Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 21: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 21. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Một số em có tiến bộ trong học tập như: Hảo Nhân, Vân, Duy Khôi, An Na,... * Tồn tại Một số em đọc còn chậm như: Nhật Cường, Thoa, Ngọc A,... b. Phương hướng tuần 22: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS nghe để thực hiện kế hoạch sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức tuần 22. nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. HS chia sẻ. - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình?
- + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? - HS lắng nghe và thực hiện b. Hoạt động nhóm: - HDHS chơi trò chơi chống lại anh em vi khuẩn, vi rút. - GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực – làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay - HS đọc quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở, - GV nêu cách chơi. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1. Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại hướng dẫn. trong tuần 21 - HS lắng nghe - GV phát động phong trào tuần 22 - HS lắng nghe kế hoạch tuần Phần 2: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ mới. TẦM VÓC VIỆT” - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế nhà trường hướng dẫn HS cách phòng chống các - HS lắng nghe và ghi nhớ các dịch bệnh thông thường. Nhân viên y tế giới biện pháp phòng chống. thiệu về đặc điểm, cách phòng chống các dịch bệnh thông thường. Cúm A là một loại cúm mùa có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Trong một số trường hợp, tình trạng nhiễm vi rút cúm A có thể cải thiện mà không cần dùng thuốc theo toa, nhưng bệnh nhân nên đi khám và được bác sĩ tư vấn để chẩn đoán tình trạng bệnh. Cúm A thường có biểu hiện giống với cảm lạnh thông thường, nhưng chúng có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm hơn. 1. Cúm A là gì? Cúm là một bệnh nhiễm vi rút cấp tính đường hô hấp. Vi-rút cúm lây nhiễm ở người có thể được phân thành ba nhóm chính: A, B và C. Nhiễm cúm loại A có thể nghiêm trọng và gây ra đại dịch bệnh trên diện rộng, một số trường hợp nhẹ hơn, cúm có thể tự khỏi mà không có triệu chứng đáng kể, các trường hợp nghiêm trọng của cúm loại A có thể đe dọa đến tính mạng.
- Cúm A thường xuất hiện nhiều hơn trong các dịch bệnh cúm mùa và gây ra các đại dịch vì vi rút cúm A có khả năng thay đổi và phân nhóm nhanh tạo ra các chủng mới từ mùa cúm này sang mùa cúm khác. Việc tiêm phòng cúm trong quá khứ sẽ không ngăn ngừa nhiễm trùng từ một chủng mới. Các loại chim hoang dã là vật chủ tự nhiên của vi rút loại A, nên nó còn được gọi là cúm gia cầm. Vi rút cúm A có thể lây lan trên động vật và con người. 2.Triệu chứng của cúm A Không giống như cảm lạnh thông thường, các triệu chứng của cúm thường xuất hiện đột ngột. Các dấu hiệu phổ biến của nhiễm cúm bao gồm: ho, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, hắt xì, đau họng, sốt, đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể. Đôi khi, các triệu chứng cúm A có thể tự khỏi mà không cần các can thiệp điều trị. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài hơn một tuần mà không cải thiện, bệnh nhân nên tới khám với bác sĩ để tránh những biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Đặc biệt là những người có hệ miễn dịch yếu dễ dẫn tới nguy cơ bị các biến chứng liên quan đến cúm như trẻ em, người trên 65 tuổi, phụ nữ có thai. Những đối tượng này cần theo dõi triệu chứng và có hướng điều trị kịp thời khi bị nhiễm cúm A, vì trong một vài trường hợp cúm có thể dẫn đến tử vong. Bệnh nhân cúm nếu không được điều trị có thể gây ra nhiễm trùng tai,tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, đau
- ngực,hen suyễn, viêm phổi,viêm phế quản và gây ra các vấn đề về tim mạch. 3. Chẩn đoán cúm A Trước khi tiến hành điều trị, bệnh nhân sẽ được đánh giá tình trạng sức khỏe để xác minh loại vi rút cúm mà bệnh nhân bị nhiễm. Các xét nghiệm thường được sử dụng là xét nghiệm nhanh phân tử. Xét nghiệm này sẽ giúp phát hiện RNA của vi rút cúm trong vòng 30 phút hoặc ít hơn. Tuy nhiên, để đảm bảo xác định chính xác loại vi rút cúm, bác sĩ sẽ phải kết hợp với các chẩn đoán khác dựa trên các triệu chứng của bệnh nhân. 4. Điều trị cúm A Trong một số trường hợp, các triệu chứng cúm A có thể tự khỏi khi được nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Tuy nhiên, tùy vào mức độ, tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng vi-rút để chống lại nhiễm trùng như: Zanamivir (Relenza), Oseltamivir (Tamiflu), Peramivir (Rapivab). Những loại thuốc này được dùng để làm giảm khả năng vi-rút cúm lây lan từ tế bào này sang tế bào khác và làm chậm quá trình lây nhiễm của nó. Mặc dù hiệu quả, nhưng chúng có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn và nôn. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này hoặc tình trạng sức khỏe trở nên xấu đi thì nên ngừng sử dụng thuốc. Điều trị bằng thuốc không kê đơn cũng có thể làm giảm các triệu chứng cúm. Tuy nhiên bệnh nhân cần chú ý cung cấp đủ nước và
- dinh dưỡng để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. 5. Phòng ngừa vi rút cúm A Để phòng ngừa cúm A, cần thực hiện tốt vệ sinh cá nhân như: rửa tay thường xuyên, tránh đám đông lớn, đặc biệt là trong khi dịch cúm bùng phát, che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, khi bị sốt thì ở nhà ít nhất 24 giờ sau khi hết để tránh lây nhiễm cho người khác. - GV hướng dẫn HS cách phòng chống các dịch bệnh thông thường. - GV tổng kết hoạt động. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phòng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . 3. Phẩm chất. - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: Trò chơi giải câu đố - GV chiếu câu đố - Quan sát - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. câu đố. - GV gọi HS lên chia sẻ đáp án, giải thích - Đại diện 2-3 nhóm HS chia sẻ. câu đố. - Hạt gạo: hạt lúa màu vàng sau khi xay, + Gọi nhóm khác nhận xét. giã, dần, sáng thì thành hạt gạo trắng. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc trước lớp mỗi em một đoạn nêu luyện đọc đoạn theo nhóm 4 từ khó, kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2 HS lần lượt đọc cả 4 câu hỏi. - GV chiếu 4 câu hỏi SGK/32. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. - Hạt thóc được sinh ra ở đâu? - Một cuộc đời bão dông - Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc trải Tôi sống qua bão lũ qua nhiều khó khăn? Tôi chịu nhiều thiên tai . - Nó nuôi sống con người. - Hạt thóc quý giá như thế nào với con người? - Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - 3-4 HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi.
- Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk 32 - 2-3 HS đọc. - GV chiếu BT 1,2 và bài mẫu - Quan sát 1 Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự 1- 2-3 HS chia sẻ đáp án. kể chuyện về mình? “Tôi” 2 Đóng vai hạt thóc tự giới thiệu về mình. 2- HS đọc yêu cầu. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - HS nghe kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong - HS hoạt động nhóm 2. nhóm đôi.. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3-4 HS lên đóng vai hạt thóc giới thiệu - Gọi các nhóm lên thực hiện. về mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Qua bài học em tiếp thu được kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang..
- - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh cây khoai lang - Quan sát - Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - Những người trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS nêu - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. - Gh tên bài vào vở. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV chiếu 4 tranh BT 1 và tổ chức cho - HS quan sát tranh HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Mỗi bức tranh GV đều khai thác 3 câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi bức tranh. đào củ mài để ăn. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, đoán nội dung của từng tranh sau đó chia nương lúa của cậu bé cũng thành sẻ. tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hôm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, có
- mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Loài cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu, kể câu chuyện thỉnh - HS chú ý lắng nghe GV kể. thoảng dừng lại để đặt câu hỏi gợi ý: cậu bé nói gì với bà, Bụt hiện lên và nói gì với cậu bé,.... - HD HS nhớ lời nói của các nhân vật Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn - GV hướng đẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - Nghe GV gợi ý tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời trước lớp. nói/ lời đổi thoại của các nhân vật. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm - GV mời một IIS xung phong kể nối tiếp - 3-5 HS kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, - HS nghe bạn kể nhận xét (có thể GV động viên, khen ngợi sửa câu giúp bạn). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS xung phong kể lại câu chuyện. - 1-2 HS kể - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm - HS làm vào phiếu bài tập tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên - HS thực hiện lần lượt các YC. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép các con cá có kết quả ghi ở con mèo tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con mèo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài cho biết gì? - HS trả lời - Bài cho hỏi gì? - HDHS làm - Tổ chức HS làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: Số đôi đũa có là: 12 : 2 = 6 (đôi) Mỗi người có một đôi đũa. Vậy gia đình nhà Mai có 6 người. Đáp số: 6 người 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học.
- - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. - Vận dụng tính nhẩm ( dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế lien quan đến các phép chia ở bảng chia 5. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : - Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 2’) - GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” - HS chơi. để ôn lại bảng nhân 5 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) 2.1. Khám phá: ( 12’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 - GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một quả cam. 10 quả cam được chia vào phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra
- một phép chia tương ứng trong bảng các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra như vậy. 10 : 2 = 5 - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, - 1 HS đọc bảng nhân 5 hướng dẫn một số phép tính trong bảng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5. - GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5. - Nhận xét, tuyên dương. 3.Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2 5 8 1 9 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - GV nêu bài toán bằng tình huống múa - 1-2 HS trả lời. lân: Nhân dịp Tết trung thu, trường em có mời 2 chú lân về múa, nhưng trước - Lân xanh: 10: 5 = 2 khi bước vào trường múa thì các chú 12 : 2 = 6 lân phải làm được các bài toán ở trên 20 : 5 = 4 mình của chúng. Các em hãy giúp đỡ 2 -Lân đỏ: 14: 2 = 7 chú lân này nhé! 15 : 5 = 3 - Yêu cầu HS làm trong SGK 40 : 5 = 8 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. + Trong các phép chia ở hai con lân, phép chia nào có thương lớn nhất, phép - 1-2 HS trả lời. chia nào có thương bé nhất? Bài 3. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li Bài giải Số bó hoa cúc có là: 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc - GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 4. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - HS đổi chéo kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS trả lời - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. 1. Khởi động: - Quan sát tranh - Tranh vẻ gì? - 2-3 HS nêu - Cả lớp đọc thầm.
- - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu đó. - HS đọc nối tiếp nhóm bốn. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 4 HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ 2.2. Khám phá: thơ, tìm từ khó, giải nghĩa từ. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu 2-4 HS đọc từ - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc câu dài theo HD của GV - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 3-4 HS đọc tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần , - 2HS đọc -Luyện đọc câu - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Mỗi sớm mai thức dậy C1: Luỹ tre xanh rì rào Lũy tre xanh/ rì rào Ngọn tre cong gọng vó. Ngọn tre /cong gọng vó C2: Tre bần thần nhớ gió. Kéo mặt trời /lên cao.// Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C3: Chiều tối và đêm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi: C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá Câu 1 .Tìm những câu thơ miêu tả cầy tre nhân. vào lúc mặt trời mọc? - HS thực hiện. Câu 2. Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống như người? Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh luỹ tre - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. được miêu tả vào những lúc nào? 2 HS đọc trước lớp. Cả lớp đọc thầm Câu 4. Em thích hình ảnh nào nhất trong theo. bài thơ? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS nêu nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - sớm mai, trưa, đêm, sáng. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ - ngày, tháng, nám,... nhàng, tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ? - HS chia sẻ. - HDHS đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết?
- - Tuyên dương, nhận xét. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ______________________________ Thứ Tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho lớp hát 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo + 19 kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét.
- 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - 1-2 HS trả lời. trường hợp có hai dấu phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Vào ô có dấu “?” -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang -Yêu cầu HS làm bài vào SGK phải. - Nhận xét, tuyên dương HS. a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 Bài 2: b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - Gọi HS đọc YC bài. +Bài toán cho biết điều gì? Hỏi gì? +Để biết bạn Nam trang trí được bao - 1-2 HS trả lời. nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? - HS làm bài cá nhân. -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài giải
- Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) 2.2. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: Đáp số: 6 chiếc đèn - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: -Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Nhận xét giờ học. - HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sóc và bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: một số vật dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe hướng dẫn
- cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng ngh - HS trả lời - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - HS về những vật dụng nào mình đã có trong số các vật dụng kể - GV mời một học sinh HS lên nhặt từng trên. vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớn. Với - HS lắng nghe mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì? - HS thực hiện yêu cầu. - Các bạn phía dưới xung phong trả lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả cách sử dụng - Lắng nghe phù hợp. - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình đã có trong số các vật dụng kể trên. Kết luận: Giáo viên tổng kết lại những vật dụng chúng ta thường sử dụng thường ngày để giúp bảo vệ cơ thể. 3. Vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. __________________________________________

