Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 41 trang Minh Ngọc 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP.(TUẦN 5) SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: VUI TRUNG THU, TỰ ĐÁNH GIÁ SAU CHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Năng lực chung: Phát triển NL thích ứng với cảm xúc, năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu trường học, yêu thầy cô và các bạn. - Đoàn kết: Thông qua hoạt động triển lãm tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đĩa hoặc khay to để bày cỗ, trang phục chị Hằng, vương miện, một số trống bỏi (nếu có), mặt nạ gấu. - HS: HS mang mặt nạ của mình đến lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Trong hoạt động 1. Nhận xét, tổng kết tuần 5 (7p) Mục tiêu: HS biết được ưu điểm và hạn chế đế khắc phục, có phương hướng thực hiện kế hoạch cho tuần sau. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động trưởng báo cáo tình hình tổ, của tổ, lớp trong tuần 5. lớp. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Linh,, Hà My, Thảo, Hải Đăng. * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm. Có nhiều em chữ viết chưa đẹp: - HS nghe để thực hiện kế Cường, Đạt, Thị Uyên, Minh hoạch tuần 6. b. Phương hướng tuần 6 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
  2. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Phản hồi (5p) - HS chia sẻ Mục tiêu: Chia sẻ về việc chuẩn bị đón tết - HS lắng nghe Trung thu của gia đình em. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về việc em đã làm, góp sức cùng người thân chuẩn bị đón Trung thu. => GV khen ngợi, đánh giá: Thật vui và tự hào khi mình làm nên Trung thu bằng bàn tay khéo - Về vị tổ được phân léo, cẩn thận. 3. Hoạt động nhóm. (15p) - HS lấy đồ đã chuẩn bị MT: Góp quà cùng các bạn bày tiệc vui - HS thực hành bày mâm ngũ Trung thu quả. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS để bày mâm - HS vui rước đèn ngũ quả. - GV tổ chức cho HS bày mâm ngũ quả . - GV đóng vai là chị Hằng đến ngắm và khen ngợi mâm ngũ quả của các tổ. - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS rước đèn phá cỗ - Hs ghi nhớ yêu cầu B. Sau hoạt động: 4. Nhận nhiệm vụ cho hoạt động sau giờ học - HS tiến hành tự đánh giá bản (8p) thân sau chủ đề Mục tiêu: giúp HS lựa chọn, lên kế hoạch và tự - HS nhắc lại nối tiếp những cam kết thực hiện hành động. việc cần đạt qua chủ đề em - GV gợi ý HS sẵn sàng tham gia vui Trung thu đã được hoc cùng các bạn hàng xóm. - GV đề nghị hỏi thêm bố mẹ về các tích truyện khác liên quan tới Trung thu. *Tự đánh giá sau chủ đề: Khám phá bản thân - HS tự vẽ hoặc cắt dán hình vòng tròn, bông hoa vào cuối - GV chiếu sile nội dung cần đạt của HS qua chủ đề các mục itghi trong phần Tự đánh giá hôm sau mang tới lớp Nở nụ cười khi gặp mọi người. nộp cho giáo viên
  3. Trò chuyện thân thiện với mọi người. Làm mọi người xung quanh vui vẻ. Tự làm một số sản phẩm. Làm việc nhà một cách khéo léo,cẩn thận. - GV hướng dẫn HS tự vẽ hoặc cắt dán hình vòng tròn, bông hoa vào cuối các mục itghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề (làm trong vở hoặc tờ giấy thu hoạch): + Chưa hoàn thành: + Hoàn thành: . + Hoàn thành tốt: - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6 Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HÁT ĐỌC THƠ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: - HS nghe hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. - HS biết làm một số đồ chơi từ các vật dụng cơ bản. 3. Phẩm chất: - HS chia sẻ về hát đọc thơ về đồ dùng học tập với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
  4. Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ. trường. - HS lắng nghe. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe khai các công việc tuần mới. - HS theo dõi 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 4B - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời Ưu điểm Tồn tại. - GVTPT phát động phong trào tuần 6 Phần 2: Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. - GV yêu cầu: Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. - HS thực hiện yêu cầu. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ về bài hát, bài thơ về đồ dùng học tập với bạn bè. 3. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. 2 .Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh vẽ - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường khi nào? + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? -HS trả lời + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS ghi tên bài học vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  6. (32’) Hoạt động 1: Đọc bài: Cái trống trường em. - Quan sát tranh minh họa bài tập đọc, nêu nội dung tranh - HS quan sát và chia sẻ - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - HS đọc thầm - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. - HS chia đoạn theo ý hiểu + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. nghĩ. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui - HS đọc nối tiếp các khổ thơ lần1 quá. - Luyện đọc từ khó: liền, nằm, lặng im, năm + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng - HS nêu từ khó: VD, liền, nằm, bừng, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm - Giải nghĩa từ: Ngẫm nghĩ : nghĩ đi nghĩ lại kĩ nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, càng - Hướng dẫn HS cách đọc -HS lắng nghe Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - HS luyện đọc - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ - HS luyện đọc. - HS đọc. - HS luyện đọc. - GV đọc lại toàn bài - HS lắng nghe - 2HS đọc toàn bài thơ. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) + GV nêu các câu hỏi, yêu cầu HS nêu câu trả lời. - 1HS đọc to từng câu hỏi, và trả Câu 1: Bạn học sinh kể gì về trống trường lời cho từng câu hỏi. trong những ngày hè? - HS nêu ý kiến của mình, cả lớp GV hướng dẫn HS trả lời.: nghe, HS góp ý. - GV cho HS đọc lại đoạn 1,2 của bài + HS đọc khổ thơ 1 và 2 - Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng - Tách ý, trả lời câu hỏi các bạn học sinh.
  7. + Khổ thơ nào nói đến những ngày hè? + Bạn học sinh kể gì về trống trường trong - HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn những ngày hè đó? nhận xét, góp ý. - GV và HS thống nhất đáp án: Cái trống cũng * HS đọc câu hỏi. nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. - GV nhận xét, chốt ý. Câu 2: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì? - 1-2 HS đọc khổ thơ 4 của bài. - GV hướng dẫn HS trả lời: + Cho 1-2 HS đọc lại khổ thơ 4 của bài. - HS đọc câu hỏi. + GV đưa ra câu hỏi 2. - Lớp đọc thầm khổ thơ 4 để tìm + Xem lại khổ thơ 4, tìm câu có chứa đáp án câu trả lời. + HS (2 - 3 HS) trả lời câu hỏi. - Tiếng trống báo hiệu một năm -Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt học mới bắt đầu. đầu mang lại cảm xúc gì? -Tưng bừng - Nhận xét, tuyên dương HS. Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò -HS lắng nghe chuyện với trống trường như với một người * HS đọc câu hỏi. bạn? - GV cho HS đọc yêu cầu bài . - GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ. - HS đọc yêu cầu bài . - GV cho HS trả lời. - HS trả lời GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ 2 + Khổ thơ 2. -Em hãy tìm từ ngữ xưng hô giữa bạn bè với nhau trong khổ thơ? - Từ Bọn mình Câu 4: Em thấy tình cảm của các bạn học sinh với trống trường như thế nào? + Tìm các chi tiết trong bài thơ thể hiện tình cảm của bạn HS với trống trường? -HS chia sẻ - Gv và HS nhận xét - Bạn học sinh rất gắn bó, thân - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Bạn học thiết với trống, coi trống như một sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống người bạn. như một người bạn) -HS nhận xét Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe. - HD HS đọc toàn bài ở nhà.
  8. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc (8’). Câu 1:Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người? - 2-3 HS đọc. - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - GV cho HS suy nghĩ (2 phút), đọc các từ ngữ - 2-3 HS đọc. để nêu. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - GV gọi HS trả lời, chốt đáp án vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. -Từ: ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn Câu 2 : Nói và đáp - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - 1-2 HS đọc. - HS thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. VD -Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp nhau sớm thôi. Trống đáp: Chào bạn, mình cũng - Gọi HS thực hiện. mong hè qua mau để chúng mình - Nhận xét chung, tuyên dương HS. sớm gặp lại nhau. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (4’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Đạo đức BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. 2. Năng lực chung:
  9. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS nêu. hương em? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. HĐ Khám phá,: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Bông hồng tặng cô. - Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để - HS chia sẻ. thể hiện sự kính yêu cô giáo? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14- - HS thảo luận nhóm 4 15, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS - 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu những việc làm của thầy - 2-3 HS trả lời. giáo, cô giáo trong các bức tranh trên. + Những việc làm của thầy cô giáo đem lại điều gì cho em? - GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em - HS lắng nghe. biết đọc, biết viết, biết những kiến thức trong cuộc sống; thăm hỏi, động viên, Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14- - HS thảo luận theo cặp. 15, YC thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc đó thể hiện điều gì?
  10. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. + Em cần làm gì để thể hiện sự kính - 3-4 HS trả lời. trọng thầy giáo, cô giáo? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: - HS lắng nghe. + Những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm chỉ, lễ phép, +Những việc làm không thể hiện sự tôn trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: không chào hỏi, cãi lời, nói trống không, nói chuyện trong giờ học, không học bài, không làm bài tập, không vâng lời, . 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải. HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
  11. *Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số đơn vị. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập: (25’) Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS đọc nối tiếp các kết quả. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm - nêu. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? Bài giải: + Bài yêu cầu làm gì? Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. 6 + 3 = 9 ( bạn ) - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? Đáp số: 9 bạn. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - Nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT2 củng cố cách giải bài toán về thêm một số đơn vị Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: -HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? - HS làm - nêu. + Bài yêu cầu làm gì? Bài giải: - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? 15 – 3 = 12 ( con ) - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Đáp số: 12 con cá sấu. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT3 củng cố cách giải bài toán về bớt một số đơn vị 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (2’) - HS nhắc lại tên bài.
  12. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - HS lấy ví dụ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. 2. Năng lực đặc chung. - Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: Biết liên hệ về bản thân 3. Phẩm chất: - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu bài hát - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức hát bài hát chủ đề gia đình HS hát : Ba ngọn nến lung linh GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Thực hành HĐ1. Chia sẻ với bạn về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình. - 3 thế hệ - GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn
  13. về nghề nghiệp của từng thành viên trong gia đình mình. - Nghề thợ mộc - GV nhận xét, kết luận: + Mỗi người đều có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. + Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. - GV củng cố thêm về một số công việc/nghề nghiệp tình nguyện không nhận lương. HĐ2. Chia sẻ với bạn về nghề nghiệp mình yêu thích. -HS tham gia chơi - GV tổ chức HS làm việc cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý: + Em mơ ước sau này sẽ làm nghề gì? +Tại sao em thích cồng việc đó? - HS đại diện các nhóm chia sẻ. + Lợi ích mà công việc đó mang lại là gì? + - Sau đó, mời một số HS chia sẻ trước lớp. GV khuyến khích, động viên HS và có thể phân tích sâu hơn về lợi ích của cống việc mà các em mơ ước. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - 2-3 HS chia sẻ. - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghê nghiệp em yêu thích, tranh - HS thực hiện cá nhân theo hướng về gia đình em,...) dẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) ...................................................................................................................................
  14. ................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT CHỮ HOA Đ (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. -Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. (9’) - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ và hướng - HS theo dõi dẫn HS: - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và + Quan sát chữ viết hoa Đ: độ quy trình viết chữ hoa. cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Đ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ? - HS trả lời. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - HS trả lời. - GV cho HS quan sát chữ mẫu trên máy chiếu - HS quan sát hướng dẫn quy - HDHS viết chữ hoa Đ trình viết chữ hoa Đ + HS quan sát chữ viết hoa Đ mẫu. -HS viết
  15. -HS nhận xét Gv và HS nhận xét 3. Hoạt động thực hành:(12’) Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Đi một ngày - 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng đàng, học một sàng khôn” “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu - HS quan sát, lắng nghe. Nghĩa là đi một ngày đường, học được rất nhiều kiến thức bổ ích.Câu tục ngữ khuyên chúng ta: đi nhiều,học nhiều, sẽ biết được nhiều. - HS quan sát cách viết mẫu - GV cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn trên màn hình. hình. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn viết chữ hoa Đ đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. + Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao câu. phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết chữ viết thường: Nét 1 của chữ thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ i cách nét cong chữ cái hoa Đ nêu) là 1,2 li. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu khoảng cách viết chữ cái o. bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Đ h, g, k cao 2,5 li; + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ chữ đ cao 2 li ; chữ s cao 1,25 cái nào cao 2 li? li; các chữ còn lại cao 1 li. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n trong tiếng + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? khôn. - HS quan sát, cảm nhận. - GV trưng bày một số bài viết đẹp. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. (3’) - GV HD HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. - Luyện viết chữ hoa Đ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (3’) - HS nêu lại cách viết chữ hoa - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? Đ
  16. - Nêu cách viết chữ hoa Đ - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Xem lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần học tập. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *GD ĐP Chủ đề 2: H Đ 3:Vận dụng sau bài học HS biết giữ vệ sinh môi trường nơi em học tập và sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS viết tên bài vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25’) Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: -HS trả lời + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày?
  17. - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - HS trả lời: - YC HS trao đổi về những điều trong trường -Thích sân trường có nhiều cây, mình muốn thay đổi. thư viện có nhiều sách tham - Gọi HS chia sẻ khảo, được vui chơi với bạn GV sửa cách diễn đạt cho HS. bè - Hs lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng: (2’) - HS thực hiện. - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - HS tóm tắt lại những nội dung - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính chính. - HS lắng nghe. * GDĐP: HS biết giữ vệ sinh môi trường nơi em học tập và sinh sống sao cho sạch đẹp. - Nhận xét tiết học - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Toán: BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HĐ TN (hoạt động 2): HS thực hành trên que tính.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. HS: Bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - GV cho HS nêu lại các bước giải toán có - 2-3 nêu các bước giải toán lời văn. có lời văn (3 bước). - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài - HS theo dõi, ghi bài. mới: “Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20”. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25’) 2.1 Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại + GV gọi HS nêu phép tính. mấy viên bi? - GV gọi HS nêu kết quả phép tính 11 – 5 + Phép tính: 11 - 5 =? *HĐ TN (hoạt động 2) - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính - HS chia sẻ cách làm. 11 – 5 trên que tính. - HS thực hiện. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động Luyện tập 1. Bài 1: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài - GV yêu cầu HS nêu 1 phép tính trước. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. - Đánh giá, nhận xét. - GV chốt: BT1 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm của các Phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số 2. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
  19. - GV chốt: BT2 Củng cố các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. Tìm chuồng - Bài yêu cầu làm gì? cho mỗi chú thỏ. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lấy các phép tính: - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong VD: 15 – 7 = 8; 18 – 9 = 9; phạm vi 20. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Ôn và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động:
  20. - Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ - 3 HS đọc nối tiếp. Cái trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. - 2-3 HS chia sẻ. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2. 1 Khám phá: (27’) Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc thầm . - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS lắng nghe chú ý giọng chậm rãi giọng vui hào hứng, hơi nhanh. Ngắt - HS lắng nghe nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ khi đọc câu dài: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Luyện đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài - HS đọc nối tiếp bản danh sách. đọc. - HS đọc + Gv đi giúp đỡ những HS khó khăn khi đọc, tuyên dương những em tiến bộ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: TIẾT 2 - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung - HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài và trả lời các câu hỏi bài. Câu 1. Trong bản danh sách , tổ 2 lớp - HS đọc thầm bài đọc để tìm câu trả 2C có bao nhiêu bạn? lời. - GV cho HS đọc câu hỏi - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - 2-3 HS trả lời câu hỏi.