Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 41 trang Minh Ngọc 21/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần.15 GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần 16 - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm - GDHS chủ đề “tự phục vụ bản thân”. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. VHGT HS biết chấp hành đúng luật giao thông khi đi bộ trên đường. - Hình thành cho HS kĩ năng tham gia giao thông khi đi bộ trên đường. - HS có ý thức chấp hành luật giao thông để bảo an toàn cho bản thân và người đi đường khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: ti vi, Máy tính - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15 - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp.
  2. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. *Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như: Thoa, Minh, Thị Uyên * Bình xét, xếp loại thi đua - Cả lớp thảo luận, bình xét xếp loại thi đua. - GV nhận xét, thống nhất biểu dương: Sang, Tú Uyên, Hiệp, Trường Nhân, Thiện Nhân, Trường An,... - Nhắc nhở: Đạt, Minh, b. Phương hướng tuần 16 - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy 16. định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - HS chia sẻ. trước. - YCHS Làm việc theo cặp đôi, người kể, - HS thực hiện. người nghe. Tự nhận xét xem mình đã làm được mọi việc đúng giờ chưa hay vẫn còn - HS thực hiện. quên và nhầm lẫn. Nghe lời khuyên của bạn xem mình nên làm gì để khắc phục. - GV Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Lập thời gian biểu thì dễ mà làm việc theo thời gian biểu thì khó. Ai cũng thấy khó, kể cả người lớn vì chúng ta hay quên, hay mải chơi, hay lười,... Nhưng chính vì thế, chúng ta cần cố gắng hằng ngày để tạo thành thói quen. b. Hoạt động nhóm: - HS ngồi theo nhóm, tổ và lắng nghe - GV mời HS viết hoặc vẽ ra giấy một việc các thành viên chia sẻ về dự định cuối mình định làm vào cuối tuần này: Đó là tuần của mình. Các bạn góp ý thêm. việc gì? Em cần chuẩn bị gì để làm được
  3. việc Ví dụ: Bạn An dự định cuối tuần sẽ đó? Em sẽ làm vào thời gian nào? Em có học cách bóc trứng luộc. Bạn Bình dự cần nhờ ai hỗ trợ không? định cuối tuần sẽ vẽ một bức tranh để - HS ngồi theo nhóm, tổ và lắng nghe các tặng bố. Bạn Hoà dự định cuối tuần sẽ thành viên chia sẻ về dự định cuối tuần nhổ tóc bạc cho bà, của mình. Các bạn góp ý thêm. HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn Ví dụ: Bạn An dự định cuối tuần sẽ học nghe về những niềm vui, khó khăn, cách bóc trứng luộc. Bạn Bình dự định những khám phá thú vị, cảm nhận của cuối tuần sẽ vẽ một bức tranh để tặng bố. mình, khi tự mình làm được thêm một Bạn Hoà dự định cuối tuần sẽ nhổ tóc bạc việc, không cần bố mẹ giúp cho bà, - HS chia sẻ. - GV tổ chức HS báo cáo. - Lắng nghe - GV nhận xét. - Các tổ thực hiện 3. Cam kết hành động. - GV mời cả tổ đập tay và nói: Quyết tâm! Quyết tâm! Quyết tâm!. - GV khuyến khích HS thực hiện dự định cuối tuần và hẹn sẽ hỏi lại về việc này vào tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16. Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG "VẺ ĐẸP HỌC SINH" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe phát động phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất: Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
  4. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: câu hỏi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tập trung, chuẩn bị để chào cờ 2. Khám phá: HĐ1. Chào cờ: (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: tham gia trình diễn thời trang “Vẻ đẹp học sinh”(15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát bài “Vui - HS hát. đến trường”. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Tổ chức các tiết mục văn nghệ. - HS xem các tiết mục văn nghệ của * Tổ chức cho học sinh trình diễn các trang các lớp. phục khi đến trường và trang phục tham gia - HS xem, quan sát bình chọn các hoạt động. những trang phục phù hợp khi đến - GV tổ chức chấm điểm trang phục và chọn trường và trang pghucj khi tham gia lựa ra những trang phục đẹp nhất để trao các hoạt động. giải. 3. Vận dụng: (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
  5. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân 3. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *Quy tắc ứng xử: Ứng xử cháu với ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát, trả lời. - GV hỏi: + Em thấy những ai trong bức tranh? + Trong bức tranh có hai bà cháu. + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? + Hai bà cháu đang cùng nhau đóng cửa, bà cài then cửa trên còn cháu thì cài then cửa dưới. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (27’) Hoạt động 1: Đọc bài “ Cánh cửa nhớ bà” - GV đọc mẫu toàn bài: giọng chậm, thể - Cả lớp đọc thầm. hiện sự nhớ nhung tiếc nuối . - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) theo 3 khổ - HS lắng nghe.
  6. thơ - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ TIẾT 2: (30’) 3. Trả lời câu hỏi.(15’) - HS thực hiện. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.124. - HS lần lượt đọc. - GV cho hs lần lượt trả lời từng câu hỏi: -HS trả lời. HS khác nhận xét. + Ngày cháu còn nhỏ bà thường cài Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then trên của cánh cửa then trên của cánh cửa? + Vì khi cháu lớn lưng bà còng Câu 2: Vì sao khi cháu lớn bà lại là người thấp xuống nên chỉ với để cài được cài then dưới của cánh cửa? then dưới của cánh cửa. + Bức tranh 3 thể hiện nội dung Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự khổ thơ 1 - bức tranh 1 thể hiện nội của khổ thơ trong bài? dung khổ thơ 2 - bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 3 + Câu thơ nói lên tình cảm của Câu 4: Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới là: cháu đối với bà khi về nhà mới? Mỗi lần tay đẩy cửa *Quy tắc ứng xử: Ứng xử cháu với ông Lại nhớ bà khôn nguôi bà. - GV HDHS trả lời từng câu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Luyện đọc lại. (3’) - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc.
  7. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 5. Luyện tập theo văn bản đọc.( 9’) Bài 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - HS nối tiếp tìm từ chỉ hoạt động. - YC HS trả lời câu hỏi. + Những từ chỉ hoạt động: đẩy, cài, - Tuyên dương, nhận xét. về Bài 2: Tìm những từ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ “cửa” - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - 1-2 hs đọc. - HDHS thực hiện. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng - YC HS trả lời câu hỏi của, gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm - Gọi các nhóm lên thực hiện. cửa, tháo cửa, sơn cửa, bào cửa - Nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS trả lời 6. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em thấy mình cần làm gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - Dặn hs chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Chiều: Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 30. NGÀY – THÁNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. 3. Phẩm chất: -Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  8. 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) *Thi quay đồng hồ - HS nêu. - GV đọc giờ, yêu cầu HS quay giờ theo yêu cầu. - HS lắng nghe. - GV có thể gọi HS bên dưới lớp nêu yêu cầu. - GV tổng kết, tuyên dương đội thắng. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em Nhận biết được số ngày trong tháng, đọc ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - HS ghi tên bài vào vở. GV ghi tên bài: Tiết 1. Ngày – tháng 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1 Khám phá: - GV đưa ra các câu hỏi về ngày tháng diễn ra - HS trả lời. các sự kiện... + Lễ khai giảng diễn ra vào ngày tháng nào? - Ngày 5 tháng 9. + Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào? - Ngày 20 tháng 11 + Sinh nhật em vào ngày tháng nào? - HS tự nêu. +... - GV đưa ra tờ lịch tháng 11, giới thiệu. - HS quan sát. + Đây là tờ lịch tháng mấy? - HS trả lời câu hỏi. + Tháng mười một có bao nhiêu ngày? - HS khác nhận xét, bổ sung. + Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày nào? Đó là thứ mấy? + Ngày cuối cùng của tháng 11 là ngày nào? Đó là thứ mấy? + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ mấy trong tuần? + Lớp mình có những bạn nào sinh nhất vào tháng 11? Đó là ngày nào? - GV khái quát kiến thức mới. - HS đọc phần khám phá. - Giới thiệu cấu trúc của một tờ lịch tháng: - 1-2 HS nhắc lại. + Tên tháng, các ngày trong tháng theo từng tuần. 2.2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Tìm hai con vật có cùng ngày sinh - GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài.
  9. - Tổ chức chữa bài. - HS trình bày, nhận xét chữa - Mở rộng: Yêu cầu HS kể ngày sinh các con bài. vật theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. *Chốt: Củng cố kĩ năng đọc ngày tháng cho HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm việc nhóm đôi hỏi và - Tổ chức chữa bài, nhận xét, chốt đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK. đúng. - Đại diện nhóm trình bày, nhận Đáp án: xét chữa bài. a) các ngày còn thiếu là ngày: 10, 14, 16, 20, 22, 26, 28 b) tháng 12 có 31 ngày, ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ tư, ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ sáu *Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tở lịch -HS lắng nghe tháng cho HS. Bài 3: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. Ngoài ra, yêu cầu HS ghi lại sinh nhất của các bạn và sắp xếp theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. - HS trình bày, chữa bài. - GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài. Đáp án: tháng 1 có 31 ngày, Ngày tết Dương lịch 1 tháng 1 là thứ bảy, ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ ba *Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS chia sẻ. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài Luyện tập . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Luyện Toán:
  10. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết và giải toán văn. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 63 - 34 b) 47 - 29 63 47 ................. ................ - - 34 29 ................. ................ ................. ................ 29 18 c) 99 - 72 d) 94 - 39 ................. ................ 99 94 - - ................. ................ 72 39 ................. ................ 27 55 Bài 2. Tính: Kết quả a) 42 + 28 - 36 = ..................... a) 42 + 28 - 36 = 70 - 36
  11. = .............. = 34 b) 84 - 48 + 32 = ................ b) 84 - 48 + 32 = 36 + 32 = .................. = 68 Bài 3. Một cửa hàng có tất cả 90 kilôgam ngô. Cửa hàng đã bán đi một số kilôgam ngô thì còn lại 67 kilôgam ngô. Hỏi cửa hàng bán đi bao nhiêu kilôgam Giải ngô? Số gạo cửa hàng đã bán đi là: Giải 90 - 67 = 23 (kg gạo) ................................................................. Đáp số: 23 kg gạo ................................................................. .................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Kỹ năng sống. KHI NHÀ CÓ THÊM THÀNH VIÊN MỚI ______________________________________ Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA : Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ hoa Ơ; Ô cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng Ông bà sum vầy cùng con cháu. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực chung:
  12. -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu gia đình; có trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và chăm chỉ giúp đỡ người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : (3’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ơ ; Ô và - HS quan sát hướng dẫn HS: • Quan sát chữ viết hoa O: + Quan sát mẫu chữ O: độ cao, độ rộng, Chữ Ơ, Ô hoa cao 5 li, gồm một các nét và quy trình viết chữ hoa Ô nét cong kín giống chữ O nhưng + GV giới thiệu cách viết chữ mẫu. Ô thêm dấu mũ, Ơ thêm dấu râu. + GV cho HS quan sát video tập viết chữ Quy trình viết : Ô, Ơ hoa - Chữ Ô: Điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng con chữ, dừng bút trên đường kẻ ngang 4 giống chữ O, sau đó thêm dấu mũ có đỉnh nằm trên ĐK 7 ( Giống dấu mũ trên chữ Â) - Chữ Ơ viết giống chữ O, sau đó thêm dấu râu vào bên phải chữ (giống dấu râu cao hơn ĐK 6 - GV cho HS tập viết chữ hoa O; Ô một chút). - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút của - HS quan sát HS. - HS tập viết chữ viết hoa O; Ô - GV theo dõi HS viết bài. theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét - HS nêu lại tư thế ngồi viết. KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ - HS viết chữ viết hoa Ơ: Ô (chữ
  13. cao, độ rộng của chữ Ô, Ơ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng - HS đọc: Ông bà sum vầy cùng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong con cháu. SHS: Ông bà sum vầy cùng con cháu. - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng - GV giải thích nghĩa của câu. dụng. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? - HS đọc câu ứng dụng. Vì sao phải viết hoa chữ đó? - HS quan sát GV viết mẫu câu + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết ứng dụng trên bảng lớp (hoặc thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ cho HS quan sát cách viết mẫu nêu). trên màn hình, nếu có). + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Viết chữ viết hoa Ô đầu câu. trong câu bằng bao nhiêu? + Cách nối chữ viết hoa với chữ + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những viết thường. chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao + Khoảng cách giữa các chữ ghi nhiêu? tiếng trong cấu bằng khoảng + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. cách viết chữ cái o. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, cái trong câu ứng dụng như các nhận xét, động viên khen ngợi các em. tiết trước đã làm. KL: Các em cần viết câu ứng dụng đúng + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách. ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS soát lỗi trong bài viết - GV tổng kết chung nội dung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt : NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN : « BÀ CHÁU » I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bà cháu. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
  14. - Hình thành trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. -Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. *Quy tắc ứng xử: Ứng xử cháu với ông bà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát. GV yêu cầu HS quan sát tranh, đoán tên các - HS quan sát các bức tranh, loài vật trong tranh. đoán tên các loài vật trong tranh. - GV dẫn dắt giới thiệu bài - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động Khám phá: (24’) Hoạt động 1. Đoán nội dung tranh -GV ấn hiện hình ảnh minh họa câu chuyện. -HS quan sát. - Gọi HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh. - HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: (?) Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? - HS suy nghĩ đoán nội dung từ (?) Cô Tiên cho hai anh em cái gì? tranh. (?) Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? - HS trình bày kết quả. (?) Vắng bà, hai anh em cảm thấy thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. (?) Câu chuyện kết thúc ra sao? VD: - GV tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét, Tranh 1: Cảnh 2 bài cháu, nhà thống nhất câu trả lời. tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho 2 anh em 1 quả đào. Tranh 2: Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả. Tranh 3: Ngôi nhà hai anh em giàu có những cả hai vẫn buồn. KL: Các em cần dựa vào tranh và câu hỏi Tranh 4: Bà trở về, nhà lại gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. nghèo nhưng ba bà cháu đều vui. Hoạt động 2. Nghe kể chuyện -
  15. - GV giới thiệu nội dung câu chuyện. HS lắng nghe. - GV cho HS xem video câu chuyện “Bà cháu”. - GV kể lại câu chuyện, kết hợp chỉ các hình - HS xem video. ảnh trong 4 bức tranh. - GV dừng lại ở các sự việc được nói đến - HS lắng nghe. trong từ đoạn, hỏi. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi dưới tranh. - Một số HS nhắc lại sự việc - GV khen ngợi HS nhớ nội dung câu diễn ra trong từng đoạn. chuyện. - 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu KL: Các em nghe và nhớ nội dung câu hỏi dưới tranh chuyện. Hoạt động 3. Kể chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. - HS làm việc cá nhân, nhìn - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân tranh và trả lời câu hỏi gợi ý - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. dưới tranh. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em - HS chọn 1 – 2 đoạn tập kể. có nhiều cố gắng. - HS tập kể chuyện. Từng em kể (?) Em nghĩ gì về tình cảm của hai anh em rồi góp ý cho nhau. dành cho bà? - 2-4 HS kể nối tiếp 4 đoạn - Cả - GV chốt nội dung: Giàu sang phú quý lớp nhận xét. không bằng được sống bên những người - HS trả lời. thân yêu. Quy tắc ứng xử: Ứng xử cháu với ông bà KL: Các em kể 2-3 đoạn tiếp được câu chuyện 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung -HS chia sẻ. đã học. -HS lắng nghe. - GV phát bảng tự kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn HS tự đánh dấu vào việc mình đã làm được vào bảng kiểm tra, đánh giá theo mẫu gợi ý. - GV khen ngợi những HS đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Toán :
  16. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. 2. Năng lực chung : -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. 3. Phẩm chất : - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV hỏi, gọi HS trả lời, nhắc lại kiến thức. - HS trả lời. + Một tháng có bao nhiêu ngày? + Những tháng nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31 ngày? + Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu? - GV nhận xét chung. - HS nhận xét, chữa bài. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em Củng cố kĩ năng đọc tìm hiểu tờ lịch - HS ghi tên bài vào vở. tháng GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - YC HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức chữa bài - GV nhận xét chung. - HS chữa bài. Chốt: Củng cố kĩ năng đọc ngày, tháng cho - Nhận xét. HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài . - HS làm trả lời các câu hỏi
  17. - Tổ chức chữa bài, nhận xét, chốt đáp án trong SGK. đúng. - 1-2 HS trình bày, nhận xét Đáp án: chữa bài. a. Các ngày còn thiếu là ngày 19, 23, 24 b. Tháng 2 có 28 ngày, ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là Chủ nhật Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. Ngoài - HS thực hiện theo yêu cầu. ra, yêu cầu các HS ghi lại sinh nhật của các bạn trong lớp, sắp xếp theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. - GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài. - HS trình bày, chữa bài. Đáp án: tháng 3 có 31 ngày, ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày 7, ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 là thứ ba Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. Bài 4: - GV gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc. - GV hỏi, gọi HS trả lời. - HS trả lời. - Tổ chức chữa bài, nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, chữa bài. đúng. - GV yêu cầu HS tìm những ngày bị che lấp. - HS nêu. Đáp án: tháng 4 có 30 ngày, Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước là ngày 23 Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  18. _______________________________ Thứ Tư, ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt : ĐỌC : THƯƠNG ÔNG ( T1 + T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng, rõ ràng, có ngữ điệu bài Thương ông - Hiểu được thông điệp của VB: Tình cảm của ông cháu Việt. 2. Năng lực chung : - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : - Yêu gia đình; có trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và chăm chỉ giúp đỡ người thân. *Quy tắc ứng xử: Ứng xử cháu với ông bà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV yêu cầu Kể những việc em làm - HS thi kể khiến người thân vui - Một số HS khác bổ sung. GV giới thiệu: Bài thơ “Thương ông” kể về tình cảm của ông cháu bạn Việt. Ông - HS lắng nghe của Việt bị đau chân, đi lại khó khăn. Việt đã quan tâm, giúp ông bước lên được thềm nhà. Ông rất vui sướng, cảm động vì điều đó,... 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt đúng - HS lắng nghe. HS đọc thầm. nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ. - HS luyện cách ngắt khi đọc bài -GV yêu cầu HS tìm những từ em thấy thơ. khó phát âm rồi cùng bạn luyện phát âm -HS luyện phát âm các tiếng khó ( từ đó. ( Khập khiễng khập khà, nhấc đọc và tự sửa lỗi phát âm cho chân, quẳng gậy. ) nhau đọc trước lớp)
  19. -HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí. Ông bị đau chân,/ Nó sưng/ nó tấy/ Đi/ phải chống gậy/ Khập khiễng/ khập khà,/ - GV HD HS chia đoạn. Bước lên thềm nhà,/ Nhấc chân/ quá khó.// + Bài thơ này có mấy đoạn ? Bài chia 3 đoạn: + Đoạn 1: Ông bị đau chân Cháu đỡ ông lên. + Đoạn 2: Ông bước lênthềm Vì nó thương ông. + Đoạn 3: Đôi mắt sáng trong Khỏi ngay lập tức. + Đoạn 4: Còn lại + GV mời 3 em đọc nối tiếp khổ thơ ( 2 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp lượt) theo dõi, nhận xét. + GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ được -HS tìm hiểu nghĩa một số từ. chú giải trong sgk và một số từ khác do HS tự tìm thông quan hình ảnh, hành động hoặc đặt câu. KL: Các em cần biết đọc đúng ngữ điệu bài thơ. Hoạt động 2. Luyện đọc -HS nghe. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài văn +Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp HS góp ý cho nhau. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. KL: Các em cần biết đọc đúng ngữ điệu bài thơ. *TIẾT: 2 (30’) 3. Hoạt động luyện tập: 15’) Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . - GV nêu câu hỏi 1. Câu 1. Ông của Việt bị làm sao? - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 1 và 2 - Một HS đọc to câu hỏi. Các HS để tìm câu trả lời. khác đọc thầm theo. - GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày kết quả. - 1-2 đọc lại khổ thơ 1 và 2 để tìm
  20. - GV và HS thống nhất câu trả lời. câu trả lời. + Ông của Việt bị đau chân, bước lên - 2 - 3 HS trình bày kết quả thềm nhà rất khó khăn. - Các HS khác bổ sung -GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2. (GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL) Câu 2. Khi thấy ông đau, Việt đã - GV chốt câu TL đúng: làm gì để giúp ông? - Khi thấy ông đau, Việt đã để ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông đứng lên. -GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3. Câu 3. Theo ông, vì sao Việt tuy - GV cho HS thảo luận với các yêu cầu: bé mà khỏe? + Đọc lại đoạn cuối. - HS đọc khổ thơ thứ 3. + Chọn phương án và trao đổi về lí do + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, chọn. (Có thể dùng phương pháp loại trừ) nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp - GV gọi đại diện nhóm trả lời. ý. - GV và HS chốt đáp án. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - Theo ông, Việt tuy bé mà khỏe vì thương - Theo ông, Việt tuy bé mà khỏe vì ông. thương ông. KL: Các em cần hiểu được nội dung chính của văn bản: Việt quan tâm và chăm sóc ông. Quy tắc ứng xử: Ứng xử cháu với ông bà Hoạt động 4. Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc mẫu lần 2 - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức đọc - HS đọc chọn bạn đọc hay nhất. - GV tổ chức thi đọc. - Cá nhân thi đọc hay trước lớp. *Thi học thuộc lòng khổ thơ yêu thích KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) - GV yêu cầu HS đọc thầm lại khổ 1, 2 và Câu 1. Đọc những câu thơ thể trả lời. hiện lời khen của ông dành cho Việt. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS đọc thầm. + Từ ngữ: lon ton, âu yếm, nhanh nhảu - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ - GV yêu cầu HS đọc thầm lại khổ 4 và sung. trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. Câu 2. Đọc những câu thơ thể + Những câu thơ thể hiện lời khen của hiện lời khen của ông dành cho