Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 47 trang Minh Ngọc 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 3 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM : LUYỆN TAY CHO KHÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những sản phẩm sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Giấy A4. Bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. - GV cho Hs hát: hai bàn tay của em. - HS vận động bài hát. - Gv giới thiệu: Bàn tay cũng biết nói - HS thực hiện. vì nó có thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hoạt động Khám phá. Phần 1. Sinh hoạt lớp. a. Đánh giá kết quả hoạt động tuần 3 a, Lớp trưởng điều hành các tổ đánh giá kết quả hoạt động tuần 3 - HS nối tiếp nêu
  2. * Các tổ trưởng lần lượt nhận xét về tình hình hoạt động của tổ mình về các mặt: Số lượng, nề nếp, học tập, TDVS và các hoạt động khác, bình xét cá nhân xuất sắc trong tuần - Lớp trưởng tổng hợp và đánh giá chung hoạt động của lớp trong tuần *Giáo viên tổng kết. - GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh, trong tuần : - HS lắng nghe - Học sinh đi học chuyên cần, trong tuần không có học sinh đi học chậm giờ. + Nề nếp lớp: HS đã có ý thức giữ trật tự trong giờ học.Thực hiện tốt việc chuyển tiết + Vệ sinh, trực nhật: Các tổ thực hiện đúng lịch phân công + Học tập: Nhiều em tích cực xây dựng bài như: . Thiện Nhân, Bảo Ngọc B, Tú Uyên, Phát Sang, Trường An, Hiệp,...nhiều em viết chữ đẹp như bạn Trường Nhân, Linh Chi, Khánh Vy - Bên cạnh đó một số em chưa có ý thức học, không ôn bài ở nhà: Bảo Ngọc B, Nhật Cường, Vy, Duy Khôi. Một số em chữ viết còn xấu như Đạt, Thoa, My; Đọc bài còn yếu như Cường, Ngọc B. - GV cho các tổ báo cáo kết quả bình chọn các bạn xuất sắc trong tuần. - Gv lấy ý kiến của cả lớp - GV tuyên dương các cá nhân, tổ trong tuần 3: Thiện Nhân, Bảo Ngọc B, Tú Uyên, Phát Sang, Trường An, Hiệp, Tuệ Hân b. Kế hoạch tuần 4: - GV phổ biến kế hoạch tuần 3: - Tiếp tục thi đua lập thành tích chào mừng Năm học mới.
  3. - Luôn nhắc nhở học sinh đi học đầy đủ - HS lắng nghe và đúng giờ, tích cực chủ động, hợp tác trong các giờ học. - Kèm cặp học sinh tiếp thu chậm. Dạy học theo đối tượng. - Rèn chữ viết cho Nhật Cường, Duy Khôi, Thoa, Đạt để nâng cao chất lượng chữ viết. - Tiếp tục duy trì ổn định nền nếp trong lớp, nhà trường đề ra - Chấp hành mọi nền nếp sinh hoạt học tập. - Tiếp tục duy trì nền nếp các tiết chuyển tiết cần nghiêm túc, không nói chuyện từ lớp học di chuyển xuống phòng chức năng. - Bảo vệ tài sản nhà trường, tắt quạt, bóng đèn điện khi không dùng. - Đi vệ sinh công cộng xả nước đúng qui trình. - Tổ chức ăn bán trú cho học sinh. - Tổ chức họp phụ huynh. * HS phát biểu ý kiến 3. GV nhận xét chung về buổi sinh hoạt. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: 2 Thử - HS lắng nghe. tài khéo léo của đôi bàn tay. 1. Khám phá. - GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu theo tổ. - HS lắng nghe. + Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các tổ bôc thăm. Đại diện các tổ lên bốc (Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm thăm và thực hành. tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh bằng bìa, ...)
  4. + GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để đảm bảo an toàn. + GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện. - Cho HS trưng bày sản phẩm. + GV cùng HS đánh giá sản phẩm của mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng ta cần điều gì? Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn, luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát một sản phẩm sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con thú vải nhồi bông, ) YCHS quan sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu nào. + GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, bút màu. − YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, khen tặng nhóm kể được nhiều dụng cụ, nguyên liệu nhất. 3. Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. 4. Vận dụng. - Hôm nay em học được những gì qua tiết học. - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay của mình.
  5. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: _______________________________ KẾ HOẠCH BÀI DAY TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Làm việc nhà để rèn luyện sự khéo tay, cẩn thận. - Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ 2. Năng lực chung. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học, bàn ghế kẻ thành dãy 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Phần 1: Hoạt động chào cờ. - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. triển khai các công việc tuần mới. - HS toàn trường cùng nghe về 2. Phần 2. Hoạt động trải nghiệm nghề truyền thống của địa phương.
  6. - GV mời nghệ nhân một nghề truyền thống - HS nghiêm túc, cổ vũ các nghệ đến giới thiệu cho HS toàn trường cùng nghe nhân. về nghề truyền thống của địa phương. - GV nhắc nhở HS trật tự, nghiêm túc nghe - HS đặt câu hỏi về những thắc nghệ nhân giới thiệu. mắc chưa được giải đáp. - GV cho HS đặt câu hỏi để giải đáp thắc mắc về nghề truyền thống ở địa phương. - GV tổng kết hoạt động. GV giới thiệu về HS quan sát một nghề thủ công của địa phương tỉnh Lâm Đồng
  7. 3. Vận dụng. - Gọi học sinh nêu 1 số nghề thủ công ở Cổ Đạm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY XẤU HỔ ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
  8. 1. Hoạt động Mở đầu *Khởi động: - Hs thực hiện yc. - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học và nêu nội dung của đoạn đó. - HS quan sát. - Gọi Hs nhận xét. *GV giới thiệu bài: - Hs nêu. - Cho HS quan sát tranh. - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số - GV hỏi: mắt đã khép lại. + Em biết gì về loài cây trong tranh ? + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối. - Cả lớp đọc thầm. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS nối tiếp đọc. đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: co - HS đọc nối tiếp đoạn. rúm, xanh biếc, trở lại, GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa phát - 2-3 HS luyện đọc. âm cho HS đọc chưa đúng. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật. - Là tiếng va chạm của lá khô. + Đoạn 2: Còn lại. - xôn xao - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cách thể hiện cảm xúc(thường là xung quanh, xanh biếc, lóng lánh, xuýt khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. xoa - Cây bụi thấp, quả mọng nước + Con hiểu thế nào là lạt xạt? trông như quả dâu. + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra - 2-3 HS đọc. cùng lúc gọi là gì?
  9. + Thế nào là xuýt xoa? - HS thực hiện theo cặp. + Con biết gì về cây thanh mai? - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh - HS lần lượt đọc. như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Luyện đọc đoạn theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Học sinh đọc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.32 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm co rúm mình lại. gì? - Cây cỏ xung quanh xôn xao về + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện chuyện một con chim xanh biếc gì? toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. - Không biết bao giờ con chim xanh + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất huyền diệu ấy quay trở lại. mong con chim xanh quay trở lại? - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. - Nhận xét, khen ngợi.
  10. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống nhất - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn kết quả: đẹp, lóng lánh, xanh biếc. thiện vào VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng luyện nói theo yêu cầu. mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình tiếc. - 3-4 nhóm lên chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở - Gọi các nhóm lên chia sẻ. mắt để được thấy con chim xanh./ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi sợ của mình./ Mình rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và không được nhìn thấy con chim xanh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Chiều: Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Đạo đức BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
  11. *GDĐP: Có ý thứ giữ gìn vệ sinh, chăm sóc bảo vệ cảnh quan, môi trường nơi em đang sinh sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu. - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS nêu. hương? - Nhận xét, tuyên dương HS. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, - HS thảo luận theo cặp. YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm để thể hiện - 2-3 HS chia sẻ. tình yêu quê hương, giải thích Vì sao. + Tranh 1: vứt rác ra biển; Vì sẽ làm ô - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. nhiễm môi trường biển. + Tranh 2: hái hoa; vì sẽ khiến cảnh vật xấu đi. + Tranh 3: vẽ lên tường ngôi chùa; vì l àm xấu tường. + Tranh 4: thi hát về quê hương; ca ngợi quê hương. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xử lí tình huống - YC HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, - 3 HS đọc. đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS thảo luận nhóm 4: xử lí tình huống và phân công đóng vai Tình huống 1: nhóm 1, 2. trong nhóm. Tình huống 2: nhóm 2, 3.
  12. Tình huống 3: nhóm 4, 5, 6. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc - HS đọc. lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: - HS trả lời cá nhân: Em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, không được chê bạn bè. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... _________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép Cộng (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. *HĐ TN hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  13. - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu. *Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên – gọi tên: - HS thực hiện. + GV hướng dẫn cho HS chơi, yêu cầu các em hỏi về phép cộng ( không nhớ) trong phạm vi 100. + GV nhận xét. *GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học tiếp tục về phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: + Một lọ hoa có 9 bông hoa đỏ và một + Nêu bài toán? lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + 2 - 3 Hs trả lời. + Bài cho biết gì? + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của hai lọ. + Bài YC làm gì? + Hs chia sẻ. ( đếm tiếp hoặc tách + GV đưa phép tính 9 + 5 = ? tổng) + Để tính tổng phép tính trên , ta làm + HS chia sẻ. như thế nào? +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs thực hiện. + GV đưa thêm ví dụ : Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu HS thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. - GV chốt kiến thức: Tuỳ trường hợp - HS lắng nghe, nhắc lại. mà thực hiện, thông thường thì các phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 1:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương - HS lắng nghe thực hiện,. tự trong phần trên để tính được : a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV hướng dẫn mẫu: a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm - 3 -5 HS chia sẻ. tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính.(9+3 và 9+5) c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - Hs nêu. - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10) - Nhận xét giờ học. - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20 cùng với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ________________________________________ Tự nhiên – Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù.
  15. - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh. - Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình. 2. Năng lực chung. - Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. 3. Phẩm chất. - Tự giác làm một số công việc giữ vệ sinh nhà ở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét và rửa cốc chén. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu. - Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ - Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ? - HS chia sẻ. + Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko? + Các con làm những việc gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Vậy để - HS lắng nghe. hiểu rõ hơn lí do vì sao chúng ta phải giữ nhà ở sạch sẽ và chọn được công việc phù hợp sức mình, các bạn cùng vào bài học Giữ sạch nhà ở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ sinh nhà ở - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , - HS thảo luận theo nhóm 4. thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: + Các bạn nhỏ đang làm gì? - HS thực hiện. + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Những việc làm để giữ
  16. vệ sinh nhà cửa - Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - Những việc làm và nên làm để giữ vệ - HS thảo luận theo nhóm 2, sau đó sinh nhà cửa: chia sẻ trước lớp. + Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc gì? + Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà ở sạch đẹp? + Em đã làm những việc gì? - 2-3 nhóm đại diện trả lời. - Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ? + Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế nào? + Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào? + Em và mọi người cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Cách làm một số công việc vừa sức - Gv tổ chức cho học sinh quan sát và - Học sinh thực hiện sắp xếp theo đúng trình tự. - Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” + Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng - 2-3 nhóm thi các bức tranh của các bước của việc quét nhà và rửa chén. Nhóm nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng. - Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo - 2 -3 học sinh chia sẻ trình tự . - Nhận xét, tuyên dương - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 học sinh đọc 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm những công việc vừa sức với mình.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 7: VIẾT CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. 2. Năng lực chung. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu. *Khởi động: - GV gọi Lớp phó văn thể điều khiển lớp hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và - Đây là mẫu chữ hoa C. hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và - HS quan sát. hướng dẫn HS. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa C và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
  18. viết chữ viết hoa C. + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. + Cao 5 li cỡ vừa. + Chữ hoa C gồm mấy nét? + Chữ hoa C có 1 nét. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa C - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6 viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong. Dừng bút ở đường kẻ ngang 2. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Gv gọi HS tự nhận xét và nhận xét bài bạn. - 3- 4 HS đọc Nhận xét, động viên HS. - GV cho HS viết chữ viết hoa C ( chữ + Chữ C, g, y, k cao 2,5 li. Các chữ còn cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở. lại cao 1 li. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu HS quan sát, lắng nghe. ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS thực hiện. lưu ý cho HS: - HS chia sẻ. GV cho HS quan sát nêu độ cao các chữ cái ( lưu ý luật chính tả) + Viết chữ hoa C đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ o (Có)
  19. và trên chữ cái a (sắt),dấu huyền chữ a (mài, ngày). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái m trong tiếng kim. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Thực hành luyện viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em luyện viết chữ gì? Nêu cách viết chữ hoa C. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚ ĐỖ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. 2. Năng lực chung. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Hoạt động Mở đầu *Khởi động - 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân xuân diễn ra thế nào? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân xuân diễn ra thế nào? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời trời diễn ra thế nào? - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về nội - 1-2 HS trả lời. dung gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ Hoạt động 3: Chọn kể lại 1-2 đoạn với bạn theo cặp. theo tranh - HS lắng nghe, nhận xét. - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước xuân diễn ra thế nào? đến cho đỗ con được tắm mát. - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn