Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 31 trang Minh Ngọc 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TẾT NGUYÊN ĐÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Hoạt động trải nghiệm: - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. - HS biết cách làm phong bao lì xì ngày Tết. - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tới. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 19: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp động của tổ, lớp trong tuần 19. trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Linh, My, Hân, Bảo Ngọc A, Anh,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Minh, Hải Đăng, Thoa.
  2. Một số em đọc còn yếu: Cường b. Phương hướng tuần 20: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 20. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: Mục đích: HS biết cách làm phong bao lì xì ngày Tết, có thể tổ chức làm để góp vào Hội chợ Xuân của Trường. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS cách cắt, gấp, dán và - HS cách cắt, gấp, dán và trang trí trang trí phong bao lì xì. phong bao lì xì. - Tổ chức trưng bày phong bao lì xì của lớp. - HS làm việc cá nhân: mỗi HS làm một phong bao. - GV nhận xét sự khéo tay của HS, khuyến - Tổ chức cho HS trưng bày bao lì khích HS về nhà làm thêm bao li xi để góp xì. Hội chợ. Cam kết hành động.: - GV yêu cầu HS lên kế hoạch cùng gia đình - HS lên kế hoạch cùng gia đình thực hiện một số công việc phù hợp trong thực hiện một số công việc phù ngày Tết hợp trong ngày Tết - GV yêu cầu HS có thể gấp và trang trí - HS có thể gấp và trang trí thêm thêm một số phong bao lì xi để chuẩn bị một số phong bao lì xì để chuẩn mừng tuổi ông bà nội ngoại vào dịp Tết. bị mừng tuổi ông bà nội ngoại vào dịp Tết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. 1. Năng lực đặc thù. - Lựa chọn và thể hiện được các tiết mục văn nghệ về chủ đề "Gia đình". - Cảm thụ được cái hay, cái đẹp qua các tiết mục văn nghệ trên cơ sở đó phát triển tình cảm gắn bó và trách nhiệm với gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 19 - GV phát động phong trào tuần 20 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia các tiết các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu mục. về người thân em yêu quý trong chương trình của nhà trường. – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người - HS lên giới thiệu về người thân em yêu quý theo chương trình của nhà thân em yêu quý. trường. – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết mục trong chương trình. tiết mục. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về người thân em yêu quý. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC BÀI: HỌA MI HÓT (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn.
  4. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. 3. Phẩm chất: - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT: 1 (30’) 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: - 1 HS trả lời. “Mùa nước nổi”. - Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi” - 4 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều mà em thấy thú vị - 1 - 2 HS trả lời. trong bài “Mùa nước nổi” 2. Hoạt động khám phá: (27’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ. + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong - 2, 3 HS chia sẻ. tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2 - 3 HS luyện đọc. luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng,
  5. - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh - 2 - 3 HS đọc. hơn, / những làn mây trắng trắng hơn, /xốp hơn , / trôi nhẹ nhàng hơn; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện . luyện đọc đoạn. *TIẾT :2 ( 30’) Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( 13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.17. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Đáp án đúng: a, b, c. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Đáp án đúng: a, b,d. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Bình hoa này trong suốt. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ( 5’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. ( 8) Yêu cầu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi 2 - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Tuyên dương, nhận xét. vì sao lại chọn ý đó. Yêu cầu 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi 3 - 2 - 3 HS đặt câu với từ ngữ vừa - Tuyên dương, nhận xét. tìm được. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Toán:
  6. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - HS trả lời và làm theo y/c. hàng kết quả làm như thế nào? - Y/C hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ. b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học - 1 - 2 HS trả lời. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ - Học sinh làm bài cá nhân. trống. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp - Nhận xét dãy số vừa điền. vào ô trống. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Học sinh tương tác, thống nhất KQ. - Nhận xét, tuyên dương.
  7. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - HS thực hiện chia sẻ. chọn phép tính thích hợp. - 2 - 3 HS đọc. + Tích của 14 là phép tính nào? - 1 - 2 HS trả lời + Tích của 16 là phép tính nào? - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: a) Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS chia sẻ. b) Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS nêu. - Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở. - HS làm bài và chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS thực hiện. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 2. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
  8. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 2 x 7 = . 2 x 5 = . 2 x 7 = 14 2 x 5 = 10 2 x 4 = . 2 x 9 = . 2 x 4 = 8 2 x 9 = 18 2 x 1 = . 2 x 6 = . 2 x 1 = 2 2 x 6 = 12 2 x 10 = . 2 x 2 = . 2 x 10 = 20 2 x 2 = 4 2 x 8 = . 2 x 3 = . 2 x 8 = 16 2 x 3 = 6 Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống : Kết quả: Thừa số 2 2 2 2 2 2 Thừa số 2 2 2 2 2 2 Thừa số 4 5 7 9 8 6 Thừa số 4 5 7 9 8 6 Tích Tích 8 10 14 18 16 12 Bài 3. Điền số vào ô trống (theo mẫu): 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2 2 2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
  9. Bài 4. Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi học. Hỏi 6 bàn học như thế có bao nhiêu bạn ngồi học? Giải Giải Số học sinh ngồi học trong 6 bàn là: ................................................................. 2 x 6 = 12 (bạn) ................................................................. Đáp số: 12 bạn ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Giáo dục kĩ năng sống RỐI LOẠN TIC VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ______________________________________ Thứ Ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt: VIẾT CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  10. 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1 - 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát. + Độ cao, độ rộng chữ hoa R. - 2 - 3 HS chia sẻ. + Chữ hoa R gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa R. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết. - HS luyện viết . - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV trình chiếu mẫu câu ứng dụng, lưu ý cho - 3 - 4 HS đọc. HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
  11. Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ. câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - 1 - 2 HS trả lời. + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - HS chia sẻ. - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - HS lắng nghe. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng đoạn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Mở rộng: - HDHS viết 2 - 3 câu kể về bài học mình nhận - HS lắng nghe. được thông qua câu chuyện Hồ nước và mây. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  12. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Toán: BÀI 40: BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HĐ TN hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. 2. Hoạt động Khám phá: ( 24’) *HĐ TN hoạt động 2 - Quan sát hoạt động của giáo - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: viên và trả lời có 5 chấm tròn. - Trình chiếu 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên - Học sinh trả lời. và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép 1 bằng 5. nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Lập các phép tính 5 nhân với 3, - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học giáo viên. sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên để có bảng nhân 5. * Nhận xét: - Nghe giảng. - Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết
  13. quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, nhân 5 lần lượt. thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Đọc bảng nhân. lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. bảng nhân 5. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12’) Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/C hs làm bài - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV nêu: - HS kiểm tra vở và chia sẻ bài + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS tự kiểm tra. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? - HS trả lời. 4. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy?
  14. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Thứ Tư, ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt: ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. *GD ĐP: HĐ1: Kể được tên ít nhất một món ngon của Hà Tĩnh; Giáo dục quyền con người : Quyền trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - Gọi HS đọc bài Họa mi hót. - 3 HS đọc nối tiếp. - Điều thú vị mà em học được từ bài Họa mi - 1 - 2 HS trả lời. hót? - Nhận xét, tuyên dương. - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? *GD ĐP: HĐ1: Kể được tên ít nhất một
  15. món ngon của Hà Tĩnh; Giáo dục quyền con người : Quyền trẻ em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cả lớp đọc thầm. 2. Hoạt động Khám phá ( 27’) Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. - 3 HS đọc nối tiếp. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hình trụ, hình khối, đặc trưng, - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc. Chú ý - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: quan sát, hỗ trợ HS. C1: 3,1,4,2. *GDĐP: HĐ1: Kể được tên ít nhất một món C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng. ngon của Hà Tĩnh; Giáo dục quyền con người b. hoa đào: hồng tươi, xen lẫn : Quyền trẻ em. lá xanh và nụ hồng chúm chím. C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’) rực rỡ. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước sgk/tr.20. lớp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - 2 - 3 HS đọc. trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 - 3 HS đọc. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (8’) - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui - HS nêu. vẻ, hào hứng. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (5’) - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - HS chia sẻ. - Tuyên dương, nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - HS thực hiện. được.
  16. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - HS trả lời và làm theo y/c. hàng kết quả làm như thế nào? - Y/C hs làm và chia sẻ bài. b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện - 1 - 2 HS trả lời.
  17. lần lượt các phép tính từ trái qua phải và học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ - Học sinh làm bài cá nhân. trống. - Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp - Nhận xét dãy số vừa điền. vào ô trống. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh tương tác, thống nhất - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều KQ. ngược lại – GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo, ...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả, ... đến khi vừa hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả). Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Y/C hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính - HS thực hiện chia sẻ. nhẩm các phép tính ở toa tàu. + Toa tàu nào có phép tính lớn nhất? + Toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: a) Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế nào? (Hướng dẫn HS giải bài toán hoàn chỉnh) - Y/C hs làm vở. - HS kiểm tra bài và chia sẻ
  18. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thư Năm, ngày 23 tháng 1 năm 2025 Toán: PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia. - Hs biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng, từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. - Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 2’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) 2.1. Khám phá: ( 12’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.15: a) Giới thiệu phép chia 3. - Y/C HS đọc bài toán. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia - HS lắng nghe. Tham gia hoạt
  19. 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi đĩa có bao động. nhiêu quả cam. - HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta có phép chia tìm được mỗi phần có 2 quả cam. - Viết phép chia: 6:3 = 2 - Y/C HS đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết b) Giới thiệu phép chia 2. - Y/C HS đọc bài toán. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS lắng nghe. Tham gia hoạt - Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia động. 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả cam để tìm số đĩa. - HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành các phần, mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia tìm được 3 phần như vậy. - Viết phép chia: 6 : 2 = 3 - 2 - 3 HS đọc. - Y/C HS đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết. c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như vậy - 2 x 3 = 6 ( quả) có bao nhiêu quả? - Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng - 6 : 3 = 2 ( quả) nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả? - Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì - 6 : 2 = 3 ( đĩa) được mấy đĩa? - Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 3. Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. Nối vào sgk. - Hướng dẫn học sinh nối phép tính thích hợp. - Cùng học sinh nhận xét. - HS nx.
  20. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. Củng cố: Từ bài toán thứ nhất dẫn ra phép nhân 5 X 3 = 15 (nối mẫu); - Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3; - Từ bài toán thứ ba (chia theo thành phần) dẫn ra phép chia 15: 3 = 5. Bài 2: Viết mỗi phép nhân viết 2 phép chia. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS trả lời. - Gọi hs đọc mẫu. - Y/C hs làm - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và - HS nx. phép chia. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và - HS nêu và thực hiện yêu cầu. phép chia. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt: NGHE – VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất; - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;