? - Số gạo nếp chính là 35% của 120kg - Muốn tìm 35% của 120 kg ta làm thế nào? - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét kết luận - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả Bài giải Người đó bán được số gạo nếp là Bài 3:HĐ cặp đôi 120 x 35 : 100 = 42 (kg) - 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: Đáp số: 42 kg - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS đọc đề bài - Diện tích phần đất làm nhà chính là gì trong bài toán này? - Là 20% diện tích của mảnh đất ban - Như vậy muốn tìm diện tích phần đất đầu làm nhà ta cần biết được gì? - Biết được diện tích của mảnh đất ban - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2. đầu - GV nhận xét chữa bài - HS lớp làm vở, đổi vở để kiểm tra chéo Bài giải Diện tích mảnh đát hình chữ nhật là 18 x 15 = 270 (m2) 20% Diện tích phần đất làm nhà là Bài 4(M3,4): Cá nhân 270 x 20 : 100 = 54 (m2) - GV hướng dẫn HS làm sau đó làm bài Đáp số: 54 m2 vào vở. - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm 5% của 1200 cây. - Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là: 1200: 100= 12(cây) Vậy 5% của 1200 cây là: 12 x 5= 60(cây) - Tương tự như vậy tính được các câu còn lai. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nhắc lại các nội dung chính - HS nêu: Tỉ số phần trăm của 54 và 78 của bài học. Vận dụng tìm 25% của 60 là: 60 x 25 : 100 = 15 - Về nhà tự nghĩ ra các phép tính để tìm - HS nghe và thực hiện. một số phần trăm của 1 số. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------
  20. Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm ( BT2). - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân vật. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. *HSKT: Đọc, viết được nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Hát - Giới thiệu bài : ghi bảng - HS nghe, HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(30 phút) Bài 1: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù - Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ. các từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm khác nhận xét - GV ghi nhanh vào cột tương ứng - Nhận xét kết luận các từ đúng. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác, nhân hậu đức, phúc hậu, thương tàn nh n, tàn bạo, bạo tàn, người.. hung bạo thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian trung thực thà, thực thà, thẳng h n, manh, gian giảo, giả dối,