Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 67 trang Minh Ngọc 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT LỚP TUẦN 2 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá, nhận xét những ưu, khuyết điểm của tuần 2. - Phổ biến kế hoạch tuần 3. - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy. 2. Năng nực chung. - Năng lực giải quyết vần đề. - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất: - Tự giác chấp hành các quy định học tập. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Điện thoại để chụp hình ảnh sinh hoạt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. Phần 1. Sinh hoạt lớp a. Đánh giá kết quả hoạt động tuần 2 a, Lớp trưởng điều hành các tổ đánh - Lớp trưởng điều hành giá kết quả hoạt động tuần 2 * Các tổ trưởng lần lượt nhận xét về tình hình hoạt động của tổ mình về các mặt: Số - Tổ trưởng điều hành các tổ sinh lượng, nề nếp, học tập, TDVS và các hoạt hoạt . động khác, bình xét cá nhân xuất sắc trong tuần - Lớp trưởng tổng hợp và đánh giá chung hoạt động của lớp trong tuần *Giáo viên tổng kết. - GV nhận xét chung về tình hình học tập, - HS lắng nghe
  2. nề nếp, vệ sinh, trong tuần : - Học sinh đi học chuyên cần, trong tuần không có học sinh đi học chậm giờ. + Nề nếp lớp: HS đã có ý thức giữ trật tự trong giờ học.Thực hiện tốt việc chuyển tiết + Vệ sinh, trực nhật: Các tổ thực hiện đúng lịch phân công + Học tập: Nhiều em tích cực xây dựng bài như: . Thiện Nhân, Bảo Ngọc B, Tú Uyên, Phát Sang, Trường An, Hiệp,...nhiều em viết chữ đẹp như bạn Trường Nhân, Linh Chi, Khánh Vy - Bên cạnh đó một số em chưa có ý thức học, không ôn bài ở nhà: Bảo Ngọc B, - Tổ trưởng báo cáo Nhật Cường, Vy, Duy Khôi. Một số em - HS biểu quyết chữ viết còn xấu như Đạt, Thoa, My; Đọc bài còn yếu như Cường, Ngọc B. - GV cho các tổ báo cáo kết quả bình chọn các bạn xuất sắc trong tuần. - HS lắng nghe - Gv lấy ý kiến của cả lớp - GV tuyên dương các cá nhân, tổ trong tuần 2: Thiện Nhân, Bảo Ngọc B, Tú Uyên, Phát Sang, Trường An, Hiệp,... - Trong tuần lớp ta đã ủng hộ các bạn nhỏ ở miền Bắc bị thiên tai bão, lũ với số tiền là 2340000 đ. - Tổ chức tết Trung thu vui vẻ, đoàn kết. b. Kế hoạch tuần 3: - GV phổ biến kế hoạch tuần 3: - Thi đua lập thành tích chào mừng Năm học mới. - Tiếp tục nhắc nhở học sinh đi học đầy đủ - HS chia sẻ trước lớp và đúng giờ, tích cực chủ động, hợp tác
  3. trong các giờ học. - Học sinh lắng nghe - Kèm cặp học sinh tiếp thu chậm. Dạy học theo đối tượng. - Học sinh cùng tham gia làm - Rèn chữ viết cho Nhật Cường, Duy việc Khôi, Thoa nâng cao chất lượng chữ viết. - Tiếp tục duy trì ổn định nền nếp trong lớp, nhà trường đề ra - Chấp hành mọi nền nếp sinh hoạt học tập. - Tiếp tục duy trì nền nếp các tiết chuyển tiết cần nghiêm túc, không nói chuyện từ lớp học di chuyển xuống phòng chức năng. - Bảo vệ tài sản nhà trường, tắt quạt, bóng đèn điện khi không dùng. - Đi vệ sinh công cộng xả nước đúng qui trình. - Tổ chức ăn bán trú cho học sinh. * HS phát biểu ý kiến 3. GV nhận xét chung về buổi sinh hoạt. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Nụ cười thân thiện (15’) Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện trong lớp. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, - 2-3 HS nêu. được quan tâm, được động viên, được yêu thương. - 2-3 HS trả lời. Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động
  4. tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ - HS lắng nghe. HS đọc nhanh. - Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn? - Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn nói? - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn - HS thực hiện cá nhân. đón nhận niềm vui, nụ cười từ người khác và mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: (15’) - HD mẫu về sắm vai đối lập: Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy - HS thực hiện đọc nối tiếp. vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một - 2-3 HS trả lời. HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - 2-3 HS trả lời. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực - HS lắng nghe. mình mà vẫn tươi cười? + Có phải lúc nào cũng tươi cười được không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ chịu ) - HS lắng nghe. − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại - HS thực hiện. cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực 4. Cam kết, hành động: (4’) - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu chuyện vui hay chuyện hài, hoặc động tác
  5. gây cười và trình diễn trước gia đình nhé. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: _______________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết làm một số đồ chơi từ các vật dụng cơ bản. 2. Năng lực. - Năng lực chung: + Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Năng lực riêng: + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. 3. Phẩm chất. - Nhân ái, trung thực, trách nhiệm. - HS chia sẻ về những sản phẩm làm được với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
  6. 1. Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: - HS lắng nghe Ưu điểm - HS theo dõi Tồn tại. - GVTPT phát động phong trào tuần 3 - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Tổng Đội phát động phong trào “ Học giỏi, nói điều hay” đến các em. Phần 2: Tham gia hoạt động phong trào “Khéo tay hay làm” Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS suy nghĩ để làm một sản - Lắng nghe phẩm thủ công mà em yêu thích. + Em đã chủ động, tự giác thực hiện những - HS thực hiện yêu cầu. việc làm nào ở lớp? + Em cảm thấy như thế nào khi chủ động, tự giác làm việc ? HS chia sẻ những việc nhà em đã - Yêu cầu HS nêucác ý kiến cá nhân. chủ động, tự giác thực hiện Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm một sản phẩm mà mình thích: Có thể xé dán, vẽ, nặn. - HS thực hành cá nhân. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
  7. + GV yêu cầu trình bày sản phẩm lên bàn. HS trình bày lên bàn + GV cùng HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét giờ học. HS lắng nghe. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học.
  8. *Giáo dục quyềncon người :Giáo dục đạo đức lối sống Vận dụng: GD đạo đức anh em trong gia đình yêu thương nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh minh họa bài học. - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho cả lớp hát bài : Em được khen - Học sinh hát. là em bé ngoan - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng lực + Các bức tranh thể hiện điều gì? của con người: bạn gái có mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. + Em có thích mình giống như các bạn - HS chia sẻ điều mà mình thích được trong tranh không? khen. + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Cũng như các em, có một bạn voi cũng rất thích - Học sinh lắng nghe. được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen điều gì và điều gì đã xảy đến với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh
  9. không?. 2. Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - Cả lớp đọc thầm. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có - HS đọc nối tiếp đoạn bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một - 2-3 HS luyện đọc. khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt đọc. trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh và dê điều gì? không? + Câu 2: Voi em nhận được những câu C2: Voi em đã nhận được những câu trả như thế nào? lời: + Voi anh: Em xinh lắm + Hươu: Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh + Dê: Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã làm gì cho mình xinh hơn? nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: Trước sự thay đổi của voi em, voi
  10. + Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm voi anh đã nói gì? sừng và râu thế này? Xấu lắm!”. + Voi em đã làm theo lời voi anh, sau Cuối cùng, voi em đã nhận làm theo lời khi bỏ sừng và râu đi, voi em cảm thấy khuyên của ai? Kết quả như thế nào? mình xinh đẹp hẳn lên và hiểu rằng mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi. + Câu 4: Em học được điều gì từ câu C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. chuyện của voi em? - Giáo viên kết luận: Điều em học được - HS lắng nghe từ câu chuyện của voi em: Em chỉ đẹp khi là chính mình; Phải có chính kiến; Phải tự tin vào vẻ đẹp của chính mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - HS đọc yêu cầu. - YC HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó: + 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: + Những từ ngữ nào chỉ hành động của nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm voi em? mình trong gương - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - 1-2 HS đọc. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi mình nếu là voi anh. voi em bỏ sừng và râu? - 2 – 3 nhóm lên bảng. - HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: Nếu là voi anh, sau khi voi em bỏ
  11. - Gọi các nhóm lên trình bày. sừng và râu, em sẽ nói: “Trông em khi là chính em rất xinh đẹp!” hoặc: “Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng, hươu và dê có vẻ đẹp của riêng họ, voi chúng ta cũng thế. Nếu em nghe theo lời của tất cả mọi người, em sẽ chẳng còn vẻ đẹp riêng nữa, thậm chí là xấu xí. Vì vậy hãy cứ tự tin với vẻ đẹp mà chỉ họ nhà voi chúng ta và chỉ em mới có được - Nhận xét chung, tuyên dương HS. nhé!”. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Cả lớp bình chọn câu trả lời hay nhất - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: __________________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Đạo đức BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan. - Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
  12. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. *GDANQP: Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, tự hào về dân tộc Việt Nam II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - Nêu địa chỉ quê hương em? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. HĐ Khám phá 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Màu xanh quê hương. - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài - HS chia sẻ. hát? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện Tình quê. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.9- - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo 10, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tranh. kể chuyện theo tranh. - 2-3 HS chia sẻ. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu - 2-3 HS trả lời.
  13. chuyện. - GV hỏi: Lan đã thể hiện tình yêu quê - HS lắng nghe. hương như thế nào? - GV chốt: Lan đã thể hiện tình yêu quê hương qua các việc làm: gom quần áo cũ, sách vở, đồ chơi để tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn; đi thắp hương ở nhà thờ tổ, bạn luôn phấn đấu học giỏi, quan tâm, gọi điện hỏi han ông bà, *Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.11, - HS thảo luận theo cặp. YC thảo luận nhóm đôi: Các bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. Tranh 1: Nhổ tóc sâu cho bà, hát cho ông bà, bố mẹ nghe. Tranh 2: Viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ. Tranh 3: Nói về quê hương qua bức tranh. Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh. Tranh 5: Thăm viện bảo tàng. Tranh 6: Viết thư cho ông bà. - Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê - 3-4 HS trả lời. hương? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Có rất nhiều cách đẻ thiện - HS lắng nghe. hiện tình yêu quê hương như: yêu thương gia đình, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, biết ơn người có công với quê hương, đất nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY:
  14. ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tư duy – lập luận logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
  15. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi gia trò chơi: Chú ong học việc. + Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 (không nhớ) - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động thực hành luyện tập: Bài tập 1: Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu cách cộng - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu nhẩm hai số tròn chục có kết quả bằng của GV. 100, cách trừ nhẩm 100 cho một số tròn chục ( lấy số chục cộng, trừ số chục) rồi gọi HS nêu cách tính nhẩm. - GV cho HS làm bài và chữa bài, khi - HS suy nghĩ, tính nhẩm và hoàn thành chữa bài GV nên yêu cầu HS nêu cách kết quả. nhẩm cho từng trường hợp. ( GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh nhất) - GV mời đại diện 2 học sinh trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết đáp án. quả. a) 5 chục + 5 chục = 10 chục 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý, sửa sai, hoàn thiện bài. Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi: - GV gọi một vài HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính rồi cho HS - HS giơ tay, trả lời câu hỏi.
  16. làm bài. - GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi, - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo sử dụng bảng con để thực hiện bài tập 1. bài làm của nhau. - Sau khi làm bài, GV cho HS hoạt động cặp đôi trao đổi, kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 HS trình bày bài giải. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý nghe và sửa sai. Bài tập 3: Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS giơ tay , trả lời. - Gv hướng dẫn HS cách làm bài: Tính - HS chú ý nghe, hiểu. kết quả từng phép tính rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. - GV cho HS làm bài. - HS nhẩm và nối hai phép tính có cùng kết quả để hoàn thành bài toán. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: +) 30 + 5 và 31 + 4; +) 80 – 30 và 60 – 30; +) 40 + 20 và 20 + 40 - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo. - HS trao đổi nhóm đôi. - GV yêu cầu 3 HS trình bày bài. - HS chú ý và sửa lại đáp án chính xác. - GV nhận xét, bổ sung. Bài tập 4: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: “Tìm - HS đọc đề bài và giơ tay phát biểu, số thích hợp với dấu “?” trong ô. nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu. hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - GV cho HS làm bài ( Gv yêu cầu HS - HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. tính nhẩm để rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS). - GV yêu 2 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý kĩ HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. năng tính nhẩm cho HS. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. Bài tập 5: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm
  17. - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài: Có 12 - HS thực hiện theo các yêu cầu của GV hành khách, rồi thêm 3 hành khách. Hỏi và hoàn thành vào vở. có tất cả bao nhiêu hành khách? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời - Học sinh trả lời: Bài toán cho biết trên câu hỏi: thuyền có 12 hành khách, đến bến có “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” thêm 3 hành khách lên thuyền. Hỏi số tất cả số hành khách ở trên thuyền. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu - HS chú ý lắng nghe, trình bày vở. cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Có: 12 hành khách Thêm: 3 hành khách Có tất cả: ... hành khách? - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra - Học sinh làm bài cá nhân và trao đổi chéo nhau. kết quả cho nhau để kiểm tra. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - Học sinh trình bày bài làm của mình. Số hành khách trên thuyền có tất cả là: 12 + 3 = 15 ( hành khách) Đáp số: 15 hành khách. - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS - HS chú ý lắng nghe và rút kinh cách trình bày. nghiệm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Giáo viên đặt câu hỏi: Bài học hôm nay giúp em ôn tập về nội dung gì? - Yêu cầu học sinh nhắc lại - Giáo viên nhận xét, nhắc lại kiến thức - Nhận xét tiết học - Kết thúc bài học. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: _________________________________________ Tự nhiên – xã hội: Bài 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập thông tin về một số lí do gây ngộ độc và đề xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. 2. Năng lực chung: - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. 3. Phẩm chất: - Biết giữ gìn và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - Tiết trước các con đã học bài gì? - Nghề nghiệp của người lớn trong - GV trình chiếu tranh yêu cầu HS quan sát và gia đình cho biết: Tranh vẽ gì? - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:  Đây là biểu hiện của bị ngộ độc. Tranh vẽ bạn nhỏ bị đau bụng và nôn ói. + Em đã từng thấy ai bị ngộ độc chưa? + Hs trả lời + Vì sao người đó bị ngộ độc? + Hs trả lời  Gv kết nối vào bài mới: Ngộ độc đồ ăn thức - Lắng nghe, nhắc lại đề uống cũng rất nguy hiểm. Nó có thể gây tử vong. Vậy làm thế nào để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. 2. Hoạt động khám phá: ( 13’) Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống. - HS quan sát tranh và trả lời - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
  19. + Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn + Ăn phải thức ăn bị ruồi, muỗi, uống? đậu vào.  Do uống thuốc không đúng cách. + Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản  Do ăn thức ăn quá hạn sử dụng. không đúng cách thì hôm sau không nên ăn? + Vì thức ăn không được bảo quản đúng cách sẽ bị ôi thiu, ăn vào dẫn + Uống nước ngọt để qua đêm thường đau đến bị ngộ độc. bụng, vì sao? + Vì nước ngọt nếu mở nắp để quá lâu sẽ biến thành nước đường lạnh. Đây là môi trường tốt để vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Nên khi uống + Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? vào sẽ dẫn đến đau bụng. + Vì trẻ em sẽ tưởng kẹo hay nước ngọt. Em bé ăn quá nhiều sẽ bị ngộ độc. - Gv nhận xét, kết luận: Có nhiều nguyên - Lắng nghe nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống: Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách; thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc không đúng chỉ dẫn,... Hoạt động 2: Các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Gv trình chiếu tranh, yêu cầu hs quan sát - HS quan sát tranh, để trả lời câu tranh, và trả lời các câu hỏi: hỏi: + Nêu tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng,... + Hoa quả bị hỏng (hình 2), bánh nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có mì bị mốc (hình 3), nước rửa bát và thể gây ngộ độc. dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn (hình 4), thức ăn bị ruồi đậu vào (hình 5), kẹo để lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc (hình 6), thức ăn có mùi thiu (hình 7). + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống + Dấu hiệu để nhận biết: hoa quả bị bị hỏng, ôi thiu? hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh mì bị mốc trắng, thức ăn có mùi ôi thiu,... + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, + Sử dụng những đồ dùng, thức ăn, thức ăn, đồ uống không đảm bảo vệ sinh và đồ uống không đảm bảo vệ sinh và quá hạn sử dụng? quá hạn sử dụng sẽ dẫn đến bị ngộ độc. + Người bị ngộ độc thường có những biểu hiện + Người bị ngộ độc thường bị đau
  20. như thế nào? bụng, chóng mặt, buồn nôn, đi ỉa chảy, sốt cao, co giật, khó thở. - Gv nhận xét và kết luận: - Lắng nghe Các nguyên nhận gây ngộ độc: Uống nhầm thuốc trừ sâu do chai không có nhãn; Ăn thức ăn có ruồi đậu vào; Uống nhầm thuốc tây vì tưởng là kẹo; Ăn thức ăn đã ôi thiu; Sử dụng đồ dùng, thức ăn, đồ uống không đảm bảo vệ sinh và quá hạn sử dụng sẽ dẫn đến bị ngộ độc. Người bị ngộ độc thường bị đau bụng, chóng mặt, buồn nôn, đi ỉa chảy, sốt cao, co giật, khó thở. - Những thứ có thể gây ngộ độc em đã nêu ở - Qua con đường ăn uống. trên chủ yếu là qua con đường nào? - Em hãy kể thêm đồ dùng, thức ăn, đồ uống - Hoa quả chưa rửa, sữa hoặc bánh khác có thể gây ngộ độc nếu không cất giữ, kẹo quá hạn sử dụng, thớt bị bảo quản đúng cách? mốc,... 3. Hoạt động Thực hành: (16) Hoạt động 1:Nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc. + Kể tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng + Hoa quả mua ngoài chợ về không khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản rửa sạch. không cẩn thận?  Ăn rau sống không rửa sạch.  Ăn những đồ đóng gói sẵn không nhãn mác, hết hạn sử dụng, ...  Sữa, bánh mì, hoa quả, thức ăn, thuốc, ... + Vì sao chúng có thể gây ngộ độc? + Vì nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận, thức ăn rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập, gây biến đổi chất. - Chúng ta thường bị ngộ độc do ăn phải - Lắng nghe những đồ uống, thức ăn đóng gói bán tràn lan trên thị trường không kiểm định được chất lượng, hạn sử dụng. Ngộ độc do chất bảo quản, sử dụng chất ép rau, củ, quả lớn nhanh, chín nhanh. Do hóa chất dùng trong trong chế biến thực phẩm (ví dụ phẩm màu trong các loại bánh, xôi, rượu...)