Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “LỰA CHỌN TRANG PHỤC”. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. - HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Năng lực chung. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 3. Phẩm chất. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; giấy vẽ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Từng tổ báo cáo. báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ
- như: Hải Đăng, Trường An, Nhật Khang, Tú Uyên, Chi, Hân, Linh,.... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm: Thoa, Minh, Duy Khôi, Thị Uyên, ... b. Phương hướng tuần 16: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 16. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. 2.1. Khám phá chủ đề: Lựa chọn trang - HS nêu nối tiếp. phục. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, - HS thực hiện theo nhóm 6. - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm lựa chọn chủ đề của mình và cùng các bạn - Đại diện nhóm giới thiệu. trong nhóm vẽ trang phục phù hợp cho hoạt động ấy. - HS nêu ý kiến cá nhân. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ trang phục. - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã từng - HS lắng nghe. lựa chọn quần áo chưa phù hợp và - HS lắng nghe. không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao - HS lắng nghe và tham gia chơi. mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, - Khi ra đường, đầu tóc cần chải gọn thoải mái hơn khi tham gia hoạt động, gàng. đồng thời thể hiện sự tôn trọng mọi - Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và người xung quanh. đẹp. 2.2. Thực hành: - Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo - GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: đi học. Ném bóng. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói một - HS lắng nghe. câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến - HS chia sẻ. chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một - HS thực hiện. bạn bất kì trong lớp thì bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần - Đi chúc Tết, trang phục cần - Khi đi ngủ, không nên mặc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động. 3. Cam kết hành động. - Về nhà em hãy cắt móng chân, móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
- 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết Chữ đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:(24’) Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa P và hỏi độ - GV cho HS quan sát chữ viết hoa cao, độ rộng, các nét và quy trình viết P và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và chữ viết hoa P. quy trình viết chữ viết hoa P. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li. - Độ cao chữ P mấy ô li? + Chữ P hoa gồm 2 nét: nét 1 móc - Chữ viết hoa P gồm mấy nét ? ngược, phía trên hơi lượn, đẩu móc cong vào phía trong, giống nét 1 của - GV trình chiếu mẫu chữ hoa P. chữ viết hoa B; nét 2 cong trên, 2 đẩu nét lượn vào trong khống đểu nhau. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa P. * GV nêu cách viết: - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. - Nét 2:Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần
- đưòng kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P. - HS luyện viết chữ hoa P. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài của bạn - HS tự nhận xét và nhận xét bài của GV cho HS viết chữ viết hoa P(chữ bạn cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở - HS viết chữ viết hoa P (chữ cỡ vừa và Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ chữ cỡ nhỏ) vào vở. Phượng đỏ rực một góc sân trường” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Phượng đỏ rực một góc sân trường”. - GV cho HS quan sát cách viết - HS đọc câu ứng dụng “ Phượng đỏ mẫu câu ứng dụng trên powerpoint rực một góc sân trường”. bài giảng. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hình. hoa P đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các - HS lắng nghe chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt đấu chấm cuối câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa P, h, g cao mấyli ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ - Chữ cái hoa P, h, g cao 2,5 li. ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu - Các chữ còn lại cao1 li. chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g - HS lắng nghe trong tiếng trường. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV yêu cầu HS soát bài - GV nhận xét, đánh giá bài HS. - HS viết vào vở
- 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ - HS thực hiện hoa gì? - HS lắng nghe - Nêu cách viết chữ hoa P - Nhận xét tiết học - HS trả lời - Xem lại bài - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: (22’) Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. và trả lời câu hỏi: - Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời. việc gì? - HS chia sẻ + Tranh 1: Nói lên điều gì ? + Tranh 1: Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi- xơn lo lắng, ngôi bên mẹ.; + Tranh 2: Thể hiện Ê- đi –xơn đang làm + Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác gì? sĩ.; + Tranh 3: Bác sĩ đang làm gì ? +Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật
- cho mẹ Ê-đi-xơn . + Tranh 4: Nói lên điều gì ? +Tranh 4: Ê-đi-xơn mang vể tấm gương lớn. - GV hs trình bày kết quả -Hs nhận xét, đánh giá. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ -Thứ tự các tranh: tranh 2 - tranh 1 - Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài tranh 4 - tranh 3. đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Chọn 1, 2 đoạn theo tranh vủa sắp xếp và - HS kể nối tiếp câu chuyện theo 4 kể tranh. - Cho HS kể - Mời 4 HS kể nối tiếp nhau theo 4 tranh - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - Kể về cậu bé Ế-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người thân - HS nêu yêu cầu. nghe. - GV hướng dẫn cách kể: + Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài Ánh - HS lắng nghe. sáng của yêu thương, xem lại các tranh - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. minh hoạ, chuẩn bị nội đung để kể cho người thân nghe về Ê-đi-xơn - cậu bé thông minh, tài giỏi, hiếu thảo, giàu tình yêu thương. Sau này, Ê-đi-xơn đã trở thành nhả bác học nổi tiếng thế giới. + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn khiến em cảm động và khâm phục. + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- __________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : (3’) *TC: Truyền điện - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe và cách chơi. - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời - GV tổ chức cho HS chơi với ND: Các bảng cộng, trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - GV giới thiệu, ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - HS thực hiện kiến thức nào? - Soi bài chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu Hs thực hiện + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả -1-2 HS trả lời. là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn
- lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVYCHS thực hiện - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên. - Chia sẻ để giải thích cách làm - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - 2 -3 HS đọc. Hỏi phân tích đề - 1-2 HS trả lời. - HS làm vở - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép - Soi bài, chia sẻ bài làm tính gì? Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) *TC Rung chuông vàng - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi - 2 -3 HS đọc. 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? - 1-2 HS trả lời. A. 10 A. 14 - HS làm bài vào nháp B. 9 B. 16 - Soi bài chia sẻ trước lớp C. 8 C. 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs tham gia chơi 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Hs làm vở - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - Soi bài chia sẻ kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - Hs làm vở - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực - Soi bài chia sẻ hiện theo mấy bước: - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 -: Ghi số bao cần điền. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên án đó phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - 2 -3 HS đọc. Hỏi phân tích đề -HS phân tích đề - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu - HS làm vở máy tính em thực hiện phép tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ
- trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS theo dõi. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
- - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 48 - 8 b) 60 - 26 48 60 - - ................. ................ 8 26 40 34 ................. ................ ................. ................ 82 37 - - 35 9 c) 82 - 35 d) 37 - 9 47 28 ................. ................ ................. ............... Bài 3. Tính: Kết quả 66 - 16 - 12 = .... 58 - 8 - 13 = .... 66 - 16 - 12 = 50 – 12 = .... = .... = 38 46 + 7 - 19 = .... 79 + 5 - 46 = .... 58 - 8 - 13 = 50 - 13 = .... = .... = 37 46 + 7 - 19 = 53 – 19 = 34 79 + 5 - 46 = 84 - 46 = 38 Bài 4. Thùng to chứa 76l nước, thùng bé chứa ít hơn thùng to 37l. Hỏi thùng bé chứa bao nhiêu lít nước?
- Giải Giải ............................................................... Số lít nước thùng bé chứa là: ............................................................... 76 - 37 = 39 (l) ............................................................... Đáp số: 39 l nước c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Kỹ năng sống. MẸO QUÀNG KHĂN GIỮ ẤM _________________________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù; - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực chung:
- -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. “ Ánh sang của yêu thương” - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Ánh sang của yêu thương” và nêu nội “Ánh sang của yêu thương”” và dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một nêu nội dung của đoạn vừa đọc vài chi tiết thú vị trong bài đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị - GV cho HS nhận xét trong bài đọc. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS lắng nghe trong SHS, và hướng dẫn HS trả lời dựa - HS quan sát tranh minh hoạ trong vào các gợi ý: SHS, và nêu luận dựa vào các gợi ý + Em nhìn thấy những hình ảnh nào - Tranh vẽ các hoạt động cùng vui trong bức tranh? chơi của các anh chị em. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: anh trai và em gái chơi - GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc trỏ kéo xe; (một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về + Tranh 2: hai anh em chơi đá hai anh em chơi trò chơi chong chóng bóng; vói nhau rất vui, thông qua đó ta thấy + Tranh 3: hai chị em chơi búp bê; được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn Tất cả mọi người đểu rất vui vẻ). nhau của hai anh em). 2. Khám phá: (27’) Hoạt động 1: Đọc bài “chơi chong chóng” - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Ngắt -HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn vào những từ khoá chứa đựng giọng ở những chỗ như xinh như một những từ ngữ miêu tả hành động, bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,...). cử chỉ, hình dáng của nhân vật như: xinh như một bông hoa; rồi đột + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - GV cho HS đọc thầm VB trong khi ngột dừng lại,... nghe GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu
- câu dài bằng cách ngắt câu thành những - HS luyện đọc những câu dài bằng cụm từ. Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có cách ngắt câu thành những cụm từ một cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh như một bông hoa. - GV cho HS giải thích nghĩa của một số - HS giải thích nghĩa của một số từ từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích ngữ trong VB được thì GV giải thích - GV cho HS chia VB thành các đoạn : - HS chia VB thành các đoạn + Đoạn 1: từ đẩu đến rất lạ; + Đoạn 2: phần còn lại. + GV mời 2 IIS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2) để HS biết cách đọc. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. -2 HS đọc nối tiếp - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc *Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu - HS luyện phát âm một số từ ngữ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười nhầm lẫn như : toe,... lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... - GV cho HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS lắng nghe bài, tuyên dương HS tiến bộ. Hoạt động 2: trả lời câu hỏi Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. - GV cho HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm - HS đọc câu hỏi câu trả lời. - HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê - GV và HS thống nhất câu trả lời chong chóng. - Nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bạn Câu 2: Vì sao An ỉuôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai? - HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả Vì An chạy nhanh hơn nên chong lời câu hỏi. chóng quay lâu hơn.
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để - HS lắng nghe, trả lời mở rộng, liên hệ VD: Các em đã chơi - HS tự trả lời câu hỏi, chong chóng lần nào chưa?Vì sao muốn cho chong chóng quay phải chạy thật nhanh ?.... Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui7. - Cho HS đọc thầm lại đoạn 2 -HS đọc và trả lời - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó + Mai buồn vì thua, nên An đã làm trao đổi để thống nhất đáp án cho Mai vui bằng cách nhường Mai thẳng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng - GV và HS thống nhất câu trả lời. quay. - Nhận xét, tuyên dương - HS thống nhất câu trả lời Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế não? - GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. - HS nghe và trả lời + Tìm đoạn văn nói vể việc hai anh em - HS thống nhất câu trả lời An và Mai chơi chong chóng - Anh em An và Mai rất đoàn kết, + Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau. hai anh em. (An rủ Mai chơi, An nhường Mai thắng, Mai cũng thích đồ chơi giống như anh.) + Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm của hai anh em. - Gọi trả lời. HS khác nghe nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau.) *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. -HS nghe-đọc bài - Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - GV cho HS đọc to câu hỏi. - HS đọc to câu hỏi + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để - HS đọc đoạn văn miêu tả chiếc tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi. chong chóng. một HS theo dõi và
- phát hiện những từ miêu tả chong chóng trong đoạn và ghi lại. - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi: cán nhỏ và - GV và HS thống nhất đáp án. dài, mật đầu gắn bốn cánh giấy + GV có thể mở rộng câu hỏi: Tìm các mỏng, xinh như một bông hoa. từ ngữ (ngoài bài đọc) tả chiếc chong chóng. GV hướng dẫn HS quan sát chiếc chong chóng trong tranh minh hoạ bài đọc, hoặc GV chuẩn bị một chiếc chong chóng thật để HS quan sát và tả bằng các từ ngữ phù hợp. VD: chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; cánh chong chóng được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít như chiếc quạt máy,... Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với - HS đọc câu hỏi anh An sau khi chơi ? - GV gợi ý HS: - HS có thể nói: Em cảm ơn anh + Khi chiến thắng một trò chơi, em có + Trò chơi này vui quá! cảm xúc gì? Em nói gì để íhể hiện cảm + Lẩn sau mình lại chơi liếp nhé,... xúc đó? + Nếu biết anh nhưòng mình thắng, em - HS theo dõi nên nói gì? + Em nói gì để thể hiện em rất thích một trò chơi? + Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi tiếp một trò chơi? - HS trả lời. GV khuyến khích HS có nhiều câu trả lời khác nhau miễn là phù hợp. - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất đáp án. - GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP : ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’ - GV đưa ra PT: 17 - 8 + 6 5 + 6 - 7 - HS làm -nêu + Nêu cách thực hiện dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét. - Dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa. toa có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Nêu những toa ghi phép tính có chục trong phạm vi 100 kết quả bé hơn 60 - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Toa A và B - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn
- chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - trả lời - Chữa bài: - Hs làm bài Nêu cách đặt tính - Nhận xét bài làm của bạn Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện - HS trả lời theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính nhân và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời - Chữa bài: GV đưa bài trên máy - Hs làm bài: Ghi phép tính và kết quả. chiếu Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Bài 4: Ô tô cam ở vị trí 50 GV yêu cầu HS đọc đề 3 HS đọc. Hỏi phân tích đề - HS trả lời - Để tìm tất cả bao nhiêu người - HS làm vở em thực hiện phép tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong - HS theo dõi. phạm vi 100 để giải toán thực tế - Thực hiện theo yêu cầu. 3 HS đọc. có lời văn? - HS trả lời 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Thứ Năm, ngày 2 tháng 1 năm 2025 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) Trò chơi: Chiếc hộp bí mật HS chơi TC bằng cách: Hộp màu đỏ : 8 + 7 - 5 = - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời Hộp màu xanh : 6 + 6 - 4 = - Thực hiện từ trái sang phải. Hộp màu hồng : 14 - 7 + 3 = - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - GV cho HS chơi - Nhận xét + Khi thực hiện dãy tính em làm ntn? -GT bài 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài có mấy yêu cầu, làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a: Ghi kết quả nêu - Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền - Vì 18 + 17 = 35 35 - Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - 31 quả là bao nhiêu? - Dựa vào đâu em có kết quả này? - Dựa vào phép tính 16 + 15 - Tại sao em có số 16 - Vì 24 – 8 - 16 - Để điền đúng kết quả phần a, em - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái thực hiện theo thứ tự nào? qua phải - Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận dụng kiến thức cộng có nhớ - Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện - HS làm bài tính - Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép tính - Em có nhận xét gì về các phép tính - Các số hạng đều bằng nhau và có trong phần b nhiều số hạng trong một phép tính Bài 2:

