Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - HS: SGK * ATGT bài 1 - Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phương tiện âm thanh, hình ảnh, - Học sinh: Bộ đồ dùng đóng vai,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 22. - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 22. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài học sôi nổi như bạn Trường Nhân, Thiện Nhân, Hiệp, Duy Khôi, Nhật Khang, Hải Đăng,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp, ít xây dựng bài học: Nhật Cường, Thị Tú Uyên, Đạt, Trọng Nhân,... b. Phương hướng tuần 23: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 23.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch - GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng các - HS chia sẻ về việc sử dụng các “hiệp sĩ trong tuần qua. “hiệp sĩ trong tuần qua. + Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao nhiêu lần? + Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? + Lớp mình có những ai đã làm giống bạn nào? - GV mời HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - GV tổng kết lại tình hình sử dụng các vật dụng bảo vệ bản thân của các bạn trong lớp Hoạt động nhóm - GV sắp xếp cho học sinh tham gia một trong - HS chọn một trong 2 hoạt động và hai hoạt động sau: thực hiện. + Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng một - Cả nhóm lên giới thiệu về những “hiệp sĩ” để tặng cho các em lớp 1. sản phẩm đã hoàn thành của mình + Vẽ truyện tranh kể về một "hiệp sĩ” - GV nhận xét kết quả và khen ngợi sự cố gắng của HS. - GV khuyến khích HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa chữa kịp thời, nếu bần thì phải giặt hoặc lau cho sạch sẽ. * ATGT bài 1 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi -Học sinh tham gia trò chơi chuyền “Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu hỏi: Kể banh. một nơi em thường xuyên vui chơi. 2. Khám phá - Cho học sinh quan sát clip liên quan đến nơi vui chơi an toàn và không an toàn. (Giáo viên tự sưu tầm thiết kế với nhiều tình huống an toàn và không an toàn)
- + Qua đoạn clip, các em thấy những nơi nào - Học sinh nêu các nơi vui chơi an vui chơi an toàn và không an toàn? toàn và không an toàn thông qua - Giáo viên giới thiệu vào bài học. đoạn clip. - Giáo viên kết luận, tuyên dương. - Học sinh nêu – học sinh khác HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những nơi vui nhận xét, bổ sung. chơi an toàn - HS quan sát hình ảnh trên bảng (theo tài liệu). - Học sinh quan sát tranh thực hiện + Các bạn trong tranh đang vui chơi ở đâu? yêu cầu. Nơi đó có an toàn hay không? - Học sinh trình bày cá nhân – học + Các em hãy kể thêm những nơi vui chơi sinh nhận xét, bổ sung. an toàn mà em biết. - Giáo viên kết luận. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những nơi vui chơi không an toàn - Học sinh quan sát tranh trên bảng (theo tài liệu). - Học sinh quan sát tranh thực hiện. - Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 2. + Dãy 1: Tranh 1+2 Câu hỏi thảo luận: + Dãy 2: Tranh 3+4 - Quan sát tranh, hãy mô tả và chỉ + Dãy 3: Tranh 5+6 ra những nguy hiểm mà các bạn nhỏ có thể gặp khi vui chơi. - Học sinh trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận từng tranh. - Lắng nghe. Hỏi: em hãy kể thêm những nguy hiểm khác có thể gặp khi vui chơi? - Học sinh trả lời: Đuối nước, té - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. cầu thang, 3.Thực hành Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, cùng quan sát tranh hãy: - Nhóm 1+2: tranh 1,2 + Cho biết bạn nào đang vui chơi an toàn - Nhóm 3+4: tranh 3,4 hoặc không an toàn? Vì sao? - Nhóm 5+6: tranh 5,6 - Giáo viên nhận xét, kết luận. - Đại diện nhóm chỉ vào tranh trình 4. Vận dụng bày, các nhóm nhận xét, bổ sung. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội, thông qua các tình huống đã học và thực tế cuộc sống hàng + Đội A kể tên những địa điểm vui ngày kể tên những địa điểm vui chơi an toàn chơi an toàn. và những địa điểm vui chơi không an toàn. + Đội B kể tên những địa điểm vui - Giáo viên kết luận. chơi không an toàn.
- - Dặn dò học sinh về nhà có thể vẽ một bức - Học sinh nhận xét, bổ sung. tranh hoặc mô tả về nơi vui chơi an toàn mà em thích. - Giáo dục tư tưởng: khi tham gia chơi những - Lắng nghe. nơi tại trường cần chọn những nơi an toàn để chơi. 3. Cam kết hành động. Tự đánh giá - HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. - Cho HS tự đánh giá tiết học, mức độ hiểu - Tham gia tự đánh giá, đánh giá. bài. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23. Thứ Hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 – 3. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu thương và rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất. - HS nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa về ngày 8/ 3. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng + Ổn định tổ chức. dẫn. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. - HS lắng nghe + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu buổi chào cờ. - GV TPT nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại trong tuần 22 + GV TPT thông qua các PT trong theo chủ điểm. + Nêu ý nghĩa và thời gian buổi chào cờ đầu mỗi tuần: . Thời gian: 7g-7g30 phút thứ hai hàng tuần. . Ý nghĩa: Thông báo tình hình các lớp, các phong trào thi đua, triển khai các hoạt động trong tuần 23 giới thiệu, tuyên dương những gương sáng, tích cực trong học sinh. . Thực hiện nghi lễ chào cờ. . Sinh hoạt các vấn đề cần triển khai cho Đội TNTPHCM, Sao nhi đồng; các PT trong tuần theo chỉ điểm,...... - GV TPT phát động phong trào tuần 23 Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - GV phát động HS toàn trường tham gia hội Học sinh thực hiện. diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung chính như sau: + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. + GV khuyến khích các lớp tích cực tham gia hội diễn bằng những tiết mục đa dạng: hát, - HS tham gia biểu diễn văn nghệ múa, đóng tiểu phẩm, có thể biểu diễn theo theo tiết mục được phân công. cá nhân hoặc nhóm. - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. + Em thích tiết mục nào nhất? Vì sao? - HS trả lời + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi xem buổi biểu diễn?
- - GV tổ chức cho đại diện một số lớp chia sẻ về các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu nhân ngày 8-3. * Tổng kết hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Tiếng Việt: Bài 9: VÈ CHIM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - Nói về tên một loài chim mà em biết? -2- 3 HS đọc. (Tên, nơi sống, đặc điểm) - Chiếu tranh - Quan sát
- Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu chủ điểm - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS ghi tên bài vào vở - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim (Chú ý ngắt giọng) - Đọc nối tiếp câu. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, 2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài chèo bẻo. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối - 3-4 HS đọc nối tiếp. tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - HS thi đọc nhóm. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - HS đọc cá nhân - Luyện đọc câu dài: Hay chạy lon xon/ - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Là gà mới nở// Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( Vừa đi vừa nhảy/ Đọc trước lớp) Là em sáo xinh// - 2 - 3 HS đọc. - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm. một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho Học sinh thi đọc giữa các nhóm. nhau. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Các nhóm thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương - Lắng nghe. các nhóm. Đọc đồng thanh. - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè.
- - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các loài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách chim được nhắc trong bài là gà, sáo, trả lời đầy đủ câu. liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới thiệu về một loài chim bất kì phải nêu được một số nội dung như tên loài chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... - HS lắng nghe, đọc thầm. YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong - 2-3 HS đọc. bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí - HS lắng nghe, đọc thầm. dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng - Thi đọc cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người vào VBTTV được dùng để gọi các loài chim: bác, - Tuyên dương, nhận xét. em, cậu, cô Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải vào VBTTV. đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động - Nhận xét chung, tuyên dương HS. hoặc đặc điểm. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 1 HS trả lời - Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm - HS trình bày ý kiến cá nhân nay không? - GV nhận xét giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư
- - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát. vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2 - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 1 HS nêu
- - Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. U,Ư - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài: giới thiệu bài. - HS lắng nghe - YC HS ghi tên bài vào vở. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Quan sát tranh. + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai?
- + Mọi người đang làm gì? - HS trả lời. - Tranh 1: Nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: Con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 lượt). HS lắng nghe Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu HS thực hiện hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện qua mỗi tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách từng đoạn diễn đạt cho HS. - HS thảo luận nhóm - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi HS tập kể trước lớp và về nhà kể cho + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp bố mẹ nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 – 3 HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . _________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ; Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : GV cho học sinh hát 1 bài hát. HS hát tập thể bài hát. Gv nhận xét 2. Khám phá: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài . - Bài toán cho biết gì ? - Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 - Bài toán hỏi gì ? cháu - Để tìm được số quả của mỗi cháu em - Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? phải thực hiện phép tính gì ? - Phép tính chia . - GV theo dõi, nhận xét, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Hs làm bài vào BC - Nhận xét, tuyên dương. Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái - 1-2 HS trả lời. sang phải . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hướng dẫn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu ”: -HS chia sẻ. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe. - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp - HS quan sát hướng dẫn. thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. Qua trò chơi em thấy trò chơi này có giúp gì cho em không ? - Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng chia - GV nhận xét, khen ngợi HS. em đã học . 3. Vận dụng: Hôm nay em học được những kiến thức - Hs trả lời . gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán: Bài 46 : KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2. Năng lực chung: - Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . - Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. *STEM: Nhận dạng được khối trụ, khối cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước
- - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát - GV kiểm ra dụng cụ học sinh như : - HS để lên bàn . Bộ dụng cụ học toán ; hộp sữa , cái cốc , viên bi , quả banh mà cô dặn mang theo. Gv nhận xét .: 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : - 2-3 HS trả lời. - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - HS quan sát xung quanh và hai đáy của Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? những đồ vật đó . - GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. - Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. *STEM: Nhận dạng được khối trụ, khối cầu. 3. Luyện tập: Bài 1/34: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu D) hình cầu ( B) cách nhận biết khối trụ, khối cầu . - Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Hình D là khối trụ; hình B là khối cầu Bài 2/34:
- - 1-2 HS trả lời. - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu . Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm cặp - Gọi HS đọc YC bài. - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì a. được 1 tràng vỗ tay . - Bài yêu cầu làm gì? Vd : Viên bi đá khối cầu. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . Thùng phi nước khối trụ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . - Gv quan sát , giúp đỡ Đáp án: a) b) khối trụ: ống hút - 2 -3 HS đọc. khối cầu: viên bi - 1-2 HS trả lời. Bài 3/35: - HS quan sát. -HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp tuyên dương . - HS thực hiện làm bài cá nhân. Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân , lon nước ngọt - Gọi HS đọc YC bài. Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân của - Bài yêu cầu làm gì? Rô- bốt. Gv phóng to tranh , sau đógọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết khối gì. GV cùng HS khai thác tranh và GV hd cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài . 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé .
- - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: *STEM: Nhận dạng được khối trụ, khối cầu __________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 10: KHỦNG LONG (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Chiếu tranh - Quan sát Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - Em biết gì về chúng? - HS ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc
- - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống - Cả lớp đọc thầm. dòng là một đoạn HS đọc nối tiếp câu.. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp - 4 hs đọc nối tiếp đoạn từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc nhóm GV hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. TIẾT 6 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS làm việc nhóm 4 rồi trình bày ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách kiến. trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: Chúng ta không thể gặp khủng - Nhận xét, tuyên dương HS. long thật vì khủng long đã tuyệt chủng Hoạt động 3: Luyện đọc lại. trước khi con người xuất hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 3 HS thực hiện. - Quan sát tranh - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/43.
- - Hãy nêu các từ ngữ dùng để tả các bộ phận. - HS thảo luận cặp – làm phiếu bài tập. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - Tai nhỏ; mắt to; đầu cứng; Chân chắc - Tuyên dương, nhận xét. khỏe Bài 2:YC HĐ cả lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu cá nhân - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG Phân biệt: uya/uyu, iêu/ươu, uôt/uôc. I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Tổ chức cho lớp hát Cả lớp 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Bài viết có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . _________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng sử lí vấn đế trong bài toán có quy luật hình . 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lựcnhận biết khối trụ , khối cầu . - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV-HS chuẩn bi 10 lon bia - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động :

