Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 36 trang Minh Ngọc 25/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT. TỰ ĐÁNH GIÁ SAU CHỦ ĐỀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ những quan sát của mình về người khuyết tật; thực hiện hoạt động “Tôi đọc bạn nghe”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 27: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 27. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến.
  2. * Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như: Cường, Uyên, Minh, Thoa,... b. Phương hướng tuần 28: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 28. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - HS chia sẻ. trước. − GV mời HS cùng nhớ lại những người xung quanh mình và nêu tên những người - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia khuyết tật em biết. sẻ trước lớp. − Nêu tên người khuyết tật mà em muốn giúp đỡ. Nêu công việc em sẽ làm và dự kiến thời gian thực hiện. (gửi thư chia sẻ; học ngôn ngữ kí hiệu để giao lưu với người - HS lắng nghe. khiếm thính, học cách đẩy xe lăn, ). Kết luận: Mỗi dạng khuyết tật đều có những khó khăn riêng của mình. Chúng ta cần giúp đỡ họ, đồng thời cũng học hỏi ở họ được nhiều điều. - HS thực hiện b. Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS Luyện đọc để chuẩn bị - HS thực hiện cho chương trình “Tôi đọc bạn nghe”. − GV đề nghị mỗi tổ chọn một bài thơ và mỗi thành viên trong tổ đọc diễn cảm rồi đọc thuộc một hai câu và đọc kết nối. Kết luận: Bạn không đọc được, mình luyện giọng đọc hay để đọc bạn nghe. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động.
  3. Em hãy thảo luận cùng bố mẹ, người thân tìm cách giúp đỡ một người khuyết tật ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . ____________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28. Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ THÀNH LẬP ĐOÀN” THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan ở địa phương em. Thực hiện kế hoạch đã lập ra. 2.. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc: Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở VN và địa phương. - Các thẻ chữ bằng bia màu. Bìa màu, bút màu để làm tờ rơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung đua và triển khai các công việc tuần mới. các lớp trong tuần qua. - TPT tổng kết phong trào “Chữ thập đỏ” và - HS lắng nghe kế hoạch tuần tuyên dương, cộng điểm thưởng cho các lớp mới. tham gia tích cực. - HS chuẩn bị các tiết mục văn
  4. - Tham gia văn nghệ thể hiện tình yêu quê nghệ để biểu diễn. hương, đất nước; GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS tham gia biểu diễn văn - HS nghiêm túc và cỗ vũ cho nghệ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. các - GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn bạn biểu diễn. minh khi tham gia hoạt động văn nghệ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, lắng nghe và động viên, cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ bằng cách vỗ tay tán thưởng. - Gv tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt: ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một sổ nước trên thế giới. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: Mây trước. đen và mây trắng - GV cho HS đọc lại một đoạn 2 trong bài “mây trắng và mây đen” và trả lời
  5. câu hỏi : + Mây đen rủ mây trắng đi đâu ? - Mây trắng rủ mây đen bay lên cao - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp - HS trả lời lời chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các - Em có thể chào bằng tiếng Anh ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn - Em còn chào bạn bè bằng cách vẫy tay, chào bằng các hành động nào? cúi đầu, . - Cho HS quan sát thêm tranh và GV - HS quan sát tranh và lắng nghe dẫn dắt, giới thiệu bài: Trên thế giới có rất nhiều cách chào hỏi khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay để biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới: Những cách chào độc đáo 2. Hoạt động khám phá: (32’) HĐ 1: Những cách chào độc đáo - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc. nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, nhắc HS đọc thầm theo. - GV cho HS nêu một số từ khó có - HS trả lời: Niu Di - lân, Ma - ô - ri, trong bài. Dim - ba - bu -ê, nét riêng, phổ biến, . - HS đọc từ khó - GV hướng dẫn cho HS đọc kĩ từ khó - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng phương. địa phương. - Ma-ô-ri, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - GV hướng dẫn kĩ cách đọc các tên phiên âm nưóc ngoài - Trên thế giới có những cách chào phổ - GV cho HS tìm câu dài biến như bắt tay, vẫy tay và cúi chào.; - Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi - GV hướng dẫn HS luyện đọc những chào.;...
  6. câu dài - Chia thành đoạn: (3 đoạn) - Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - GV nhận xét, chốt - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trong mục Từ ngữ. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. truyền thống, - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của chú thích bản thân. - GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. - HS luyện đọc - GV cho HS luyện đọc . Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (30’) HĐ 2: trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài -HS đọc lại toàn bài. để tìm câu trả lời - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung trả lời bài và trả lời các câu hỏi. - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các - GV hỏi: Câu 1: Theo bài đọc, trên câu hỏi. thế giới có những cách chào phổ biến - HS trả lời: Trên thế giới có những cách nào? chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi + Câu 2: Người dân ở một số nước có chào cách chào độc đáo nào ? - HS nêu: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô- ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ - GV theo dõi hỗ trợ HS vào nắm tay của nhau . - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét
  7. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi 3: Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài ? - HS trả lời: C: Nói lời chào. - GV cho HS đọc thầm các phương án - HS nhận xét trả lời trắc nghiệm, gọi HS trả lời tại - HS lắng nghe chỗ - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm - GV cho HS đọc câu hỏi 4: Ngoài các - HS đọc câu hỏi 4: Cách chào khác: cách chào trong bài học, em còn biết Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ cách chào nào khác ? vai - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt *Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Lưu ý đọc - HS lắng nghe các tên phiên âm nước ngoài. - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách theo cách đọc của GV đọc của GV - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe HĐ3: Luyện tập theo văn bản đọc - GV cho HS đọc câu hỏi 1. Bài 1: Trong bài những câu nào là câu -HS đọc câu hỏi 1. hỏi? - HS trả lời: Còn em, em chào bạn bằng - GV gọi HS trả lời tại chỗ cách nào ? -Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? - Cuối câu có dấu ? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2. Cùng bạn hỏi đáp về những cách chào được nói tới trong bài? - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - GV cho HS suy nghĩ (3 phút) 1 bạn - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui hỏi và mộ bạn đáp những cách chào có sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng. trong bài. - HS suy nghĩ và nêu - GV cho HS trình bày - HS 1 : Người Ma-ô-ri chào thế nào ?
  8. HS 2 : Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; - HS 1 : người Ấn Độ chào thế nào ? HS 2 : Người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu - HS 1 : Người ở Mỹ chào thế nào ? HS 2: Người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét -HS nêu cảm nhận - GV nhận xét, chốt 4. Hoạt động vận dụng: 5’) - HS nhận xét - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS lắng nghe có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Chiều: Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: TẬP VIẾT CHỮ HOA A (Kiểu 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà. 2. Năng lực chung.: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: 3. Phầm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2).
  9. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2). + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ A (kiểu 2) sang n. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Viết bài ở nhà.
  10. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN LỚP HỌC VIẾT THƯ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu - HS lắng nghe. chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và
  11. gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS quan sát lại tranh - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng - HS quan sát. đoạn của câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS kể Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ và kể cho người thân nghe về thầy giáo với bạn theo cặp. sẻ trong câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong - HS lắng nghe, nhận xét. VBTTV, tr.43. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS thực hiện. nghe. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Toán HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - Phát triển năng lực Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế.
  12. 2. Năng lực chung: - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2) -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) . * Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV cho HS yêu cầu đề bài - HS yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Đo được 5 lần độ dài thước kẻ. Cửa sổ rộng câu hỏi bao nhiêu dm? + HS thực hành đo + Đo được gần 4 lần độ dài thước kẻ. Bàn dài gần .dm? + Đo được hơn 6 lần độ dài thước kẻ. Tủ sách rộng hơn bào nhiêu dm? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Câu b: - Dựa vào minh hoạ các hoạt động đo độ dài - HS thực hiện ước lượng rồi bằng thước kẻ ở câu a, đo theo yêu cầu của đề bài rồi GV hướng dẫn HS thực hiện ước lượng rồi đo ghi lại kết quả vào vở (như theo yêu cầu của đề bài rồi ghi lại kết quả vào SGK). vở (như SGK). - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS trả lời, các em ghi câu trả lời vào - HS thực hiện, các em ghi câu vở gồm tên và độ dài quãng đường từ nhà đến trả lời vào vở gồm tên và độ
  13. trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi HS tìm ra 2 dài quãng đường từ nhà đến HS xa và gần trường nhất và đánh dấu vào vở trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi em tìm ra 2 HS xa và gần trường nhất và đánh dấu - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Về nhà các bạn hãy đo phòng khách của gia - HS lắng nghe đình mình dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. 3. Phẩm chất. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Nối tiếp đọc các số từ 1 đến 100 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc.
  14. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS làm bài. - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và nối tiếp nêu kết quả. a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm b. 200cm = 2m 500cm = 5m - GV nhận xét, kết luận. 20dm = 2m 50dm = 5m Bài 2: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS đếm khoảng trống để biết - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm số chiều dài của mỗi đoạn. thích hợp. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m. - GV nhận xét, kết luận. + Độ dài cây cầu là 21m. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - GVHDHS dựa trên cách đánh dấu - HS nêu kết quả: vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. + Vạch A chỉ số đo 10dm. + Vạch B chỉ số đo 11dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vạch C chỉ số đo 12dm. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS phân tích bài toán và làm - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. bài vào vở. Bài giải + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham khăn. quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) - GV nhận xét, kết luận. Đáp số: 25 km 3. Vận dụng: - GV nhắc lại ND tiết học. - Nhận xét giờ học. - HS đọc các đơn vị đo độ dài và chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
  15. .......................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cẩn phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người). 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - HS nhắc lại tên bài học trước: - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm Những cách chào độc đáo trước. - 1-2 HS đọc và trả lời - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Những cách chào độc đáo” và hãy nói điều em thích nhất trong bài đọc? - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS, và hướng dẫn HS dựa vào các gợi ý để trả lời: - Các bạn nhỏ đang đọc sách trong thư viện + Em nhìn thấy những hình ảnh nào - Em tới thư viện để đọc sách trong bức tranh? - Trong thư viện có rất nhiều sách + Em thường đến thư viện để làm gì? - HS lắng nghe + Trong thư viện thường có những gì?
  16. + Vậy thư viện có di chuyển được không và làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS lắng nghe và đọc thầm theo cô 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) Hoạt động1: Đọc bài: “Thư viện biết đi” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc nhấn mạnh các từ ngữ khó chứa đựng mẫu những thông tin quan trọng nhất trong VB như thư viện biết đi, thư viện nổi, thư viện di động, thủ thư,... Đọc chậm và rõ ràng những từ ngữ khó phát âm như thư viện Lô-gô-xơ + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách cầu dài bằng cách ngắt câu thành ngắt câu thành những cụm từ những cụm từ. Nó nằm trên mật con tàu biển khổng lồ/ có thể chở được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.// - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ - GV cho HS giải thích nghĩa của một trong VB số từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - HS chia VB thành các đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 2: Còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn. *Luyện đọc: - HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. khó phát âm và dễ nhầm lẫn - GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS đọc đoạn một số từ ngữ có thể khó phát âm và - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc dễ nhầm lẫn như thư viện Lô-gô-xơ. toàn VB.
  17. - GV cho HS đọc đoạn -HS lắng nghe - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. TIẾT 2 3.Hoạt động luyện tập, thực hành (30’) Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Câu 1. Mọi người đến thư viện làm gì ? - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. - HS trả lời: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà. - HS liên hệ, mở rộng vấn đề và trả lời - GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: +Em đã tới thư viện để đọc sách chưa? + Em đã đọc những cuốn sách nào ở thư viện? Câu 2. Những thư viện sau được đặt ở - HS đọc câu hỏi và nêu đâu ? + Thư viện Lô-gô-xơ của Đức - đặt trên một - GV cho HS trả lời con tàu biển + Nhiểu thư viện ỏ Phần Lan - đặt trên những chiếc xe buýt cũ + Một thư viện ỏ châu Phi- nằm trên lưng con lạc đà - GV gọi HS nhận xét, chốt Câu 3. Vì sao các thư viện trên được - HS trả lời câu hỏi: Vì chúng có khả năng gọi là thư viện biết đi? di chuyển để mang sách cho người đọc. - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó - HS thống nhất câu trả lời. trao đổi để thống nhất đáp án -HS lắng nghe, trả lời - GV gọi HS trả lời và thống nhất đáp án. - HS trả lời và thống nhất đáp án: Giúp mọi Câu 4. Theo em thư viện biết đi có tác người không cần phải đi xa mà vẫn đọc dụng gì ? được sách
  18. -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể chiếu hình ảnh một số “thư viện biết đi” độc đáo trên thể giới, VD: thư viện trên lưng lừa ở Cô- lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng xe máy ở Mai Châu, Hoà Bình;... GV cũng có thể khuyển khích HS vẽ HS theo dõi. vể thư viện mà em mơ ước. -HS đọc *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. - 1-2 HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 3 : Luyện tập theo văn bản đọc - HS đọc câu hỏi Câu 1. Xếp những từ ngữ dưới đây - HS trả lời vào nhóm thích hợp + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu - GV cho HS đọc to câu hỏi. biển, xe buýt, lạc đà. - GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua. -HS lắng nghe - GV và HS thống nhất đáp án. Câu 2. Em sẽ nói gì với cô phụ trách - HS đọc to câu hỏi thư viện khi muốn mượn sách ở thư -HS theo dõi- thực hiện viện? - GV gọi HS đọc to câu hỏi. - GV làm mẫu: một bạn đóng vai cô phụ trách thư viện, GV đóng vai HS ở thư viện. HS: - Thưa cô, em muốn mượn sách ạ. - Cô phụ trách thư viện: - Em muốn mượn quyển gì thế? HS: - Cô ơi, cô cho em mượn cuốn Góc sân và khoảng trời ạ! Cô phụ trách thư viện: - Sách của em - HS đóng vai để mượn sách.
  19. đây. HS: - Em cảm ơn cô ạ! - GV cho HS đóng vai cảnh mượn sách. - HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ Tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI PHÂN BIỆT: D/GI;CH/TR;DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hát - Lớp hát tập thể - GV giới thiệu bài mới: Nghe - viết: thư - HS lắng nghe. viện biết đi. 2. Hoạt động hình thành kiến thức
  20. mới: (29’) a. Hoạt động 1 : Nghe – viết bài: Thư viện biết đi. - GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn. - 2-3 HS đọc. - GV lưu ý HS một số từ trong đoạn viết. - HS theo dõi - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + Chữ dễ viết sai là: di động , lạc đà, sa mạc - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng bút đúng cách. cách. - GV đọc cho HS viết những từ dễ viết - HS luyện viết. sai. - GV đọc cho HS viết vào vở - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV lưu ý: Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - GV đọc lại một lần cả đoạn - HS lắng nghe - GV cho HS tự soát lỗi. - HS tự soát lỗi - GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một - HS lắng nghe số bài và nhận xét chung cả lớp b.Hoạt động 2: Bài tập. Bài tập 2: Tìm từ ngữ a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d b) Chứa tiếng bắt đầu bằng gi - GV cho HS trả lời - HS trả lời - Gọi các HS nhận xét - Các từ ngữ chứa tiếng bắt đẩu bằng d: dìu dẳt, dắt díu, du dương, dạy bảo, du lịch, dặn dò, - Các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng gi: giảng giải, giảng dạy, giúp đỡ, giặt giũ, giữ gìn,... - GV nhận xét, chốt. Bài tập 3: Chọn a hoặc b. a. Chọn ch hoặc tr tháy cho ô vuông - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc theo.