Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:"TÔI LUÔN BÊN BẠN!''. BÀI 3: LÊN XUỐNG XE ĐẠP, XE MÁY AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * ATGT: - HS nắm được các bước lên, xuống xe đạp, xe máy an toàn. - HS biết nhận xét những hành vi nào không an toàn khi lên, xuống xe đạp, xe máy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. * ATGT : Tranh minh họa 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 26: Lớp trưởng điều khiển. Mời các tổ - Mời lớp trưởng điều khiển. trưởng báo cáo - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề
- ra. - Tích cực học tập, hăng say phát biểu xây dựng bài. Tiêu biểu : Thiện Nhân, Trường Nhân, Phát Sang, Nhật Khang, Trường An,.. * Tồn tại: - Vẫn còn một số em tốc độ viết bài chậm: Tuệ Hân, An Na, Đạt, Vy,... - HS nghe để thực hiện kế hoạch b. Phương hướng tuần 27: tuần 27. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Lựa chọn những hoạt động có thể làm ngay trên lớp như quyên góp đồ, sách, viết thư hoặc bưu thiếp chia sẻ. - GV nhận xét và khen ngợi b. Hoạt động nhóm: - HS làm việc theo nhóm và chia sẻ - GV có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp cảm xúc sau khi thực hiện được với hoàn cảnh, điều kiện của địa phương. kế hoạch. + Ví dụ: một ngôi chùa nuôi trẻ mồ côi; một mái ấm tình thương; cơ sở nuôi dưỡng người già, làng trẻ SOS, - Trình chiếu hình ảnh thu thập được để học sinh dễ hình dung lên kế hoạch. - Lên kế hoạch cụ thể về: - HD HS lên kế hoạch cụ thể + Những đồ dùng cần mang theo (trang phục, nhận diện người của đoàn; đồ dùng tự bảo vệ mình, đồ ăn đồ uống; sổ bút để ghi chép). + Nhiệm vụ cho từng nhóm, tổ. + Quà tặng. + Lịch trình chuyến đi (tập trung ở đâu, bao giờ, giờ nào làm việc gì, ). - HS chia sẻ trước lớp - GV khen ngợi, đánh giá.
- - GV kết luận. 3. Cam kết hành động: HS lắng nghe để thực hiện. - Về nhà HS tiếp tục thực hiện những việc làm phù hợp để chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. HS có thể nhờ bố mẹ đặt những chiếc hộp các-tông hoặc giỏ to để hằng ngày, hằng tuần quyên góp quần áo, sách vở, đồ chơi, khi cần sử dụng ngay. * ATGT 2. HĐ 1: Tìm hiểu cách lên, xuống xe đạp, xe máy an toàn. - Cho HS khởi động : « xe đạp, xe máy » - Giới thiệu bài. - GV treo tranh - YC thảo luận nhóm ( nhóm 1,3,5 : lên xe ; nhóm 2,4,6 : xuống xe) - Lắng nghe + Quan sát tranh và mô tả lại các bước lên, - Quan sát tranh xuống xe đạp, xe máy an toàn. - Thảo luận nhóm theo yêu cầu. - Lên xe : + Bước 1 : đứng bên trái xe, quan sát, chân trái đặt trên giá để chân. + Bước 2 : Hai tay ôm vào hông người điều khiển, vòng chân phải sang bên kia và để lên giá để chân. + Bước 3 : Ngồi vững, hai tay ôm hông người điều khiển. - Xuống xe : + Bước 1 : Quan sát xung quanh, hai tay bám chặt vào hông người điều khiển, nhấc chân phải về phía sau, đưa về bên trái xe. + Bước2 : Chân phải đặt xuống đất. + Bước 3 : Chân trái đặt xuống đất, song song chân phải. - HS trả lời - GV bổ sung và KL : + Chỉ lên, xuống xe khi đã dừng hẳn ở vị trí an toàn : vỉa hè, lề đường. + Quan sát kĩ xung quanh khi lên, xuống xe. + Có thể nhờ người lớn giúp đỡ. + Báo hiệu cho người điều khiển có thể di chuyển khi các em đã ngồi vững và ngay
- ngắn. 3. HĐ2: Tìm hiểu một số tình huống lên, xuống xe đạp, xe máy không an toàn - Hình 1 : xe chưa dừng mà bạn đã - GV nêu câu hỏi lên xe, làm cho người điều khiển + Nhận xét cách lên xe của bạn trong tranh. sắp ngã. - Hình 2 : Chân trái của bạn chưa đặt lên giá để chân. - Hình 1 : xe chưa dừng mà bạn đã + Nhận xét cách xuống xe của bạn trong xuống xe tranh. - Hình 2 : Bạn chưa quan sát xung quanh ( phía sau có xe) trước khi xuống xe, chân phải bạn đặt xuống đất trước. - GV bổ sung và kết luận IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27. Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ.TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ HỌC NHÂN ÁI, BIẾT SẺ CHIA”. THAM GIA PHONG TRÀO NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất. - Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Học nhân ái, biết sẻ chia”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV mời HS xem video hoặc hình ảnh - HS xem video hoặc hình ảnh chụp những người dân vùng bão lũ; hình chụp những người dân vùng bão ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm đi học, nặng không được đi học, - HS đặt mình ở vị trí những - GV đề nghị HS đặt mình ở vị trí những người ấy để nêu được cảm xúc người ấy để nêu được cảm xúc của họ. của họ. - GV cho HS lần lượt nhớ lại và kể về một - HS lần lượt nhớ lại và kể về một hoàn cảnh khó khăn mình từng biết, từng hoàn cảnh khó khăn mình từng nghe được thông tin qua bố mẹ, thầy cô, ti biết, từng nghe được thông tin qua vi, bố mẹ, thầy cô, ti vi, Kết luận: GV cùng HS đưa ra định nghĩa: - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thế nào là người, gia đình có hoàn cảnh khó khăn (thiếu ăn, thiếu mặc; mồ côi; khuyết tật; hay ốm đau, ).
- 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. __________________________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng). Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) -Tổ chức cho cả lớp hát hoặc chơi trò -HS thực hiện chơi. - Cho HS kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể theo dãy. đầu kì II theo trò chơi tiếp sức. => GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố -1-2 HS nhắc lại tên bài. các kiến thức chúng ta đã được học trong học kì II đến bây giờ. Hôm nay cô cùng các em sẽ học tuần Ôn tập Giữa HKII: Tiết - 2HS đọc
- 1-2. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (32’) Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. - Gọi HS đọc thầm yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm YC bài 1. - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu YC: Ghép tranh với tên bài học phù hợp. - YC HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu - 1HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa nêu bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại. chưa chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại. - Mời HS chia sẻ - HS trình bày: 1 HS nêu tên bài học – - Khuyến khích HS chia sẻ bài nêu cách 1 HS nêu tranh. làm. - Chuyện bốn mùa – Tranh số 2. - Họa mi hót – tranh số1. - Tết đến rồi – Tranh số 4. - Mùa vàng – Tranh số 5. - Hạt thóc – Tranh số 6. - Lũy tre – Tranh số 3. - Nhận xét, chốt trình chiếu kết quả đúng. + Vì sao bạn lại chọn bài Chuyện bốn mùa -HS trả lời với bức tranh số2 ? + Tranh số 4 sao bạn lại ghép với bài tết -HS nêu đến rồi? -HS trả lời - .. Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. -Lớp đọc thầm- nêu yêu cầu. - Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu - Bài có 2 yêu cầu. ? Yêu cầu 1: Đọc bài em thích Yêu cầu 2: Thực hiện các câu hỏi phía dưới. - Gọi HS đọc các câu hỏi phía dưới. - 1 HS đọc. a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu a) Tìm trong bài đọc những câu văn, thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật vật, cảnh vật b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu trong bài đọc và giải thích vì sao em thích nhân vật đó. yêu thích nhân vật đó. - GV HDHS cách thực hiện. -Lớp thực hiện làm việc: đọc cho - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời nhau nghe bài mà mình thích. Thảo một trong 2 câu hỏi của bài. luận cùng nhau thực hiện yêu cầu a,b. * Lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -HS lần lượt đọc bài. Sau đó trả lời
- một trong 2 câu hỏi của bài. - Lớp nhận xét, bổ sung. -Bình xét bạn đọc hay, có nhiều tiến bộ, bạn có câu trả lời ngắn gọn, dễ hiểu, . - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS nêu. nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng,bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ . 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : (3’) - Lớp trưởng điều hành hát hoặc chơi - Tổ chức cho HS hát hoặc chơi trò chơi. trò chơi. - Đọc một bài tập đọc mà em yêu thích ? - 2HS đọc bài. + Đã bao giờ các em bị lạc gia đình, lạc bố - HS nêu. mẹ chưa? Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ mình ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Có một bạn - HS nhắc lại tên bài.
- Cánh cam không may bị lạc mẹ giữa một khu rừng hoang trong một buổi chiều nhạt nắng, cánh cam đã được mọi người giúp đỡ nhơ thế nào chúng ta cùng nhau học bài ôn tập Tiết 3-4. 2. Hoạt động luyện tập (29’) * Hướng dẫn học sinh ôn tập Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm xác định yêu cầu bài 1. - Lớp đọc thầm xác định yêu cầu bài 1 - Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu - Bài có 2 yêu cầu. ? Yêu cầu 1: Đọc bài Cánh cam lạc mẹ Yêu cầu 2: Trả lời các câu hỏi phía dưới. - Hãy đọc thầm toàn bài Cánh cam lạc mẹ. - HS đọc thầm toàn bài. - Gọi 1-2 HS đọc to toàn bài. - 1-2 HS đọc to toàn bài. - Yêu cầu 2 của bài là gì ? - Trả lời các câu hỏi. - Hãy đọc to các câu hỏi trong bài ? - 1 HS đọc to các câu hỏi trong bài. - YC HS làm việc - Các bạn lần lượt trả lời CH – NX, bổ sung ý kiến cho bạn, - Các HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các nHS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS có thể diễn đạt khác nhau cách - Cho HS quan sát tranh: trả lời từng câu hỏi: ví dụ: *Chốt:Bài thơ kể vể một chú cánh cam bé a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xồ vảo bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang vườn hoang đầy gai góc. vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo tâm và giúp đỡ cánh cam. nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả c.Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, đểu mời cánh cam vể nhà mình nghỉ tạm vì vội dừng công việc đi tìm cánh cam trời đã tối. và mời cánh cam về nhà mìn Giáo dục KNS: Trong cuộc sống ai cũng có lúc gặp khó khăn, chúng ta phải biết bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Mỗi con người cần có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. Hoạt động 2: Làm bài tập 4 - Bài tập 4 yêu cầu gì ?
- - HS quân sát tranh: 1-2 HS lên thực hiện lần lượt các tình huống a, b, c. - 2HS nêu yêu cầu: Nói và đáp lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, trong các tình huống. lưu ý rèn cách nói đủ ý. - HS làm bài. - Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình - Một số HS chia sẻ bài trước lớp. huống, mời HS nói lời phù hợp với từng Lớp NX, bổ sung. VD: tình huống đó, + Tình huống a: An ủi, động viên khi bạn mệt. (Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé./ Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé! / Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn./,...) + Tình huống b: Mời bạn đọc một cuốn truyện hay. (Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích./ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn./,...) + Tình huống с: Để nghị bạn hát một *GV khích lệ mỗi em nên có cách nói khác bài trước lớp (Bạn hát rất hay! Bạn nhau. Khen những bạn có cách nói tự hát cho cả lớp nghe một bài nhé!/ Bạn nhiên. có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé!/,...). Hoạt động 3: Làm bài tập 5: - Gọi HS đọc YC bài tập - GV HDHS: Dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoại động của các con vật được nói đến trong bài thơ. - HS nêu yêu cầu: Tìm trong bài Cánh - Gọi 1 HS đọc Mẫu: cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của + Trong bài có những con vật nào? mỗi con vật. + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa. - 1 HS đọc Mẫu: - HS nêu tên các nhân vật trong bài. - YC HS thực hiện bài tập. - HS có thể nêu: dừng nấu cơm, bảo -Mời một số HS trình bày bài. nhau đi tìm, nói (cánh cam vể nhà mình). - HS trong 3 phút thực hiện bài tập. - Nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả - Một số HS trình bày bài. bài làm đúng. 1 bạn nêu tên nhân vật – 1 bạn nêu từ VD: ngữ chỉ hoạt động của nhân vật đó. Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động - Các HS khác nhận xét bổ sung.
- M: ve sầu kêu ran 1 HS nêu tên nhân vật. cánh cam đi lạc, gọi mẹ bọ dừa dừng nấu cơm, bảo nhau đi cào cào ngưngtìm, nói giã gạo, bảo nhau đi xén tóc thốitìm, cắtnói áo, bảo nhau đi tìm, nói *GV chốt. Bài thơ có những câu thơ: “Đều bảo nhau đi tìm” và “Có điêu ai cũng nói/ Cánh cam vê nhà tôi”, có thể coi đó là hành động, lời nói của cả 3 con vật: bọ dừa, cào cào, xén tóc. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Bài học hôm nay em thích nhất là hoạt động nào ? Em cảm nhận được điều gì qua tiết học này ? - HS nêu - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Toán: ĐỀ - XI - MÉT. MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. STEM: Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào -HS nêu: Em đã được học đơn vị ? đo độ dài xăng - ti - mét. - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe được học đơn vị đo độ dài lớn hơn xăng - ti - mét qua bài: Đề - xi -mét. Mét - GV ghi tên bài: Đề - xi -mét. Mét 2. Hoạt động Khám phá: (14’) *Đề-xi-mét: - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh và trả lời. + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Thước kẻ dài 10 cm. + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét + Bút chì đo được dài 10 cm. ? =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” => GV nhấn mạnh: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. - HS nhắc lại: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét viết tắt là: dm - HS viết: dm - 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1 dm = 10cm - 10 cm bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 10 cm = 1dm -GV ghi bảng: + 1dm = 10cm; 10cm = 1dm - HS đọc cá nhân theo dãy. - Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – mét ta còn - Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – có đơn vị nào ? mét ta còn có đơn vị: đề-xi-mét. - Cho HS quan sát tranh : - Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên - HS quan sát tranh và trả lời: chiếc bút chì dài bao nhiêu ? - Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc bút chì dài 1dm. - Gang tay của bạn Mai dài khoảng bao - Gang tay của bạn Mai dài nhiêu ? khoảng 1dm. - YC cả lớp thực hành ướm thử tay của - HS thực hành hành ướm thử tay mình lên chiếc thước hoặc bút chì có kẻ của mình lên chiếc thước hoặc bút vạch cm sau đó nhận định. chì có kẻ vạch cm. + Gang tay của em dài khoảng bao nhiêu ? + Gang tay của em dài khoảng10 Chốt: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. 1 cm hay 1 đề-xi-mét dm = 10cm. *Mét: - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét có - HS quan sát vào các vạch số của
- kẻ vạch số. Hãy quan sát vào các vạch số cây thước nêu cây thước dài của cây thước cho biết cây thước dài bao 100cm hay 10 dm. nhiêu ? =>GV nêu: “Cây thước dài 10 đề-xi-mét hay còn gọi cây thước dài 1 mét.. => GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài lớn hơn đề - xi – mét. + Mét viết tắt là : m - HS viết: m - 1m bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 1 m = 10dm - 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1m = 100cm - GV ghi bảng: - HS đọc theo dãy. +1m = 10dm; 1m = 100cm; + 1m = 10dm; 1m = 100cm; 10dm = 1 m; 100cm = 1m 10dm = 1 m; 100cm = 1m - Cho HS quan sát tranh: - Bạn Việt trong trong tranh đang lấy sải tay - HS quan sát, trả lời: sải tay của ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m. bạn Việt dài khoảng 1 mét. Vậy sải tay của bạn Việt dài khoảng bao nhiêu ? - Gọi 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của - 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay mình lên thước mét. của mình lên thước mét. + Sải tay của em dài khoảng bao nhiêu ? + Sải tay của em dài khoảng 1m. Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước - Hôm nay chúng ta đã được học lượng. hai đơn vị đo độ dài dm và m. Chốt: Hôm nay chúng ta đã được học hai + 1m = 10dm; đơn vị đo độ dài nào ? 10dm = 1 m; - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị -HS nêu dm và m ? STEM: Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - HS đọc yêu cầu đề bài 3. Hoạt động luyên tập: (15’) - Bài yêu cầu điền số. Bài 1: 1 HS đọc bài làm mẫu. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài và chia sẻ bài. - Bài yêu cầu gì? HS trình bày bài theo hình thức - Gọi 1 HS đọc mẫu từng phần. tiếp sức. - YC HS nêu miệng. - Cả lớp tập trung nhận xét, bổ - GV cho HS trình bày bài theo hình thức sung. tiếp sức. Bạn đầu tiên trình bày phép tính thứ nhất nếu đúng sẽ được quyền chỉ bạn bất kì trình bày phép tính tiếp theo, lần lượt - Bài tập này giúp em ghi nhớ
- cho đến hết bài. kiến thức chuyển đổi giữa các đơn GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS vị đo dộ dài cm, dm, m. Chốt: Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến thức nào ? Bài 2 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì ? - Chọn độ dài thích hợp. - Gọi 1 HS nêu mẫu. - 1 HS nêu mẫu: Cái bút chì dài khoảng 10cm. - YCHS làm: chọn độ dài thích hợp rồi nối. - HS làm: chọn độ dài thích hợp - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. rồi chia sẻ. - Bàn học của Mai dài khoảng 10 dm. - Phòng học lớp Mai dài khoảng 10 m. - Nhận xét, chốt ý đúng. - Các em hãy quan sát và ước lượng độ dài - HS quan sát và ước lượng độ dài của 1 số đồ vật trong nhà. của 1 số đồ vật trong nhà. - Đánh giá, nhận xét tuyên dương HS ước - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. lượng chính xác. Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - - Bài yêu cầu làm gì ?. - Bạn nào nói đúng? - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - HS làm trình bày bài. - Bạn nào nói đúng ? -Bạn Mai và Rô-bốt nói đúng. - Vì sao em cho là bạn Mai và Rô-bốt nói - HS giải thích cách làm. đúng ? - Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và sau đó chuyển đổi các đơn vị đo độ dài. - Chốt: Muốn xác định câu nói của các bạn - HS nêu. đúng hay sai em cần phải làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS chia sẻ - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học ? - HS chia sẻ - Các đơn vị đo độ dài đã học có mối quan hệ gì ? - Nhận xét giờ học. - HS theo dõi-thực hiện. - Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung quanh em. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- STEM: Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học. _________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét). - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *STEM: Sử dụng được thước thẳng và chia vạch đến xăng ti mét để thực hành đo. Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em ghi nhớ và vận dụng việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (29’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu điền số. - YC HS đọc mẫu. - 1 HS đọc mẫu. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - YC HS làm bài, nêu cách làm. 5 dm + 8 dm = 13 dm 65 m – 30 m= 35 m 26 dm + 45 dm =71 dm 51 m – 16 m = 35m - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cộng các số với nhau, viết kết quả
- ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị kèm đơn vị đo. đo độ dài ta làm thế nào? Chốt: Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu tính đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh. - Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu ? Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt là trượt là 30m. bao nhiêu ? - Khoảng cách từ cầu trượt đến bập ? Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh bênh 15m bao nhiêu ? - HS viết phép tính: ? Muốn biết bạn Rô-bốt đi từ vị trí đang 30m + 15 m = 45 m đứng đến chỗ bập bênh con làm thế nào ? - Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu ? Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt trượt rồi ra bập bênh 45 mét. rồi ra bập bênh bao nhiêu mét ? -Bài tập 2 giúp em củng cố kiến thức thực hiện tính toán với các số đo độ dài. Chốt: Bài tập 2 giúp em củng cố kiến - HS nêu. thức nào ? - Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài ta làm thế nào ? Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bạn Nam đá quả cầu bay xa 4m. - Bạn Việt đá quả cầu bay xa 5m. - Bạn Rô – bốt đá quả cầu bay xa 7m. - Bài toán yêu cầu gì ? a. Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất? b. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu? a. Hãy so sánh rồi nêu câu trả lời phần a. - Rô bốt đá quả cầu bay xa nhất. - YC HS giải phần b vào vở. - HS giải phần b vào vở. - Trình bày bài, chia sẻ trước lớp. Bài giải - Gọi HS chữa bài. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số - GV nhận xét, khen ngợi HS. mét là: 5 – 4 = 1 (m) Chốt: Củng cố so sánh và giải toán trừ Đáp số: 1m
- các số đo độ dài. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Trò chơi có tên là gì ? - Trò chơi có tên là : CẦU THANG – CẦU TRƯỢT. - Mời HS đọc cách chơi sgk : - 1 HS đọc cách chơi sgk. - GV phổ biến lại cách chơi, luật chơi: - HS lắng nghe. “Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc, nếu trên mặt xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4ô, đến ô có 1dm = ?cm - > người chơi trả lời đúng thì được dừng lại. Tiếp đó đến lượt người khác chơi. TC kết thúc khi có người về đích. - YC HS chơi trò chơi ở nhà. - HS chơi trò chơi ở nhà *STEM: Sử dụng được thước thẳng và chia vạch đến xăng ti mét để thực hành đo. Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Em có cảm nhận gì khi học tiết học này - HS nêu. ? - Nhận xét giờ học. - HS nghe và thực hiện theo bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo: Ki lô mét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: *STEM:Sử dụng được thước thẳng và chia vạch đến xăng ti mét để thực hành đo. Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài. ________________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm. - Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em. - HS hát bài Em yêu trường em. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc tới - HS nêu. những sự vật nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố kĩ năng tìm các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc và cách đặt câu, sử dụng dấu câu phù hợp hôm nay chúng ta tiếp tục học tiết ôn tập 5 -6. 2. Hướng dẫn học sinh ôn tập: (29’) Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập *Bài tập 6. Đọc thầm và xác định yêu - Lớp đọc thầm xác định yêu cầu. cầu của bài tập 6. Quan sát tranh và tìm từ ngữ: - Bài yêu cầu gì ? a) Chỉ sự vật b) Chỉ màu sắc của sự vật - Dựa vào đâu để ta tìm các từ ngữ? - Dựa vào bức tranh trong SGK để ta - GV trình chiếu bức tranh lên bảng. tìm các từ ngữ. - GVHDHS cách làm việc: Quan sát tranh, tìm từ theo yêu cầu điền vào bảng. - HS làm bài. Tìm từ, điền vào phiếu Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu sắc của sự vật - Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp Chốt kết quả: - HS chia sẻ kết quả trước lớp. Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu sắc của - Các HS khác bổ sung ý kiến. sự vật M: con thuyền nâu Dòng sông Xanh biếc bụi tre/ cây tre/ xanh rì luỹ tre bầu trời Xanh da trời mây Trắng Dãy núi Xanh thẳm Cỏ ven sông Xanh rờn Con đường Nâu đất Đàn chim Trắng Bò, bê Nâu đỏ/vàng
- - Nhận xét, tuyên dương, GV khen ngợi, động viên các em có nhiều cố gắng. * Bài tập 7. - HS nêu YC: Đặt 2-3 câu với từ ngữ - Bài tập 7 yêu cầu gì ? em vừa tìm được. - 1 HS đọc mẫu: - Gọi 1 HS đọc mẫu: - GV HDHS làm việc: - HS làm bài vào vở ô ly. - Đọc câu mẫu, chọn từ ngữ vừa tìm được ở BT6, đặt câu rồi viết câu vào vở. Các em có thể đặt 2-3 câu thành đoạn văn. - Mời một số HS đọc bài làm trước lớp. - Một số HS đọc bài làm trước lớp. -GV nhận xét, bổ sung các câu HS đã đặt. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. Khích lệ IHS đặt được 2-3 câu thành đoạn văn. VD: Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung gặm cỏ. *Bài tập 8. - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu: Chọn dấu câu phù - Trong đoạn văn có mấy ô vuông? hợp thay cho ô vuông - Mỗi ô vuông ta điền mấy dấu câu? - Trong đoạn văn có 5 ô vuông. - GV HDHS: đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn - Mỗi ô vuông ta điền một dấu câu. dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông. - YC HS làm bài vào vở. - Mời HS trình bày bài làm của mình. - HS làm bài vào vở - HS chia sẻ bài làm của mình cùng các bạn. VD: - Ở ô vuông 1 bạn điền dấu gì, bạn hãy giải thích cho cả lớp biết sao bạn lại điền dấu phẩy. - Vì sao bạn điền dấu chấm ở ô vuông thứ hai ? - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS, chốt - kết quả bài làm đúng. - Lớp nhận xét, bổ sung. Mặt trời thấy cô đơn, buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn với trăng, sao. Nhưng trăng, sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất. - YC HS đọc lại bài khi đã điền dấu câu phù hợp. - 1 HS đọc lại toàn đoạn văn.
- - Khi đọc, gặp dấu phẩy phải làm gì? Gặp dấu chấm phải làm gì? - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? -HS nêu. - Về nhà em tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ màu sắc của các sự vật đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 Toán: KI – LÔ - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Chúng ta đã được - HS lắng nghe học các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. Nhưng trong thực tế con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như con đường quốc lộ, con đường từ tỉnh này sang tỉnh khác, ... Vì vậy mà ta cần phải dùng dơn vị đo lớn hơn mét đó là Ki – lo – mét. Bài học

