Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tới. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực chung. - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. 3. Phẩm chất. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 24: - Từng tổ báo cáo. - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trong tuần học vừa qua. động của tổ, lớp trong tuần 24. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Học sinh đi học khá đầy đủ, đúng giờ.
- Cả lớp vắng 2 bạn: Hà My và Bảo Ngọc B + Nề nếp học tập: HS đã có tiến bộ trong môn Tiếng Việt: Nhật Cường, Trọng Nhân, Hảo Nhân. + Vệ sinh, trực nhật: Các tổ thực hiện vệ sinh lớp học sạch sẽ. Bỏ rác đúng quy định. - Bên cạnh đó một số em tốc độ đọc chậm, nhỏ, chữ viết sai nhiều lỗi chính tả: Hải Đăng, Thoa, Dương Thị Tú Uyên - GV cho các tổ báo cáo kết quả bình chọn các bạn xuất sắc trong tuần. - Gv lấy ý kiến của cả lớp - GV tuyên dương các cá nhân, tổ trong tuần 6. b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS biết chia sẻ kết quả sau buổi thu hoạch. Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 ngón tay “người thân” của mình. - HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 Hoạt động nhóm ngón tay “người thân” của mình. Mục đích: HS tự tin tham gia diễn kịch và mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ bắt cóc. Cách tiến hành: - GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 - 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn
- vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau đàn cừu. Các HS còn lại ngôi ở dưới sẽ bao quanh đàn cừu. Các HS còn lại đóng vai làm những chiếc chuông, kêu ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những “Reng reng” khi cần thiết. chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi - GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: cần thiết. Một ngày, bầy cừu đang nhận nha ăn cỏ trên đôi. Bỗng, một con sói nấp sau một bụi cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện có người lạ nhìn thấy mình. - GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ - HS quan sát và trả lời câu hỏi. cảm thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,... - GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói - Nghe GV đưa ra các tình huống đến gần hơn với cừu: bất ngờ và tìm phương án giải Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon quyết. ngọt: “Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến đổi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này. Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và xanh hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến đó. - GV khuyến khích HS đưa ra phương án - HS đưa ra phương án của mình, của mình, khi nào “tiếng chuông báo khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ động” sẽ rung lên: Khi cừu nhỏ thấy nguy rung lên hiểm, bạn trong vai cừu phát tay, các HS ở dưới kêu "Reng reng”. - GV kết luận: Những người xấu có rất nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta đi cùng họ. Vì vậy, chúng ta cần cảnh giác. Cam kết hành động. - GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại - HS học thuộc số điện thoại của 1 – của 1 – 2 người thân và địa chỉ của nhà 2 người thân và địa chỉ của nhà mình. mình. - GV cho HS tự đánh giá sau chủ đề theo - HS vẽ cây trải nghiệm và tự đánh nội dung trong SGK trang 65. giá, sau đó dán bông hoa đã đạt được lên cây trải nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
- ______________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25. Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA NGÀY HỘI HỌC SINH TIỂU HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của Ngày hội học sinh Tiểu học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. - Chuẩn bị tư liệu về ngày 8/3. - Một só bài hát về bà, mẹ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Chào cờ - HS thực hiện chào cờ theo - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp hướng dẫn. trong tuần vừa qua. - HS lắng nghe - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 24 và phổ biến kế hoạch tuần 25. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Phần 2. Hoạt động trải nghiệm: Tham gia ngày hội học sinh Tiểu học HĐ1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát bài: Em yêu trường - HS hát và vận động theo bài em. hát. HĐ2.Tìm hiểu về Ngày hội học sinh Tiểu học. - HS lắng nghe Ngày hội diễn ra trong không khí vui tươi hào hứng mang đến cơ hội cho tất cả học sinh được tham gia trải nghiệm theo năng lực, sở trường của bản thân, phát huy sự sáng tạo, nhiệt tình của giáo viên, học sinh và phụ
- huynh với các nội dung: Giao lưu văn nghệ, Trạng nguyên nhỏ tuổi; Góc ẩm thực; góc trưng bày sản phẩm học tập, sản phẩm trải nghiệm STEM; góc phát triển nhận thức, phát triển thể chất. Đây là hoạt động thiết thực nhằm hỗ trợ hoạt động giáo dục, tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cần thiết; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, góp phần thúc đẩy hơn nữa sự phối hợp của gia đình và nhà trường, xã hội trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh. HĐ3: Thực hành trải nghiệm - Tổ chức cho HS trải nghiệm. - HS trải nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ Hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. 2. Năng lực chung: + Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. 3. Phẩm chất: + Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - Học sinh: SGK, vở, bảng con, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động:
- - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, - HS quan sát tranh thảo luận theo cặp, kết hợp đặt câu hỏi gợi ý để HS thấy Sau đó đại diện từng nhóm đứng lên trả được điểm khác nhau giữa hai con lời câu hỏi: đường trong hai bức tranh và lí giải được nguyên nhân của sự khác biệt đó. - Hai bức tranh vẽ những hình ảnh gì? - Bức tranh tứ nhất vẽ hình ảnh bác lao công đang quét dọn đường phố, bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch đẹp có xe cộ và người qua lạ. - 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào - Bức thứ nhất vẽ vào thời điểm ban trong ngày? đêm, bức tranh thứ hai vẽ vào thời điểm ban ngày. - Quang cảnh con đường trong hai bức - Bức tranh thứ nhất vẽ con đường lúc tranh có gì khác nhau? ban đêm, có ánh trăng, có đèn đường và con đường đang được chị lao công quét dọn, còn rất nhiều rác còn bức tranh thứ hai vẽ cảnh ban ngày, có ánh mặt trời rực rỡ, đường phố đã được quét dọn sạch sẽ, bức tranh này không còn hình anh chị lao công thay vào đó là hình anh xe cộ và các bạn HS đang hớn hở tới trường. - Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ - Vì đã được chị lao công quét dọn trong hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? đêm hôm trước. + Em đã bao giờ nhìn thấy một người - HS trả lời lao công làm việc chưa? Em nhìn thấy ở đâu? + Những người lao công họ thường làm - Quét dọn rác trên đường, khuân vác rác những việc gì? lên xe... - Em nghĩ gì về công việc của họ? Nếu - HS nối tiếp lên chia sẻ. không có những người lao công như vậy thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học mới. HĐ1: Đọc bài “Tiếng chổi tre ” + GV đọc mẫu toàn bài thơ và hướng - HS đọc thầm theo. dẫn cách đọc: đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật. + GV cho HS nêu một số từ ngữ khó - HS nêu. phát âm và dễ bị nhầm lẫn. Sau đó hướng dẫn các em phát âm.
- + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS lắng nghe. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Trần Phú, chổi tre, Xao xác, lặng ngắt... để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho - HS luyện đọc đúng. HS đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn) - HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp theo như cách trình bày trong SHS + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - Từ xao xác: tiếng động nối tiếp nhau - GV và HS giải nghĩa một số từ ngữ trong cảnh yên tĩnh. trong văn bản. - Từ lao công: người làm các công việc vệ sinh phục vụ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // * Luyện đọc theo cặp, nhóm + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - 1 nhóm 3 HS đọc mẫu trước lớp. trong nhóm. - 2 nhóm đọc nối tiếp 3 đọc đoạn. - GV giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, - Hs nhận xét góp ý bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV yêu cầu HS đọc toàn bộ văn bản. - HS đọc cá nhân, đồng thanh toàn bộ văn bản. - GV đọc lại toàn bộ văn bản sau đó chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc trong sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. - Thảo luận đưa ra đáp án. Câu 1. Chị lao công làm việc vào những - Chị lao công làm việc vào đêm hè và thời gian nào? đêm đông. - GV nêu câu hỏi + Từng em nêu ý kiến của mình, cả
- - GV cho HS trao đổi theo nhóm. nhóm góp ý. + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và - Đại diện các nhóm đưa ra đáp án: a,b,c. HS nhận xét. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng. - Khung cảnh đêm hè và đêm đông - Khung cảnh đêm hè vắng vẻ, tiếng ve được miêu tả như thế nào? đã tắt, còn khung cảnh đêm đông sau cơn dông thì lặng ngắt ... Câu 2. Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? - HS đọc đoạn 2. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn 2, cả lớp đọc thầm đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét bổ sung. - GV đặt câu hỏi gợi ý: - Cảnh tượng con đường trong đoạn thơ - Cảnh tượng con đường vắng lặng và thứ hai được miêu tả như thế nào? lạnh ngắt khi vừa trải qua một cơn dông. - Em hãy tưởng tượng nếu em là chị lao - HS nêu cảm nhận của mình. công đang làm việc trong cảnh tượng đó , em sẽ cảm thấy thế nào? - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. Câu 3. Những câu thơ sau nói lên điều - HS đọc đoạn 3 gì Những đêm hè Đêm đông gió rét - HS đọc kỹ các câu thơ, tìm ra đáp án Tiếng chổi tre đúng Sớm tối Đi về - GV đưa ra các đáp án a, b, c - GV Gọi HS nêu đáp án - HS nêu đáp án - Vì Em lại chọn đáp án đó? - HS chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương và đánh dấu vào đáp án đúng. Câu 4.Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu thơ cuối? - Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn nhắn - GV cho HS làm việc nhóm. nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Đại diện 1- 2 nhóm lên trả lời câu hỏi cách trả lời đầy đủ câu. - GV hướng dẫn mở rộng và vận dụng. - Trong cuộc sống, em đã bao giờ nhìn - HS trả lời
- thấy một người lao công chưa? - Họ làm những công việc gì? Ở đâu? - Họ làm công việc dọn dẹp vẹ sinh, phục vụ ... ở những nơi công cộng, cơ quan, trường học... *Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. *Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. gịọng, nhấn giọng . - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - HS đọc bài trước lớp. thầm theo. HĐ3: Luyện đọc theo văn Bài 1. Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - 1-2 HS đọc. - HS thảo luận nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu tả - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn âm thanh (xao xác) đáp án của mình. - Đại diện nhóm nêu kết quả: 2-3 nhóm - GV thống nhất đáp án ( từ xao xác). chia sẻ. - GV giải thích nghĩa của từ - Hãy đặt cho cô một câu với từ này. - HS đặt câu với từ xao xác. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. Bài 2: Thay tác giả nói lời cảm ơn đối với chị lao công. - GV mời 1 - 2 HS nói lời cảm ơn đối -HS nối tiếp chia sẻ. HS khác góp ý. với chị lao công. VD: Chúng em xin được cảm ơn các chị - GV hướng dẫn HS cách nói lời cảm lao công, nhờ có các chị mà ơn. * GV lưu ý: GV khuyến khích HS nói - HS lắng nghe lời cảm ơn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt. HĐ 4: Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: *Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. _______________________________ Chiều Thứ Hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA X
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. 2. Năng lực chung - Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà đẹp mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá. HĐ1. 1. Viết chữ hoa. - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa X và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi - GV cho HS quan sát chữ viết hoa và độ cao, độ rộng, các nét và quy trình hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy viết chữ viết hoa A. trình viết chữ viết hoa X. + Độ cao: 5 li; độ rộng: li. - Độ cao chữ X mấy ô li? + Chữ X hoa gồm 3 nét cơ bản: 2 nét - Chữ viết hoa X gồm mấy nét ? móc hai đầu và 1 nét xiên. - HS quan sát và lắng nghe cách viết - GV viết mẫu trên bảng lớp hoặc cho chữ viết hoa HS quan sát trên màn hình nếu có. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ 5 viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
- viết nét xiên lượn từ trái sang phải từ dưới lên trên dừng bút trên đường kẻ 6. -Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đối chiếu bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con - HS luyện viết bảng con chữ hoa A. chữ hoa A. - HS tự nhận xét và nhận xét bài của - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và bạn nhận xét bài của bạn - HS viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa GV cho HS viết chữ viết hoa X (chữ và chữ cỡ nhỏ) vào vở. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở HĐ2. Viết câu ứng dụng. “ Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới.” - GV cho HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu - HS đọc câu ứng dụng “ Xuân về, câu ứng dụng trên bảng lớp. hàng cây bên đường thay áo mới.” - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa X đầu câu. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết hình. thường:. - HS lắng nghe + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa X, h, b, cao mấy li ? - Chữ cái hoa X, h, b cao 2,5 li. - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ đ cao 2 li, - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở - Các chữ còn lại cao 1 li. các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ ê, - HS lắng nghe chữ a và chữ ơ, dấu sắc đặt trên chữ cái a (áo) và chữ cái ơ ( mới). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng mới. HĐ3: Thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa X và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi cặp hoặc nhóm. và góp ý cho nhau theo cặp hoặc - GV nhận xét, đánh giá bài HS. nhóm. HĐ4: Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ - HS lắng nghe hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa X - HS trả lời - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * GD HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sống xung quanh mình. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá. HĐ1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - HS làm việc chung cả lớp - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS quan sát tranh và nêu nội lời câu hỏi: dung từng tranh.
- + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? > Tranh 1:Hạt giống nhỏ trở thành cây ao to là nhờ đất, nắng, + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? mưa. > Tranh 2: Cây mong muốn quả + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? đồi có thêm nhiều cây khác làm bạn. + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? > Tranh 3: Vẽ những hạt cây nảy mầm nhờ mưa nắng. > Tranh 4: Quả đồi có nhiều cây xanh. - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào - HS thảo luận theo cặp, sau đó quả đồi có thêm nhiều cây xanh? chia sẻ trước lớp. - GV giới thiệu về câu chuyện - HS lắng nghe. - GV kể câu chuyện, kết hợp chỉ các hình ảnh - HS kể trong 4 bức tranh. - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con - HS lắng nghe người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, chốt HĐ2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: + Bước 1: Làm việc theo cặp, nhóm để cùng - HS làm việc theo nhóm đôi (2 nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi phút)
- tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và - HS nói theo gợi ý trong SHS câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. - HS lắng nghe bạn kể + Kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể toàn - HS nhận xét, góp ý bộ câu chuyện. - HS lắng nghe - GV mời HS lên kể - GV nhận xét tiết học. 3. Luyện tập. “ Cùng người thân nói về lợi ích của cây cối đối với cuộc sống con người” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS chọn một hoạt động em vận dụng. thích nhất. - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em em hiểu được tác dụng của cây từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu xanh đối với đời sống con được tác dụng của cây cối với đời sống con người.... người - HS viết 2-3 câu về hạt giông - GV cho HS viết nhỏ - HS đọc bài cá nhân - GV cho HS đọc bài cá nhân - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét 4. Vận dụng. - HS tóm tắt lại những nội dung - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính. chính. - HS lắng nghe - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Sau bài học Tiếng chổi tre, các em đã: + Đọc hiểu văn bản Tiếng chổi tre. + Viết đúng chữ viết hoa X và câu ứng dụng. - HS nêu ý kiến về bài học + Nghe kể câu chuyện Hạt giống nhỏ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát và khởi động theo video - HS hát và khởi động theo video 2. Thực hành: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ So sánh 520 = 250 rồi chọn S So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ So sánh 460 > 640 rồi chọn S - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ YC hướng dẫn. bé đến lớn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ
- lớn đến bé - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? a. Để tìm được số lớn nhất trong toa - HS làm bài cá nhân. tàu ta phải làm như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Đỏi chỗ thứ tự của các toa tàu b. Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé - Đổi toa tàu 130 và 730 đến lớn ta phải làm gi? - HS lắng nghe. - Ta đổi chỗ như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS - 2 -3 HS đọc. Bài5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu - Hs lắng nghe và tìm cách làm. cân nặng bao nhiêu? + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu trắng. + Từ hình thứ hai ta có gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg, 540 kg. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - So sánh các số: 230 ..320 - HS trả lời 450 330 110 ..110 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Thứ Ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán: SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Khám phá: 2.1. Hình thành kiến thức mới: - GV lần lượt gắn một số nhóm hình - HS quan sát vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng. - HS thực hiện đếm hình. + Mỗi nhóm có mấy hình? + HS trả lời, nhận xét. + Có tất cả bao nhiêu hình? - 2-3 HS trả lời. + Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, + Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. mấy đơn vị? đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm - GV HDHS viết số và đọc số tương ứng - Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + ví dụ: 465 - YCHS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu tạo của số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào - 1-2 HS trả lời. cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - HS lắng nghe. - GV YCHS lên bảng tìm số tương ứng với cách đọc đã cho. - 1 HS lên bảng tìm nối. - Làm thế nào em tìm ra được số? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với các số - HS nêu. 472; 247 - Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho những số nào? - 1-2 HS trả lời. - Các số này được sắp xếp như thế - HS trả lời: Các số hạng: 105, 106 nào trên tia số? - HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần). - Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu đơn vị? - HS trả lời: 1 đơn vị - YCHS nêu số thích hợp với ô có dấu ? đầu tiên. - HS nêu: 108 - Em làm thế nào điền được số 108? - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời - Tương tự với phần còn lại và phần b. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS tương tự bài 1. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời Bài 4: - HS nghe. - Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu gì? - 2 – 3 HS đọc - GV HD mẫu: Để viết, đọc được số - 1 – 2 HS trả lời thì em cần nắm được cấu tạo số đó. - HS nghe - GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng viết số, đọc số. - HS lên bảng - Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS viết, đọc mấy đơn vị? - HS trả lời - GV cho HS làm tương tự các phần còn lại vào vở - HS làm cá nhân vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - Đổi chéo vở kiểm tra 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân - HS nêu. tích cấu tạo số đó? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. 3. Phẩm chất - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong - 2-3 HS chia sẻ. bức tranh? - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - 1-2 HS chia sẻ - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người -1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi điều gì? người ý thức bảo vệ môi trường.) - GV nhận xét chung dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. HĐ1: Đọc bài “Cỏ non cười rồi” - GV đọc mẫu toàn bài: ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - GV nêu một số từ ngữ khó phát âm : - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên,
- nhoẻn miệng. bốn. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những câu dài. VD: Một hôm,/ chị én nâu/ đang sửa soạn đi - HS đọc nối tiếp trong nhóm. ngủ/ thì nghe thấy tiếng khóc thút thít./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, - HS đọc nối tiếp theo nhóm 3. HS hỗ trợ HS. góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV gọi HS đọc cá nhân thành tiếng toàn bài “cỏ non cười rồi” - 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn bài. - GV Nhận xét, tuyên duơng. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt đọc thầm 4 câu - HS đọc thầm hỏi trong sgk/tr.58. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong C1: công viên. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS chia sẻ theo nhóm 3, nói theo Các nhóm phân công cụ thể cho từng gợi ý: HS trong nhóm nói về cảnh gì. Sau đó + 1HS: nói câu tả cò các bạn sẽ đổi nhau nói cả 3 câu tả cảnh mùa xuân. + 1HS: nói câu tả đàn én + 1HS: nói câu tả trẻ em - GV gọi một số nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét - GV thống nhất câu trả lời - Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp - Từng HS nói lí do cỏ non khóc -GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó - Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp khăn trong nhóm.

