Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. A.Đánh giá các hoạt động tuần 12. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 13. B. GDKNS: An toàn giao thông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 12. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sĩ Bảo, Huy, Diệu Anh, Giang, Huyền, Hân,.. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Tổ 3 vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. - Tuyên dương: Phương Linh, Linh Đan, Khánh Quỳnh, Sĩ Bảo, Huy, Diệu Anh, Giang,
- b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Nhật Anh, Tuấn Anh, Hiếu, - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học HĐ 2: Kế hoạch tuần 13 - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 13 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 4 vệ sinh lớp học, ba tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Nội dung An toàn giao thông: Bài. Chọn đường đi an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - HS biết được những điều kiện an toàn và chưa an toàn của các con đường và đường phố để lựa chọn con đường đi an toàn. - Hiểu được cách phòng tránh các tình huống không an toàn ở những vị trí nguy hiểm trên đường để tránh tai nạn xảy ra. - Có ý thức thực hiện luật GTĐB. Vận động mọi người cùng thực hiện luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về đoạn đường an toàn và kém an toàn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Tìm hiểu con đường từ nhà em đến trường. ? Em đến trường bằng phương tiện gì? ? Hãy kể về các con đường mà em phải đi qua, theo em con đường đó an toàn hay không an toàn? Vì sao? ? Gặp chỗ nguy hiểm đó, em có cách xử lí như thế nào? - HS trả lời GV nhận xét, nêu ý kiến đúng. - HS nhắc lại. HĐ2: Xác định con đường an toàn đi đến trường. - HS thảo luận đánh giá mức độ an toàn và không an toàn theo 19 tiêu chí. - GV kết luận: Đi học hay đi chơi các em cần lựa chọn những con đường đủ điều kiện an toàn để đi. HĐ3: Phân tích các tình huống nguy hiểm và cách phòng tránh TNGT. - GV nêu một số tình huống nguy hiểm có thể gây tai nạn GT, HS nêu nguy hiểm đó là gì? Có thể phòng tránh như thế nào?
- Ví dụ: Khi đi xe đạp hai bạn đi hàng ngang vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ bỗng có một chị đạp xe tới .Hai bạn luýnh quýnh va vào nhau . Theo bạn ai sai? - Đại diện các lớp phân tích tình huống. - GV nhận xét kết luận. HS nêu lại. HĐ4: Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS lựa chọn đường đi an toàn. Biết cách phòng tránh tai nạn giao thông. _____________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể 1 CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP QĐNDVN VÀ NGÀY QPTD 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân 22-12. - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự hi sinh lớn lao của các anh hùng liệt sĩ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam anh hùng. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự hi sinh lớn lao của các anh hùng liệt sĩ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam anh hùng. *HSKT: Tham gia cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ, bài hát, câu đố, liên quan đến chủ đề Quân đội nhân dân Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Bước 1: Chuẩn bị. Trước 1 tuần, GV phổ biến cho HS nắm được: - Chủ đề của cuộc giao lưu. - Hướng dẫn HS chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu, bài thơ, bài hát, câu đố, về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - GV thông báo cho HS biết về nội dung, kế hoạch của cuộc giao lưu:
- + Nội dung: Tìm hiểu các sự kiện lịch sử,các nhân vật anh hùng, dân tộc, anh hùng cách mạng theo hình thức giải ô chữ. + Hình thức thi: Mỗi tổ cử ra 3-5 người. trong đó có một đội trưởng. - Luật chơi: + Các đội chơi sẽ chọn một ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm. + Mỗi ô hàng ngang sẽ chứa một từ khóa. Thời gian cho mỗi câu là 15 giây. + Sau khi đọc câu hỏi, đội nào có tín hiệu sẽ được trả lời trước... + Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. + Nếu tìm ra được từ khóa sẽ được cộng 30 điểm. * Bước 2: Tiến hành. - Thông qua nội dung , chương trình giao lưu. - Gv phổ biến luật chơi. - Gv đọc câu hỏi tương ứng với ô chữ hàng ngang mà các đội chơi lựa chọn. Các đội chơi trả lời. - GV tổng hợp kết quả. Công bố đội thắng cuộc. - HS các nhóm lần lượt đọc các bài thơ, hát, kể chuyện về các chú bộ đội - Cả lớp cùng cô giáo nhận xét, khen ngợi những cá nhân, nhóm sưu tầm được nhiều tranh ảnh, bài thơ, bài hát, tục ngữ, ca dao, đúng chủ đề và biểu diễn tốt. - Nhắc HS tiếp tục sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về anh bộ đội --------------------------------------------------------------------- Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc. * GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS nâng cao ý thức BVMT. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước.
- *HSKT: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện. bài Hành trình của bầy ong - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách tí hon. giáo khoa. 2. HĐ Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố... *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài, chia đọa - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc trong nhóm + HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện + Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ? đọc từ khó, câu khó + Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ. + HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải + Đoạn 3: Còn lại nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 b. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). *Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ + Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu phát hiện được đều gì? chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc
- mắc vì hai ngày nay không có đoàn khách tham quan nào cả. Lần theo dấu chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối. + Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc thấy: Bạn là người thông minh mắc khi thấy dấu chân người lớn Bạn là người dũng cảm trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an. + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu. Phối hợp với các chú công an để bắt bọn trộm. + Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia + HS nối tiếp nhau phát biểu bắt bọn trộm gỗ? + Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì? + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung. Đức tính dũng cảm, sự táo bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán đoán nhanh, phản ứng nhanh trước tình huống bất ngờ. - Nội dung chính của bài là gì ? - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. - GV KL: - HS theo dõi 3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp. - HS nêu giọng đọc - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời. nhỏ? - Nêu những tấm gương học sinh có tinh - HS nêu thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. - Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện. cùng nhau bảo vệ rừng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân . - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân . - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - HS làm được bài 1, 2, 4(a) . 2. Năng lực chung. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc, viết bảng nhân chia 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: TS 14 45 13 1
- TS 10 100 100 10 Tích 450 6500 48 160 + Lắng nghe. + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. vũ. - Lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở. bảng: Luyện tập chung 2. HĐ Thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân . - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) . - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập *Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Gọi 3 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ - Cả lớp làm bài vào vở. 375,86 + 80,475 48,16 - Nhận xét bài học sinh trên bảng + 29,05 26,287 x 3,4 - Gọi học sinh nêu cách tính. 404, 91 53,468 19264 - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 14448 163,744 Bài 2: Làm việc cá nhân - Cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân a, 78,29 x 10 = 782,9 nhẩm để thực hiện phép tính 78,29 x 0,1 = 7,829 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên b, 265,307 x 100 = 26530,7 bảng 265,307 x 0,01 = 2,65307 c, 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068 Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi - HS làm bài vào vở - GV treo bảng phụ - 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ -Yêu cầu HS làm bài a b (a + b) x c a x c + b x c (2,4 + 3,8) x 1,2 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 2,4 3,8 1,2 = 6,2 x 1,2 = 2,88 + 4,56 = 7,44 = 7,44
- (6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 6,5 2,7 0,8 = 9,2 x 0,8 = 5,2 + 2,16 = 7,36 = 7,36 - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét của bạn trên bảng. - Cho HS thảo luận cặp đôi + HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính - Giáo viên nhận xét chung, chữa bài. chất nhân một số thập phân với một Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân . thành BT. (a + b) x c = a x c + b x c Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài - GV quan sát, uốn nắn, sửa sai. Bài giải Giá tiền 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700(đồng) Số tiền mua 3,5kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950(đồng) Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường(cùng loại) là: 38500 - 26950 = 11550(đồng) Đáp số:11550 đồng Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm rồi chữa bài. - HS làm bài, báo cáo giáo viên 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3) = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) + Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu trong bảng đơn vị đo đọ dài. + Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. + Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện. - Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện chất nhân một số với một tổng để làm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BÀI DẠY CHIỀU THỨ 2 Chính tả: ( Nhớ - viết ) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- - Rèn kĩ năng phân biệt s/x. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Làm được BT2a, 3a . 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Chép được bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Hát - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe. những Hs có nhiều tiến bộ. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm bài Hành trình của bầy ong. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ -Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm trong SGK - Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì, - Luyện viết từ khó lặng thầm,... + HS luyện viết từ dễ viết sai. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát . - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- + GV cho HS viết bài (nhớ viết) - HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết Lưu ý: bài. - Tư thế ngồi - Cách cầm bút - Tốc độ 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ” đua. sâm - xâm sương - xương sưa - xưa siêu - xiêu củ sâm - xâm sương gió - xương say sưa - ngày Siêu nước - xiêu nhập; chim sâm tay; sương muôi- xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu - cầm- xâm lược; xương sườn; xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm xa xưa - liêu xiêu Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Đáp án: a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại. b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang. 6. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập. đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện. nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Đạo đức KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. 2. Năng lực chung. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ em. *HSKT: Đọc và viết được nội dung bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu trọng và giúp đỡ người già? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) - GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải vai xử lí các tình huống trong bài tập 2. quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai các tình huống. - Hai nhóm đại diện lên thể hiện. *GV kết luận: - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm. bài tập 3- 4. - Đại diện các nhóm lên trình bày. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. - Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng.
- Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Từng nhóm thảo luận. HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày. của dân tộc Việt Nam. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Gv kết luận: + Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng. + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ. + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ. + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh . - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. * GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm gương dũng cảm.
- *HSKT: Nghe các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động: (5’) - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh . * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu * Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh. - Gọi HS đọc gợi ý SGK - Học sinh nối tiếp nhau đọc. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chọn kể chuyện mìn chọn. - Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự - HS viết dàn ý viết nhanh dàn ý của câu chuyện * Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu chuyện phù hợp. 3. Hoạt động Thực hành kể chuyện:(22 phút) * Mục tiêu: Biết kể một cách tự nhiên, chân thực. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- mình kể. - Nhận xét. - HS nghe * Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện phù hợp. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) - Bảo vệ môi trường mang lại những lợi - HS nêu ích gì ? - Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. - Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện dung BVMT. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính . - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài. - HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 . 2. Năng lực chung. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc và viết bảng nhân, chia 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001... Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động Thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính . * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính - HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính a) 375,84 - 95,69 + 36,78 giá trị của biểu thức. = 280,15 + 36,78 - GV nhận xét chữa bài = 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72 Bài 2: HĐ Cặp đôi - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Tính bằng hai cách - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp bài, chia sẻ trước lớp a. (6,75 + 3,25) x 4,2 - GV nhận xét chữa bài Cách 1: = 10 x 4,2 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm = 42 Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 b. (9,6 - 4,2) x 3,6 Cách 1: = 5,4 x 3,6 = 19,44 Cách 2: 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44 Bài 3b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ
- - Yêu cầu HS tự làm bài trước lớp - GV nhận xét, chữa bài b. 5,4 x x = 5,4 - Yêu cầu HS giải thích cách làm x = 1. 9,8 x x = 6,2 x 9,8 x = 6,2 Bài 4 : HĐ Cả lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định dạng bài - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chữa bài. Bài giải Giá tiền của 1m vải là: 60000 : 4 = 15000 (đồng) Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là: 15000 x 6,8 = 102000 (đồng) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là: 102000 - 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 (đồng) Bài 3a:(M3;4) - Cho HS tự làm bài - HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo - GV quan sát uốn nắn viên a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 47 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau: 4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75 Tính bằng cách thuận tiện nhất = 10 x 3,75 4 x 3,75 x 2,5= = 37,5 - Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các - HS làm bài số: 2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 x > 7 - x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại) - x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn) - x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn) - x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn) Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 x > 7 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Địa lí CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp: + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. + Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, . - HS HTT: + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ. - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ. - Bảo vệ môi trường * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. * GD SDTK & HQ NL: + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, 2. Năng lực chung. + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSKT: Đọc nội dung bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Lược đồ ngành công nghiệp nước ta. + Quả địa cầu. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, - HS chơi trò chơi đáp đúng": - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi ,1HS nêu tên một ngành công nghiệp của nước ta gọi 1 bạn khác nêu sản phẩm của các ngành đó.Cứ như vậy các đội đổi vị trí hỏi và trả lời cho nhau.Đội nào trả lời đúng nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Phân bố các ngành công - HS làm việc cá nhân nghiệp - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang - Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho ta 94 và cho biết tên, tác dụng của lược biết về các ngành công nghiệp và sự phân đồ bố của các ngành công nghiệp đó. - GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm - 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành những nơi có các ngành công nghiệp công nghiệp, các HS khác theo dõi và bổ khai thác than, dầu mỏ, a- pa- tít, công sung ý kiến. nghiệp nhiệt điện, thủy điện. - GV yêu cầu HS nêu ý kiến + Công nghiệp khai thác than : Quảng Ninh. + Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển Đông. + Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai). Hoạt động 2: Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta - HS làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Bài: Công nghiệp (Tiếp theo) Các em hãy cùng xem lược đồ công nghiệp Việt Nam, sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo

