Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_le_thi_kieu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận xét, đánh giá những mặt học sinh đã làm được và những mặt học sinh chưa làm được trong tuần 9 - Triển khai kế hoạch tuần 10. Phát huy những ưu điểm đã đạt được và khắc phục dần những mặt còn tồn tại. * - Phòng bệnh H5 N1. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. 1. Sơ kết tuần 9: a, Lớp trưởng đánh giá hoạt động tuần qua. b, GV tổng kết lại các mặt ưu và khuyết trong tuần và đề ra kế hoạch tuần tới. * Ưu điểm: - Về chuyên cần, giờ giấc: Đi học đúng giờ; trong tuần không có bạn nào vắng học - Về học tập: Lớp khá trật tự, phát biểu xây dựng bài khá sôi nổi, nhiều em đã có ý thức ôn bài cũ- chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp: Khánh Quỳnh, Phương Linh, Linh Đan, Bảo Ngọc, Gia Hân, Trà Giang, Bảo, Thuỳ Linh, . - Về trực nhật, vệ sinh: Trực nhật khá sạch sẽ, đúng giờ. - Về thể dục- Đội sao: Tham gia đầy đủ. * Tồn tại: - Một số em chưa có thói quen chuẩn bị bài, học bài cũ trước khi đến lớp: Thơ, Vy, Hiếu - Trình bày, chữ viết chưa đẹp: Tuấn Anh, An Kỳ, Nhật Anh - Trong tuần vẫn có bạn quên mặc đồng phục vào ngày quy định, thiếu khăn : Hải Hưng, An Kỳ - Cho học sinh tự nhận loại của mình. - GV xếp loại cá nhân HS và các tổ. 2. Phổ biến kế hoạch tuần 10: - Tiếp tục duy trì số lượng. - HS đi học đầy đủ, đúng giờ, nghỉ học có giấy xin phép - Học bài ở nhà và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- - Các bạn khá, giỏi giúp đỡ những bạn yếu trong học tập. - Tích cực giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Tham gia thi các cuộc thi trên mạng - Vệ sinh cá nhân: Sạch sẽ, gọn gàng, trang phục đúng quy định. - Tham gia vệ sinh khu vực được phân công, vệ sinh lớp học. B. Phòng bệnh H5 N1. Hoạt động 1: Sơ lược các triệu chứng đặc trưng của bệnh cúm gà. Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến 3 ngày. Gà bị sốt, bỏ ăn, thở khó, phải há mỏ để thở, dịch trong mũi, miệng, nước mắt chảy liên tục. Gà tiêu chảy, phân có màu xanh vàng, mùi tanh. Mào vá tích sưng, xung huyết đỏ sẩm. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh cúm gà là da chân có tụ huyết. Đôi khi có triệu chứng thần kinh, đi xiêu vẹo, quay cuồng rồi lăn ra chết. Tỷ lệ chết rất cao. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị cho bệnh cúm gia cầm, vì vậy biện pháp phòng ngừa phải được ưu tiên hàng đầu. Hoạt động 2: Phòng bệnh trước khi có bệnh. 1. Gia cầm phải được chủng ngừa đầy đủ các bệnh truyền nhiễm, kể cả vaccine ngừa bệnh cúm A/H5N1. Trước khi chủng ngừa vài ngày nên cho gà uống thuốc BIO-VITAMIN C 10% và BIO-ELECTROLYTES để giảm stress, tăng sức đề kháng và tạo miễn dịch tốt cho gà sau tiêm chủng. 2. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, vào mùa lạnh phải giữ ấm chuồng trại. Gà, vịt cũng dễ bị nhiễm giun sán làm chậm lớn, suy giảm miễn dịch, vì vậy phải dùng thuốc BIO-LEVAXANTEL để tẩy giun sán cho gà, vịt với liều 1ml/5kg thể trọng. Sau khi dùng thuốc xổ vài ngày phải pha thuốc BIO-VITASOL, BIO- AMINOSOL, BIO-VITA FORT cho gà uống để tăng sức đề kháng. 3. Nên dọn vệ sinh sạch sẽ phân và các chất độn chuồng, máng ăn máng uống rồi sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi thật kỷ lưỡng sau mỗi đợt xuất bán gà, sau đó để trống chuồng trại từ 10-15 ngày mới nuôi tiếp đợt khác. 4. Những loài như vịt, vịt xiêm, chim trời có thể mang virus gây bệnh cúm, nhưng chúng không biểu hiện triệu chứng. Virus có trong nước dãi, nước mũi, phân, sẽ phát tán mầm bệnh từ nơi này đến nơi khác khi chúng đi kiếm ăn trên cánh đồng hoặc vào trại chăn nuôi. Hoạt động 3: Phòng bệnh khi trong vùng có dịch xảy ra. Virus cúm có thể xâm nhập vào cơ thể bằng hai con đường, đó là đường hô hấp và tiêu hóa. Mầm bệnh có trong không khí hoặc trong thức ăn nước uống. Virus gây bệnh cúm gia cầm tồn tại trong môi trường tự nhiên khá lâu từ 2 tuần đến hơn một tháng, nhưng may mắn là chúng dễ bị tiêu diệt bằng các thuốc sát trùng như BIO-GUARD, BIOXIDE, BIODINE, BIOSEPT... Đặc biệt thuốc sát trùng BIO-GUARD khởi phát hiệu lực rất nhanh và tác động kéo dài nhờ sự phối hợp của 3 thành phần Formaldehyde, Glutaraldehyde và Benzalkonium chloride. Công hiệu với tất cả các mầm bệnh trên gia súc, gia cầm, kể
- cả virus cúm và virus gây bệnh tai xanh ở heo. 1. Trong thời gian có dịch bệnh đe dọa thì cứ cách 2 ngày phun xịt một trong các thuốc sát trùng vừa nói trên một lần để ngăn ngừa sự xâm nhập và phát tán mầm bệnh. 2. Sử dụng thuốc BIODINE để sát trùng nước uống cho gà với liều: 5ml/4 lít nước uống để ngừa bệnh lây qua đường nước uống. Tăng sức đề kháng cho gia cầm bằng cách pha BIO-VITAMIN C 10% vào nước cho gia cầm uống. 3. Hạn chế người lạ vào trại. 4. Ở những nơi tiếp giáp với vùng biên giới của các nước bạn, bà con tuyệt đối không nên mua bán, vận chuyển lén lút gia cầm, trứng gia cầm, các giống gà đá vào nội địa khi mà những gia cầm và trứng gia cầm này chưa có giấy kiểm dịch động vật của cơ quan thú y có thẩm quyền. 5. Khi trong trại có gia cầm chết, tuyệt đối không được vận chuyển ra khỏi trại dù chưa biết gia cầm chết là do bệnh gì và phải khai báo cho cơ quan thú y biết. Không được giết mổ để ăn hoặc đem bán, không được vứt xác bừa bãi ra đồng hoặc dưới sông suối, mà phải bỏ gia cầm chết vào trong túi nylon và buộc miệng túi thật kỷ, bỏ xuống hố sâu và rắc vôi bột lên trên trước khi lấp đất và nện kỹ. Hoạt động 4: Phòng bệnh cúm từ gia cầm lây sang người. 1. Khi tiếp xúc với gà bệnh phải mặc đồ bảo hộ, đi ủng, đeo khẩu trang, mang găng tay khi bắt và giết gà, sau đó rửa tay bằng thuốc sát trùng. 2. Nên ăn chín, uống sôi, đặc biệt là không ăn thịt táivà không ăn tiết canh. 3. Mặc dù nhà nước đã có quy hoạch các điểm giết mổ tập trung, nhưng thực tế hiện nay tại các chợ, khu vực chung quanh chợ tình trạng giết mổ gia cầm, kinh doanh gia cầm sống, thịt và trứng gia cầm chưa qua kiểm tra của cơ quan thú y vẫn phổ biến, đây là một nguy cơ tiềm tàng của việc bùng phát dịch bệnh. --------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể . TRẢI NGHIỆM CẮM HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết được các dụng cụ vật liệu cần thiết dùng trong cắm hoa - Lựa chọn đúng dụng cụ, vật liệu để cắm hoa trang trí. - Vận dụng vào cắm hoa trang trí nhà ở. - Có ý thức sử dụng các loại hoa dễ kiếm và dạng cắm độc đáo làm đẹp cho góc học tập, nhà ở, buổi liên hoan, hội nghị... - Thể hiện tình cảm, tình yêu gia đình, thầy cô, mái trường, yêu thiên nhiên và yêu thích cái đẹp.
- 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giữ vệ sinh nơi thực hành, giữ gìn nơi ở sạch sẽ và làm đẹp môi trường xung quanh. *HSKT: Tham gia cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh minh hoạ một số mẫu cắm hoa. - HS chuẩn bị theo nhóm + Dụng cụ: Bình cắm, dao, kéo, mút xốp + Vật liệu: 1 số loại hoa, lá, cành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài : “Thầy cô cho em mùa xuân”. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - GV giới thiệu một số mẫu cắm hoa. Yêu cầu học sinh nhận xét về dụng cụ, vật liệu và cách cắm hoa đó ? - GV nhận xét và giải thích rõ (Yêu cầu của bài thực hành ): + Vật liệu, dụng cụ: Tuỳ chọn theo ý thích, số lượng hoa không hạn chế. + Cách cắm: Linh hoạt vận dụng các cách cắm cơ bản. + GV lưu ý khi thao tác quy trình cắm hoa cần giữ vệ sinh nơi làm việc và cẩn đảm bảo an toàn khi sử dụng dụng cụ: dao, kéo, tiết kiệm nguyên vật liệu. 3. Thực hành - GV yêu cầu các tổ thực hành - Trong khi hs thực hành GV quan sát, uốn nắn về thao tác, điều chỉnh về sai sót ( nếu có ). - GV phỏng vấn các nhóm bằng một số câu hỏi: 1. Cành hoa hướng dương rất to em làm thế nào để cắm được? Nhóm em cắm hoa theo dạng nào? Tại sao em chọn hoa loại hoa này ? 2. Tại sao em chọn bình cắm là quả đu đủ? 3. Tại sao nhóm em chọn cắm hoa giấy mà không phải hoa tươi? - Hết thời gian GV yc các nhóm nộp sản phẩm của nhóm mình. * Đánh giá kết quả - Các nhóm nộp sản phẩm của nhóm mình - HS thu dọn vệ sinh nơi thực hành . - Các nhóm thuyết trình thực hành
- GV tổng kết phần thực hành: Nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm về bố cục, màu sắc của bình hoa. 4. Vận dụng - Yêu cầu hs vận dụng cách cắm hoa đã học để cắm một bình hoa trang trí cho nhà ở thêm đẹp . - GV nhận xét về tinh thần thái độ làm việc trong giờ thực hành của hs. *ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. * GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ *HSKT: Đọc được một đoạn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện hỏi về nội dung bài yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút) * Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc - Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim nào? hoà bình; Con người với thiên nhiên - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ của các bài thơ ấy ? + Bài ca về trái đất của Định Hải + Ê-mi-li, con... của Tố Hữu + Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà của Quang Huy + Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét - GV nhận xét kết luận lời giải đúng Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung Em yêu tất cả những sắc màu Việt Nam Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người Tổ quốc trên đất nước Việt Nam. Trái đất thật đẹp, chúng ta cần Bài ca về trái giữ cần giữ gìn cho trái đất Định Hải đất bình yên, không có chiến Cánh chim tranh. hoà bình Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu Ê-mi-li, con Tố Hữu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm
- lược của Mĩ ở Việt Nam. Cảm xúc của nhà thơ trước Tiếng đàn ba- cảnh cô gái Nga chơi đàn trên Con người la-lai-ca trên Quang Huy công rường thuỷ điện sông với thiên sông Đà Đà vào một đêm trăng đẹp. nhiên Trước cổng Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của trời Ánh "Cổng trời" ở vùng núi nước ta. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - HS làm được BT 1;2;3;4 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Đọc bảng nhân, chia 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. *Cách tiến hành: Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV nhận xét HS quả 127 a) = 12,7 (mười hai phẩy bảy) 10 65 b) = 0,65 100 2005 c) = 2,005 1000 8 d) = 0,008 1000 - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp Bài 2: HĐ cá nhân - HS chuyển các số đo về dạng số thập - GV yêu cầu HS đọc đề bài phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
- - GV yêu cầu HS làm bài. luận. - 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài - HS giải thích : làm. a) 11,20 km > 11,02 km - GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao b) 11,02 km = 11,020km 20 các số đo trên đều bằng 11,02km. c) 11km20m = 11 km = 11,02km 1000 d) 11 020m = 1100m + 20m = 11km 20m = 11,02km - GV nhận xét HS. Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp Bài 3:HĐ cá nhân - HS cả lớp làm bài vào vở - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo - GV yêu cầu HS tự làm bài. dõi và nhận xét. - Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi a) 4m 85cm = 4,85m 2 nhận xét HS. b) 72ha = 0,72km - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. Bài 4: HĐ nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - GV gọi HS đọc đề bài toán. luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ - Cho HS thảo luận làm bài theo 2 kết quả trước lớp. cách trên. Giải - GV nhận xét, kết luận . C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng) Mua 36 hộp hết số tiền là: 15 000 x 36 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 (đồng) C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là: 36 : 12 = 4 (lần) Mua 36 hộp hết số tiền là: 180 000 x 3 = 540 000 (đồng ) Đáp số: 540 000 (đồng) - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân Cân nặng của 1 gói bột ngọt là: nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân 2270 : 5 = 454(g) nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Cân nặng của 12 gói bột ngọt là: - Cho HS làm bài 454 x 12 = 5448(g) - GV quan sát, sửa sai 5448g = 5,448kg
- Đáp số: 5,448kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm bài toán sau: - HS làm bài Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................---- ----------------------------------------------------------------- BÀI DẠY CHIỀU THỨ HAI Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. *HSKT: Đọc một đoạn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi hỏi về nội dung bài về nội dung bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập:( 6phút) a. Chuẩn bị *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung bài. - Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe. giải. - Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của đốt rừng đang đốt cơ man là sách? gỗ rừng. - Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà. nước, giữ rừng? - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước. Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết viết chính tả và luyện viết. + Bột nứa + cầm trịch ngược đỏ lừ giận canh cánh, nỗi niềm - Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông hoa? Hồng b. Viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi.
- *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. c. Chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................---- ----------------------------------------------------------------- Đạo đức TÌNH BẠN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Biết quý trọng tình bạn. *HSKT: Đọc nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, Phiếu bài tập dành cho HS. - Học sinh: SBT 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát bài “Chào người bạn mới - HS hát đến” - Cần đối xử với bạn bè như thế nào? - HS trả lời - GV nhận xét chung, đánh giá - HS nghe - Giơi thiệu bài - ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động Thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18 * Cách tiến hành - Tổ chức HS thảo luận đánh vần - Những việc làm sai trái: vứt rác - HS đóng vai theo nhóm 4. không đúng nơi quy định, quay cóp - HS chọn cách ứng xử và thể hiện. trong giờ kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học. - Trình bày. - Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm - Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện bạn thể hiện, chọn cách ứng xử đúng. - Nhiều HS nêu. - GV nhận xét chung, kết luận: - VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì: + Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn d. Khuyên ngăn bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, như thế mới là người bạn tốt. Hoạt động 2: Tự liên hệ. * Cách tiến hành - Tổ chức HS trao đổi nhóm 2 + Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi - HS cùng thảo luận. với nhau như thế nào? - HS thảo luận theo nội dung của GV. + Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể - HS nêu. về tình bạn của em? - Nhiều HS kể về tình bạn tốt của mình, - Trao đổi cả lớp. lớp cùng trao đổi. - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút) - Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chiều: Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. *HSKT: Đọc một đoạn của bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động Kiểm tra đọc: (17 phút) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành:
- - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi hỏi về nội dung bài về nội dung bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3. Hoạt động Thực hành:( 15phút) *Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân - Trong các bài tập đọc đã học bài nào + Quang cảnh làng mạc ngày mùa là văn miêu tả? + Một chuyên gia máy xúc + Kì diệu rừng xanh + Đất cà Mau - HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài: + Chọn một bài văn mà em thích + Đọc kĩ bài văn đã chọn + Chọn chi tiết mà mình thích - Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày làm - Nhận xét tuyên dương những HS có nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và có cách trình bày hay, gọn, rõ ràng... - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết: văn(BT2). những chùm quả xoan vàng lịm không - Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu và có cách trình bày gọn, rõ. sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất mới mẻ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- - Về nhà viết lại đoạn văn cho hay - HS nghe và thực hiện hơn. - Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................---- ----------------------------------------------------------------- Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù TËp trung kiÓm tra: - Ph©n sè - ViÕt sè thËp ph©n, gi¸ trÞ theo vÞ trÝ cña ch÷ sè trong sè thËp ph©n. - So s¸nh sè thËp ph©n. §æi ®¬n vÞ ®o diÖn tÝch. - Gi¶i bµi to¸n b»ng c¸ch: “T×m tØ sè” hoÆc “Rót vÒ ®¬n vÞ”. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Đọc bảng nhân ,chia 5 II. ĐỒ DÙNG ẠY HỌC: GiÊy kiÓm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: H§1. §Ò bµi: Bµi 1: §äc sè thËp ph©n sau: a. 301,80 b. 2,35 Bµi 2: ViÕt sè thËp ph©n cã: a. N¨m ®¬n vÞ, chÝn phÇn mêi. b. N¨m m¬i l¨m ®¬n vÞ, n¨m phÇn mêi, n¨m phÇn tr¨m, n¨m phÇn ngh×n. c. Kh«ng ®¬n vÞ, mét phÇn ngh×n. Bµi 3: T×m y: 1 5 1 1 a. y + = b. y x 2 = 1 4 8 4 5 Bµi 4: ViÕt sè thÝch hîp vµo chç chÊm:
- a. 5km 302m = ..km b. 3,45 km = .m 4 tÊn 562 kg = .tÊn 500 kg = tÊn 5,34 km 2 = .ha 16,5m 2 = . m 2 . dm 2 . 1 Bµi 5: Mét thöa ruéng h×nh ch÷ nhËt cã chiÒu dµi 80 m, chiÒu réng b»ng 2 chiÒu dµi. a. TÝnh diÖn tÝch cña thöa ruéng ®ã. b. BiÕt r»ng, cø 100 m 2 thu ho¹ch ®îc 50 kg thãc. Hái trªn c¶ thöa ruéng ®ã ngêi ta thu ho¹ch ®îc bao nhiªu t¹ thãc? H§2. Yªu cÇu: Bµi 1: §äc ®óng mçi sè . Bµi 2: ViÕt ®óng mçi sè. Bµi 3: T×m ®óng tõng phÇn. Bµi 4: Lµm ®óng mçi ý. Bµi 5: Lµm ®óng mçi phÐp tÝnh vµ c©u gi¶i. ------------------------------------------------------- Địa lí NÔNG NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp. + Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên. + Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên. - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất. - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn). - Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng. - HS HTT: + Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn thức ăn. + Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm. - Tích cực thảo luận nhóm. * GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường.
- 2. Năng lực chung + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSKT: Đọc nội dung bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Lược đồ nông nghiệp Việt Nam. - Các hình minh hoạ trong SGK. - Phiếu học tập của HS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp . nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1 dân tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp nhanh nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc đó. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(30 phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vai trò của ngành trồng - HĐ cả lớp trọt - GV treo lược đồ nông nghiệp Việt - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của của lược đồ. ngành nông nghiệp - GV hỏi: - Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
- + Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số nhiều hơn kí hiệu con vật. kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn? - Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan ngành trồng trọt trong sản xuất nông trọng trong sản xuất nông nghiệp. nghiệp? Hoạt động 2: Các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK, cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành xem lược đồ và hoàn thành phiếu. phiếu thảo luận dưới đây - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp - HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu khó khăn. có). - GV mời đại diện HS báo cáo kết quả. - 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt báo cáo kết quả 2 bài tập trên. - GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu - HS cả lớp theo dõi và nhận xét cần. Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng ở nước ta - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và quan sát lược đồ nông nghiệp Việt tập trình bày, khi HS này trình bày thì Nam và tập trình bày sự phân bố các HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho loại cây trồng của Việt Nam. bạn. - GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả phân bố các loại cây trồng ở nước ta lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, (có thể yêu cầu HS trình bày các loại sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và cây chính hoặc chỉ nêu về một cây). hay nhất. - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS được cả lớp bình chọn. Khen ngợi cả 3 HS đã tham gia cuộc thi. Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở nước ta - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả để giải quyết các câu hỏi sau: lời câu hỏi. + Kể tên một số vật nuôi ở nước ta? + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt,... + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở + Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi vùng nào? nhiều ở các vùng đồng bằng. + Những điều kiện nào giúp cho ngành + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu chăn nuôi phát triển ổn định và vững của người dân về thịt, trứng, sữa,.. ngày chắc. càng cao; công tác phòng dịch được
- chú ý ngành chăn nuôi sẽ phát triển bền vững. - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác trước lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV sửa chữa câu trả lời của HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) + Vì sao số lượng gia súc, gia cầm - Do đảm bảo nguồn thức ăn. ngày càng tăng ? + Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là - Vì khí hậu nóng ẩm quanh năm. cây xứ nóng ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng hai số thập phân. - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi

