Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 36 trang Minh Ngọc 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. -Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 23: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 23. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Học bài và làm bài tương đối đầy đủ. Đi học chuyên cần. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài như bạn Thiện Nhân, Ngọc Tú Uyên, Trường Nhân, Phát Sang, Hiệp, An, ... Một số bạn có ý thức trau dồi chữ viết như Linh, Hân, Chi, Anh. * Tồn tại - HS nghe để thực hiện kế hoạch Một số em chữ viết chưa đẹp chưa chăm chỉ tuần 24. trong học tập như: Minh, Hải Đăng, Mạnh Đăng, Thoa, Trọng Nhân, Cường,... b. Phương hướng tuần 24: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
  2. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - HS lắng nghe bài thơ về Cáo. nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Cách tiến hành: - GV đọc bài thơ về Cáo: - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuổi cáo mẹ một vòng quanh lớp, GV vừa đi vừa đọc bài thơ. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cho con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra các mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS có đi thành hàng không? khác nhận xét, bổ sung. + Nếu biết quan sát như các con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lục không? - GV dẫn dắt vào chủ đề: Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm của cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. - HS chia sẻ về những nơi gia đình 1. Khám phá chủ đề: mình thường hay đến và phát hiện Mục tiêu: HS nhận diện và phát hiện ra ra đặc điểm của những nơi ấy những nơi có nguy cơ bị lạc. + Gia đình em thường đến bãi biển, Cách tiến hành: khu du lịch vào cuối tuần. - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát + Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: mẹ. + Những nơi ấy và rộng lớn và + Gia đình em thường hay đến những nơi đông người. nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè? Em đã + Ở những nơi rộng lớn, đông từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? người như vậy mình dễ bị lạc, + Những nơi ấy và rộng lớn không, có đông người không? + Ở những nơi rộng lớn, đông người như - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. vậy mình có dễ bị lạc không? + Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? + Muốn không bị lọc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì?
  3. - GV mời đại diện HS chia sẻ. - GV kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. - HS quan sát và nói nhanh những 2. Mở rộng – Tổng kết chủ đề. (Luyện đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả tập) những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. Mục tiêu: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình Cách tiến hành: - GV mời cả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học. + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - GV cho lần lượt mới HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. - GV kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ - HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con được đường về nhà đường từ nhà đến trường xem có 3. Cam kết hành động. (vận dụng) những đặc điểm gì đáng nhớ. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM" NGHE THẦY CÔ GIÁO HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. - Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc, rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định.
  4. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. 2. Năng lực đặc chung. - Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Năng lực thích ứng với cảm xúc. Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 23 - GV phát động phong trào tuần 24 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV chuẩn bị để tổ chức lễ tổng kết các hoạt - HS tham gia lễ tổng kết các động theo chủ đề “Vì một cuộc sống an hoạt động theo chủ đề “Vì một toàn” như: Đố vui về an toàn giao thông, cuộc sống an toàn” trình diễn tiểu phẩm phòng tránh bị bắt cóc. - GV hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. - HS nghe để nhi nhớ cách phòng tránh bị bắt cóc. – GV nhắc nhở HS tham gia buổi Sinh hoạt - HS tham gia buổi Sinh hoạt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, tình, cổ vũ bạn bè, anh chị em trong lễ tổng thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè kết và ghi lại những điều cần lưu ý để đảm trong lễ tổng kết. bảo cuộc sống an toàn sau lễ tổng kết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ( T1 + T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
  5. *GDĐP: CĐ 4: HĐ 2: Vận dụng Chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện. hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nói tên các cây rau có trong tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm - Cả lớp đọc thầm. rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2 HS luyện đọc. từ: mảnh khảnh - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - HS lần lượt đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trong sgk/tr.47. C1: 4 em đóng vai (1 em đóng trời, 3 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng em đóng vai các loài cây): diễn lại thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS cách trả lời đầy đủ câu. đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: - Nhận xét, tuyên dương HS. Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ *GDĐP: CĐ 4: HĐ 2: Vận dụng chia sẻ
  6. được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh; - HS lắng nghe, đọc thầm. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - 2-3 HS đọc. giọng của nhân vật. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - Nhận xét, khen ngợi. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đóng vai. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 - 1-2 HS đọc. - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị trời đặt tên. nghị. - Tuyên dương, nhận xét. - 4-5 nhóm lên bảng. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : *GDĐP: CĐ 4: HĐ 2: Vận dụng chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh; _______________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 23 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. 2. Năng lực chung. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát kết hợp phụ họa bài Rửa - HS hát tay 2. Hình thành kiến thức mới: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1- 2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. a, Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV cho Hs quan sát mẫu chữ hoa v và cho học sinh nêu: - HS quan sát + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. + Chữ hoa V gồm mấy nét? - 2- 3 HS chia sẻ. - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa V. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. b, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe. bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. c. Thực hành. - Gv nêu yêu cầu viết - Hs lắng nghe - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện. hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa V bằng - HS Thực hiện ở nhà kiểu chữ in nghiêng - HS chia sẻ.
  8. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực chung.. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Cả lớp hát bài Em yêu cây xanh 2. Hình thành kiến thức mới: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. a. Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. được ông trời đặt tên cho. - Nhận xét, động viên HS. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói
  9. chuyện. b. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các tranh. bạn. - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh - Hs theo dõi để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - HS kể theo nhóm 4. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước cho HS. lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: Về nhà kể lại câu chuyên cho người thân nghe. - Hs thực hiện ở nhà - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán: Bài 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Khám phá: a. Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm b. Cách tiến hành: a. Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: - HS quan sát. + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô- la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô- bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô- 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - HS quan sát và viết theo yêu cầu. đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ - HS quan sát và viết theo yêu cầu. 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng?
  11. b. Giới thiệu về một nghìn - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn trăm. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). - HS quan sát. + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền + HS viết số theo yêu cầu. sau), đọc là “Một nghìn”. + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình trăm bằng 1 nghìn. thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ thành một số theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp và nhận xét nhóm bạn. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 2.2. Luyện tập – Vận dụng : a. Mục tiêu: - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. b. Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số - HS thực hiện theo yêu cầu. đơn vị, số chục, số trăm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 3. Vận dụng: (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính.
  12. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ Ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng: a. Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa
  13. chục và trăm, giữa trăm và nghìn. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát. - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 chục bánh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc cặp đôi. hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp: a. Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao a. Có 2 khay bánh; có tất cả 20 nhiêu chiếc bánh? chiếc bánh (2 chục tức là 20). b. Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao b. Có 10 khay bánh; có tất cả nhiêu chiếc bánh? 100 chiếc bánh (10 chục tức là - GV quan sát, giúp đỡ HS. 100). Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: - 1-2 HS trả lời. mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 - HS quan sát, lắng nghe. trăm viên kẹo. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập. - HS làm việc nhóm 2. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a. Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu - HS chia sẻ trước lớp: viên kẹo? a. Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên b. Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu kẹo (4 trăm tức là 400). viên kẹo? b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên - GV quan sát, giúp đỡ HS. kẹo (7 trăm tức là 700). Bài 3:
  14. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân - HS quan sát tranh. của số để hoàn thiện bài tập. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, - HS làm việc nhóm 2. hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. a. Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức a. Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 là bán được bao nhiêu chiếc bánh? hộp to, tức là bán được bao b. Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, nhiêu 400 chiếc bánh. tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? b. Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hộp nhỏ, tức là bán được 80 - Nhận xét, đánh giá. chiếc bánh. 3. Tổng kết (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  15. Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động : a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b. Cách tiến hành: - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong - 2-3 HS chia sẻ. tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a. Mục tiêu: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được - Cả lớp đọc thầm. không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. - HS đọc nối tiếp. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc
  16. từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi hs đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a. Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b. Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ nhóm 4 để trả lời từng 1. Có những con vật nào đến thăm bờ tre câu hỏi. sau đó chia sẻ trong 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Tre 3. Câu thơ nào thể hiển niềm vui của bờ tre khi chợt tưng bừng. được đón khách. C4: khách- bạch, mừng – bừng. 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b. Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đoạn - HS luyện đọc theo nhóm. - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ bài) - HS thi đọc hay trong nhóm – - Nhận xét, khen ngợi. cử đại diện thi đọc hay trước lớp. - HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a. Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b. Cách tiến hành:
  17. Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài cho biết cuộc gặp gỡ - HS đọc yêu cầu bài. giữa các con vật diễn ra rất vui. - HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thống nhất kết quả trong - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn nhóm và chia sẻ trước lớp. thành bài - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhau - nếu có) - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Từ ngữ trong bài cho biết cuộc gặp gỡ giữa các con vật diễn ra rất vui: reo mừng, đông đủ, gật gù, vang lừng, tưng bừng. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS thảo luận nhóm 2. thành bài - HS thống nhất kết quả trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) Đặt một câu với từ "reo mừng": Thấy mẹ đi chợ về, em vừa reo mừng, vừa chạy ngay ra cổng ôm chầm lấy mẹ. Hoạt động 6. Vận dụng - GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Thứ Tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù : - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
  18. - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả a) Mục tiêu: b) Cách tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 3. Bài tập chính tả. a. Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả. b. Cách tiến hành: Bài 1: Chọn d hoặc gi thay cho dấu ba chấm (....) Cây ...ừa xanh tỏa nhiều tàu/...ang tay đón ...ó, gật đầu gọi trăng. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4. hoàn thành bài - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu/ Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng. Bài 2: a. Chọn iu hoặc ưu thay cho
  19. dấu ba chấm (...) - Xe c... hỏa chạy như bay đến đám cháy. - Chim hót r... rít trong vòm cây. - Cây bưởi nhà em quả sai tr... cành. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để - HS thảo luận nhóm 2. hoàn thành bài - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) - Xe cứu hỏa chạy như bay đến đám cháy. - Chim hót ríu rít trong vòm cây. - Cây bưởi nhà em quả sai trĩu cành. Hoạt động 4. Vận dụng - GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán: CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình.
  20. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Khám phá: a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, - HS quan sát GV thao tác. nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 200. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác. số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến - HS quan sát, thực hiện. hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chung của những số vừa liệt kê. hai chữ số 0 ở sau cùng. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. 2.2. Hoạt động: a. Mục tiêu: