Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

docx 48 trang Minh Ngọc 21/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. A. Đánh giá các hoạt động tuần 10. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 11. B. GDKNS: Phòng bệnh khúc xạ về mắt 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 10. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Phương Linh, Gia Hân, Linh Đan, Khánh quỳnh, Huyền, An, Diệu Anh, Sĩ Bảo, Bảo Ngọc,.. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Tổ 2 vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. - Tuyên dương: Phương Linh, Gia Hân, Linh Đan, Khánh quỳnh, Huyền, An, Diệu Anh, Sĩ Bảo, Bảo Ngọc,.. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Vy, Thơ - Còn hay nói chuyện riêng: Hiếu, Hưng.
  2. - Chữ viết còn chậm, chưa đạt tốc độ, sai lỗi chính tả: Khánh Minh, Khoa. - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học HĐ 2: Kế hoạch tuần 11. - Thi đua lập nhiều thành tích chào mừng Ngày nhà giáo việt Nam 20/ 11. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần11 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Tập dân vũ, văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 3 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Phòng bệnh khúc xạ về mắt HĐ1. Các bộ phận của mắt: - HS quan sát tranh, quan sát mắt bạn bên cạnh, làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau: + Mắt gồm những bộ phận nào? Nêu tác dụng của mỗi bộ phận? - HS thảo luận và trả lời. GV bổ sung, kết luận:Mắt gồm những bộ phận: + Mi mắt: Bảo vệ con mắt của chúng ta. + Kết mạc (lòng trắng): được xem như vỏ bọc. + Lòng đen: Phía trước có một màng trong suốt gọi là giác mạc, phía sau giác mạc có một màng màu nâu gọi là mống mắt, ở giữa mống mắt có một vòng tròn đen gọi là đồng tử. HĐ2. Mắt làm việc như thế nào? - HS đọc tài liệu, nêu câu trả lời. GV nhận xét, bổ sung. HĐ3. Thế nào là mắt bình thường? - Cho HS nêu các dấu hiệu của mắt bình thường. - GV kết luận: + Nhìn rõ bình thường, thị lực > 7/ 10. + Mi mắt có thể mở to và nhắm kín được. + Lông mi cong lên, không chạm vào giác mạc. + Lòng trắng phải trắng và ướt đều. + Lòng đen phải đen và ướt bóng. + Con ngươi: tròn, đen, không dãn to, khi chiếu ánh sáng vào mắt thì phải co nhỏ lại. ---------------------------------------------------------------------
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể HÁT VỀ THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. - Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày NGVN 20/11. - HS rèn luyện các bài hát truyền thống để hát tặng thầy cô giáo. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GD HS: mạnh dạn, tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè, yêu âm nhạc. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các tiết mục Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, thăm hỏi thầy cô - Bảng nhận xét của tổ trưởng, lớp trưởng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Bước 1: Chuẩn bị. - Trước 1 tuần, GV thông báo cho HS biết về nội dung, kế hoạch hoạt động. - Hướng dẫn HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. * Bước 2: Biểu diễn Các nhóm, cá nhân lần lượt lên biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam Cả lớp cùng cô giáo nhận xét, khen ngợi những tiết mục xuất sắc. * Bước 3: Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tiết học. - Khen ngợi, động viên tinh thần học tập của các em - Dặn các em cố gắng chăm học chăm làm, thực hiện tốt 5 điều Bắc Hồ dạy để thầy cô vui lòng. * Bước 4: Vận dụng - Yêu cầu hs về nhà hát lại các bài hát vừa hát cho người thân nghe. . - GV nhận xét về tinh thần thái độ trong tiết học trải nghiệm. *ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  4. ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi. *GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. *HSKT: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu chủ điểm:GV giới thiệu - HS nghe tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy - HS ghi vở màu xanh - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - Một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn: - Bài chia thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây + Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là vườn
  5. + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc: nhóm + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó, câu khó. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc mẫu - HS nghe 2.2. Hoạt động Tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH TLCH sau đó chia sẻ trước lớp. - Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm gì? nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công - Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. có đặc điểm gì nổi bật? Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ - Bạn Thu chưa vui vì điều gì? to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng. - Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới công Thu muốn báo ngay cho Hằng bảo ban công nhà Thu không phải là biết? vườn. - Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban nào? công nhà mình cũng là vườn + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt - Em có nhận xét gì về hai ông cháu đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có bé Thu? con người đến sinh sống làm ăn - Bài văn muốn nói với c. ta điều gì? + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ. + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình. 3. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp
  6. - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ có đoạn 3 + GV đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc - GV nhận xét bình chọn . - HS nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5phút) - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời. - Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân. như vậy không ? - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe. Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống. - Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện ngôi nhà thêm đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. - Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài toán có liên quan. *Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc bảng nhân, chia 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) Cả lớp hát - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày lên bảng: Luyện tập bài vào vở. 2. HĐ Thực hành: (30 phút) Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ thực hiện tính cộng nhiều số thập sung. phân. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn cả bạn. Kết quả: - GV nhận xét HS. a. 65,45 b. 47,66 Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : - HS đọc đề bài + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra - GV nhận xét HS. lẫn nhau. - HS chia sẻ trước lớp: a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp = 18,6 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm. - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS làm bài. 3,6 + 5.8 > 8,
  8. - GV yêu cầu HS giải thích cách làm 9,4 của từng phép so sánh. 7,56 < 4,2 + 3,4 - GV nhận xét HS. 7,6 Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp - GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán - HS tóm tắt bài bằng sơ đồ rồi giải. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là: 28,4 +2,2 = 30,6 (m) Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là : 30,6 + 1,5 = 32,1(m) Cả ba ngày dệt được số mét vải là : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số:91,1m Bài 2(c,d):M3,4 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo GV. - GV kiểm tra c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 =(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19 Bài 3(cột 2):M3,4 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo GV - GV kiểm tra 5,7 + 8,8 = 14,5 14,5 0,5 > 0,0,8 + 0,4 0,48 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện sau: Đặt tính rồi tính: 7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6 - Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện toán tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện.
  9. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- BÀI DẠY CHIỀU THỨ HAI Chính tả Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm được bài tập 2a; BT3. - Rèn kĩ năng phân biệt l/n. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. * GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. *HSKT: Chép được bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cả lớp hát - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) * Trao đổi về nội dung bài viết - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
  10. - Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , môi trừng có nội dung gì? giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ * Hướng dẫn viết từ khó môi trường. - Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng khi viết chính tả phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên - Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm - HS luyện viết được. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng - HS theo dõi. tư thế, cầm viết đúng qui định. - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc mẫu lần 1. - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - Nhận xét kết luận luận làm bài, chia sẻ kết quả lắm- nắm lấm- nấm lương- nương Thích lắm - nắm cơm; lương thiện - nương rẫy; lấm tấm - cái nấm; nấm quá lắm - nắm tay; lắm lương tâm - vạt nương; rơm; lấm bùn- nấm đất, điều- cơm nắm; lắm lời- lương thực - nương tay; lấm mực- nấm đầu. nắm tóc lường bổng - nương dâu - HS đọc Bài 3: HĐ trò chơi - HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng -Tổ chức HS thi tìm từ láy theo a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nhóm nài nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn - Nhận xét các từ đúng nà, nâng niu,.... - Phần b tổ chức tương tự b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng: loong coong, leng keng, đùng
  11. đoàng, ông ổng, ăng ẳng,.. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu quy tắc chính tả n/l. - Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện. chính tả theo sự sáng tạo của em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học. - Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công việc, biết ơn tổ tiên, tôn trọng bạn bè... - Có thái độ tự giác trong học tập. Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày, biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Phiếu học tập. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở cầu của tiết học - Ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành:( 25 phút)
  12. Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm *Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của HS lớp 5 nên làm và những việc của GV. không nên làm theo hai cột dưới đây: - Đại diện một số nhóm trình bày. Không nên làm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nên làm - GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - HS làm bài ra nháp. *Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có - HS trình bày. trách nhiệm của em? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Làm việc theo cặp *Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công trong học tập, lao động do sự cố gắng, - HS làm rồi trao đổi với bạn. quyết tâm của bản thân? - HS trình bày trước lớp. - GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(5phút) - Em học được điều gì qua bài học này? - HS nêu - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện nói về sự thành công nhờ sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
  13. - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2). - Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện. * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. *HSKT: Nghe nội dung câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng : Tư liệu 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh - HS thi kể đẹp ở địa phương. - Giáo viênnhận xét chung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi vở 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút) - Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 - HS theo dõi tranh minh hoạ trong SGK Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng - HS nghe chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn. 2.2. Hoạt động Thực hành kể chuyện(15 phút) * Kể từng đoạn câu chuyện. - Tổ chức cho HS kể theo cặp - HS kể theo cặp. - Cho HS kể trước lớp - Kể trước lớp. * Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế nào và kể tiếp câu chuyện theo
  14. phỏng đoán - HS trả lời phỏng đoán - Tổ chức cho HS đoán thử: - Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? - HS kể theo cặp - Tổ chức cho HS kể theo cặp - Kể trước lớp. - Giáo viên kể tiếp đoạn 5. 3. HĐ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - 2 học sinh kể toàn câu chuyện. - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Học sinh thảo luận và trả lời. - Ý nghĩa câu chuyện? - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi - HS nghe và thực hiện săn và con nai” cho mọi người nghe - Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu hoang dã ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết trừ hai số thập phân - Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. - Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  15. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc bảng nhân, chia 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ.... - HS: SGK, bảng con... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Trò chơi: Phản xạ nhanh - HS tham gia chơi - GV giới thiệu về số tròn chục - Lắng nghe. - Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày thập phân. bài vào vở. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(15 phút) * Ví dụ 1: + Hình thành phép trừ - GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán. ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC đặt tính để thực hiện phép tính. dài bao nhiêu mét? + Giới thiệu cách tính - Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ 4,29m - 1,84m = 2,45m - Các em phải chuyển từ đơn vị mét thành xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải vị mét. Làm như vậy không thuận thích cách đặt tính và thực hiện tính. tiện và mất thời gian, vì thế người ta - Kết quả phép trừ là 2,45m. nghĩ ra cách đặt tính và tính. - GV cho HS có cách tính đúng trình bày cách tính trước lớp. 4,29
  16. - 1,84 2,45 - HS so sánh và nêu: - Cách đặt tính cho kết quả như thế * Giống nhau về cách đặt tính và cách nào so với cách đổi đơn vị thành thực hiện trừ. xăng-ti-mét? * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu - GV yêu cầu HS so sánh hai phép phẩy, một phép tính không có dấu phẩy. trừ 429 4,29 - Trong phép tính trừ hai số thập phân - 184 - 1,84 các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu 245 và 2,45 phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau. - Em có nhận xét gì về các dấu phẩy - HS nghe và yêu cầu. của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số thập - Số các chữ số ở phần thập phân của số phân. bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần * Ví dụ 2: thập phân của số trừ. - GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính 45,8 - 19,26 - Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên - Em có nhận xét gì về số các chữ số phải phần thập phân của số bị trừ. ở phần thập phân của số bị trừ với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ? - Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở - 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và phần thập phân của số bị trừ bằng số tính vào giấy nháp: các chữ số phần thập phân của số trừ - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo mà giá trị của số bị trừ không thay dõi và nhận xét. đổi. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm - GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy trong SGK. đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26 - GV nhận xét câu trả lời của HS. * Ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc phần chú ý. 3. HĐ Luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1(a, b): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực - Kết quả: hiện tính của mình. a) 42,7 ; b) 37,46
  17. - GV nhận xét , kết luận. Bài 2(a,b): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc: Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS. - Kết quả: a) 41,7 ; b) 4,44 Bài 3: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để - GV nhận xét chữa bài kiểm tra; - 1 HS làm bảng lớp Bài giải Số ki - lô - gam đường lấy ra là: 10,5 + 8 = 18,5 (kg) Số ki - lô - gam đường còn lại là: 28,75 - 18,5 =10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg Bài 1(c):M3,4 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài 2(c):M3,4 - Cho HS tự làm bài vào vở 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu. - Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự - HS nghe và thực hiện như trên để làm bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ --------------------------------------------------------------------- Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  18. -Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta: + Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. + Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng. - Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. *HSHTT:+ Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. + Biết các biện pháp bảo vệ rừng. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSKT: Đọc nội dung bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - - HS chơi trò chơi. Giới thiệu bài - Ghi bảng: Lâm nghiệp - HS ghi đầu bài vào vở và thủy sản 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(25 phút) Hoạt động 1: Các hoạt động của lâmnghiệp(HĐ cả lớp) - HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động
  19. - GV treo sơ đồ các hoạt động chính chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai của lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào thác gỗ và lâm sản khác. sơ đồ để nêu các hoạt động chính của lâm nghiệp. - Các việc của hoạt động trồng và bảo - GV yêu cầu HS kể các việc của trồng vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc và bảo vệ rừng. cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng,... - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác phải chú ý điều gì? bừa bãi, phá hoại rừng. Hoạt động 2: Sự thay đổi về diệntíchcủa rừng nước ta(HĐ cặp đôi) - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta yêu cầu. - HS làm việc theo cặp, dựa vào các - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau câu hỏi của GV để phân tích bảng số cùng phân tích bảng số liệu, thảo luận liệu và rút ra sự thay đổi diện tích của và trả lời các câu hỏi sau: rừng nước ta trong vòng 25 năm, từ + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện năm 1980 đến năm 2004. tích rừng nước ta tăng hay giảm bao + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện nhiêu triệu ha? Theo em nguyên nhân tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. nào dẫn đến tình trạng đó? Nguyên nhân chính là do hoạt động + Từ năm 1995 đến năm 2005, diện khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, tích rừng của nước ta thay đổi như thế bảo vệ rừng lại chưa được chú ý đúng nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay mức. đổi đó? + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu - Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp. ha. Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là do công tác trồng Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và sản (HĐ cặp đôi- HĐ nhóm) nhân dân và nhân dân thực hiện tốt. - GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến. biểu đồ: - HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ + Biểu đồ biểu diễn điều gì? và nêu: + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản gì? của nước ta qua các năm. + Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều + Trục ngang thể hiện thời gian, tính gì? Tính theo đơn vị nào? theo năm.
  20. + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là điều gì? nghìn tấn. + Các cột màu xanh trên biểu đồ thể + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng hiện điều gì? thuỷ sản khai thác được. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu thuỷ sản nuôi trồng được. học tập: - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích + Kể tên các hoạt động chính của lược đồ và làm các bài tập, chia sẻ kết ngành thuỷ sản ? quả. + Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết? + Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản? + Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu? - GV nhận xét, KL 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Địa phương em nuôi trồng loại thủy - HS nêu sản nào ? Vì sao ? - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển - HS nêu của tổ quốc ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết trừ 2 số thập phân. - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân. - Cách trừ 1 số cho 1 tổng. - Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .