Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN”. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. * Hoạt động trải nghiệm: - HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách thực hiện công việc tự phục vụ bản thân. - HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Trước giờ học Phần 1: Sinh hoạt lớp HĐ1: Tổ trưởng các tổ nhận xét tình hình - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. học tập và nề nếp trong tuần
- a. Nề nếp: - Tổ trưởng nhận xét trong tổ mình: thực hiện tốt nề nếp cuả lớp đề ra như: mặc quần áo đồng phục đầy đủ, đi học đúng giờ, vệ sinh thân thể sạch sẽ. b. Học tập: - Các bạn có y thức học tập tốt, đọc to, rõ ràng. - Một số bạn có ý thức rèn chữ viết: Trường Nhân, Linh Chi, Nhật Linh, Trọng Nhân, Dương Ngọc Tú Uyên, Thiện Nhân, Khang, Tuệ Hân, c. Hoạt động khác: - Lao động vệ sinh sạch sẽ. - Vệ sinh bồn hoa được phân công sạch sẽ. HĐ2: GV nhận xét chung hoạt động tuần qua - Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như: Nhật Cường, Đức Đạt, Tuấn Minh, Hải Đăng, Thoa,.. HĐ3: Bình xét, xếp loại thi đua - Cả lớp thảo luận, bình xét xếp loại thi đua.
- - GV nhận xét, thống nhất biểu dương: Trường An, Thiện Nhân, Phát Sang, Hải Đăng, Trường Nhân, Hiệp, Mạnh Đăng, Linh Chi, . - Nhắc nhở: Đạt, Minh, Vân HĐ4: Kế hoạch tuần 14. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt tuần 14. của lớp. - Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ. - Mặc đồng phục đúng quy định. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng.- Tiếp tục rèn kĩ năng viết chữ cho những HS viết chưa đúng như em: Đạt, Thoa, Hảo Nhân - Rèn đọc và làm toán cho những HS đọc còn yếu như: Cường, Dương Thị Tú Uyên - Tiếp tục hưởng ứng phong trào đôi bạn giúp nhau cùng tiến. - Tiếp tục giữ vững nề nếp ra vào lớp, trực nhật vệ sinh sạch sẽ. - Chấp hành nghiêm túc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. - Tiếp tục tham gia mượn sách ở thư viện trường. - Phát huy tinh thần học tập tốt. - Lao động vệ sinh sạch sẽ. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề. 2.1. Hoạt động nhóm: a. Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó khăn khi mới học cách làm. - Các tổ thảo luận Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những niềm vui, khó khăn, những khám phá thú vị, - Quan sát, lắng nghe cảm nhận của mình, khi tự mình làm được thêm một việc, không cần bố mẹ giúp.
- - YC một số nhóm lên kể Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất - Chia sẻ ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy thật vui và bố mẹ cũng rất vui! b. Chơi trò: Quanh mâm cơm. Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động: - GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình. - Lắng nghe + Mâm cơm gia đình em có những món ăn gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. VD: tổ 1 làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy), tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ), Sau đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh mâm, sắp bát, đũa, Cả lớp quan sát các bạn và nhận xét. - Câu hỏi thảo luận: + Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên - Thực hiện bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa xuống mâm khi múc canh, ). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn).
- - Nếu còn thời gian và nếu mượn được đủ mâm, đĩa giấy, bát nhựa, GV có thể mời HS làm việc theo tổ và phát cho mỗi tổ một ít giấy vụn, bìa màu để tự chuẩn bị một mâm cơm gia đình. Trong quá trình HS chơi, GV đến từng nhóm để khuyến khích và hướng dẫn HS. Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình. 3. Cam kết hành động. GV đề nghị HS về nhà xin bố mẹ một chiếc lọ và những hạt đậu. Mỗi lần em làm được một việc tự phục vụ mình, em hãy cho một hạt đậu vào lọ để tự khen mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE CÁC CHÚ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY HƯỚNG DẪN CÁCH THOÁT HIỂM KHI XẢY RA HỎA HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn ( yotube) 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất: - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
- - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tập trung, chuẩn bị để chào cờ 2. Khám phá: HĐ1. Chào cờ: (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: “ Nghe các chú cảnh sát Phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn” (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát bài “Lính cứu hỏa”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào hoạt động. * GV cho HS xem video các kĩ năng thoát hiểm, - HS xem video các kĩ năng các vụ cháy và nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn. thoát hiểm, các vụ cháy và - GV: Các em vừa xem video nói về điều gì? nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn. - Các vụ hỏa hoạn đó xảy ra ở đâu? - HS trả lời theo quan sát. - Nguyên nhân xảy ra các vụ hỏa hoạn đó là gì? (GV giải thích cho học sinh hiểu về từ “hỏa hoạn”.
- - Theo em, các dấu hiệu phát hiện đám cháy là gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời. - GV nêu các kĩ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn: - HS trả lời. + Kêu cứu. + Lấy khăn ẩm hoặc áo, mũ vải bịt mũi miệng, đi -HS lắng nghe. khom lưng hoặc bò thấp người tránh khói độc. + Lăn người dập lửa khi bị lửa bén vào người. + Di chuyển cầu thang bộ. - Em hãy nêu những kĩ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn? 3. Vận dụng: (2- 3’) - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẨU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình. *GD ĐP CĐ5 H Đ 7: Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. *QTƯX: Ứng xử anh, chị em với nhau
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về những việc anh, chị thường làm - HS chia sẻ. cho em. - 2 - 3 HS chia sẻ. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai - 2 - 3 HS luyện đọc. chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2 - 3 HS đọc. luyện đọc đoạn TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện. sgk. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt đọc. thời hoàn thiện bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị,
- cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. *GD ĐP CĐ5 H Đ 7: Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2 - 3 HS đọc. đọc. (8’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - YC HS trả lời câu hỏi. - HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - 1 - 2 HS đọc. - Nêu 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na. - Gọi HS đọc câu của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. -Về đọc bài, chuẩn bị tiết tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Toán: BÀI 24: LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - HS Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Mời 2 HS nêu bài làm. - 2HS làm bài và nói lại cách cách tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
- Bài 2: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS trả lời. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở, - YC HS làm bài vào vở. -HS chia sẻ về cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS trả lời. - Để tìm được số ở ô có dấu “?” cần làm như thế nào? - HS suy nghĩ trả lời. - YC HS tìm câu TL. - Mời HS chia sẻ kết quả và cách làm trước - Lớp NX, góp ý. lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS trả lời. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành
- phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức. - Lắng nghe. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 76 - 28 b) 70 - 25 Kết quả: ................. ................ ................. ................ 76 70 - - 28 25 48 45 95 61 - - 48 19 47 42
- ................. ................ c) 95 - 48 d) 61 - 19 ................. ................ ................. ................ Bài 2. Chọn kết quả đúng: Đáp án a. 42 + 48 – 26 = ? B. 64 A. 74 B. 64 C. 84 b. 43 – 16 + 53 = ? A. 80 B. 70 C. 60 A. 80 Bài 3. Bình xăng của một ô tô có 62l xăng . Ô tô đã đi một quãng đường hết 35 l xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? Giải Giải ................................................................. Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: ................................................................. ................................................................. 62 - 35 = 27 (l) Đáp số: 27 l xăng c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn
- bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... . ___________________________________________ Kỹ năng sống. GIÁ TRỊ NỤ CƯỜI ___________________________________________ Thứ Ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA N ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẨU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1 - 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới(24’) 2.1: Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và - 2 - 3 HS chia sẻ. hướng dẫn HS: - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét - HS quan sát. và quy trình viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát, lắng nghe. + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét?
- - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết. - HS luyện viết. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Nói lời hay, - 2 - 3 HS HS đọc câu ứng làm việc tốt.” dụng “Nói lời hay, làm việc - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu. tốt.” - GV cho HS quan sát cách viết mẫu trên - HS quan sát, lắng nghe. màn hình. - HS quan sát cách viết mẫu - GV hướng dẫn viết chữ hoa N đầu câu, trên màn hình. cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng - HS quan sát, lắng nghe. trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Chữ N viết hoa vì đứng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong đầu câu. câu bằng bao nhiêu?. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ - HS nêu. cái nào cao 2 li? Cao 1,5 li? + Vị trí đặt dấu chấm cuối + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? câu: Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS quan sát, lắng nghe. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS quan sát, cảm nhận. - GV trưng bày một số bài viết đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: HAI ANH EM ( TIẾT 4 )
- I. YÊU CẨU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Hai anh em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. - GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - HS theo dõi, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. chia sẻ với bạn
- - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động Vận dụng: (3’) - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh - HS lắng nghe. em. - GV nhắc lại những sự việc cảm động trong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Toán: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẨU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực chung: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Đưa ra thước thằng - Quan sát. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
- 2. Khám phá: (12’) - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội dung và - HS quan sát, trả lời câu hỏi. lời nói của Mai và Rô-bốt để trả lời các câu hói sau: - 2 HS trả lời. + Trên bảng có những gì? - Lớp NX. + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của mình. - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên, HD HS cách ghi tên - HS đọc tên các điểm. điểm, cách đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - 2 - 3 HS trả lời. - YC HS dựa vào lời của Rô - bốt và cho biết - 1 - 2 HS trả lời. ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn thẳng. - HS đọc . + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - HS trả lời. - YC HS 4 tìm các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - HS tìm ngay trong nhà các - Mời HS trình bày . ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - NX, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập: (12’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS kể cho bạn theo YC của bài, - HS làm việc. - Mời 1 số HS trình bày bài. - 2 HS trình bày. Lớp NX, - Nhận xét, tuyên dương. góp ý. Bài 2: Làm tương tự bài 1. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS quan sát mẫu và HD: - Quan sát, trả lời câu hỏi. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? + YC HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng vào - Thực hành đo độ dài các vở. đoạn thẳng.
- - Mời HS nêu kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ Tư, ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp. nêu tình cảm chị dàng cho em. - 1 - 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh - 2 - 3 HS chia sẻ. vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động Khám phá: (27’) Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn - Cả lớp đọc thầm. khoăn, ngây thơ của nhân vật. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần -HS bài làm 4 đoạn xuống dòng là một khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: -HS nêu -đọc lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (3’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.112. - GVHDHS trả lời từng câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé cách trả lời đầy đủ câu. từ đâu đến. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng, bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà. + C3: Đáp án: a, b, c, e. + C4: Đáp án b. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - HS luyện đọc - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - Gọi 1 HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS đọc. thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.

