Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 39 trang Minh Ngọc 21/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần và ghi nhớ những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - HS có thêm cơ hội để hiểu thầy cô của mình hơn, cả lớp sẽ yêu thương nhau hơn. 2. Năng lực chung. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. + Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Phát triển năng lực riêng: HS chia sẻ cảm xúc và biết thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo. 3. Phẩm chất. - Nhân ái: Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - Đoàn kết: Thông qua hoạt động tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giấy thủ công, kéo, keo dán. - HS: Giấy thủ công, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Trước giờ học Phần 1: Sinh hoạt lớp HĐ1: Tổ trưởng các tổ nhận xét tình hình học tập và nề nếp trong tuần a. Nề nếp: - Tổ trưởng nhận xét trong tổ mình: thực hiện - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp tốt nề nếp cuả lớp đề ra như: mặc quần áo đồng trưởng báo cáo tình hình tổ, phục đầy đủ, đi học đúng giờ, vệ sinh thân thể lớp. sạch sẽ. b. Học tập: - Các bạn có y thức học tập tốt, đọc to, rõ ràng. - Một số bạn có ý thức rèn chữ viết: Trường Nhân, Linh Chi, Nhật Linh, Trọng Nhân,
  2. Dương Ngọc Tú Uyên, Thiện Nhân, Khang, . c. Hoạt động khác: - Lao động vệ sinh sạch sẽ. - HS nghe . - Vệ sinh bồn hoa được phân công sạch sẽ. HĐ2: GV nhận xét chung hoạt động tuần qua - Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. - HS lắng nghe + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như: Nhật Cường, Đức Đạt, Tuấn Minh, - HS lắng nghe Thị Tú Uyên, Thoa,.. HĐ3: Bình xét, xếp loại thi đua - Cả lớp thảo luận, bình xét xếp loại thi đua. - GV nhận xét, thống nhất biểu dương: Trường An, Thiện Nhân, Phát Sang, Hải Đăng, Trường Nhân, Hiệp, - Nhắc nhở: Đạt, Minh, Vân HĐ4: Kế hoạch tuần 13. - Tiếp tục duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt của lớp. - Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ. - Mặc đồng phục đúng quy định. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng. - Tiếp tục rèn kĩ năng viết chữ cho những HS viết chưa đúng như em: Đạt, Thoa, Hảo Nhân - Rèn đọc và làm toán cho những HS đọc còn yếu như: Cường, Dương Thị Tú Uyên - Tiếp tục hưởng ứng phong trào đôi bạn giúp
  3. nhau cùng tiến. - Tiếp tục giữ vững nề nếp ra vào lớp, trực nhật vệ sinh sạch sẽ. - Chấp hành nghiêm túc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. - Tiếp tục tham gia mượn sách ở thư viện trường. - Phát huy tinh thần học tập tốt. - Lao động vệ sinh sạch sẽ. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề. 2. Hoạt động nhóm. (20’) Mục tiêu: HS cùng tạo ra sản phẩm hoạt động trải nghiệm; tăng tính đoàn kết. a. Tham gia văn nghệ chúc mừng thầy cô - GV phân công mỗi tổ sẽ chuẩn bị một tiết - HS cùng hát, nắm tay mục đặc biệt để tham gia biểu diễn văn nghệ nhau. về chủ đề THẦY CÔ GIÁO EM. b. Nói lời cảm ơn với thầy cô. - HS chia sẻ - GV chia sẻ cảm xúc của mình khi đọc được những bức thư của HS.Gợi lại những kỉ niệm mà các em đã nhắc đến. - GV mời HS chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của mình khi viết thư gửi thầy cô. GV kết luận: Lớp chúng ta luôn yêu thương, lắng nghe và giúp đỡ nhau. Thầy cô luôn ở bên các em. Cả lớp cùng hô vang “Lớp chúng mình là một gia đình”. c. Cùng làm “sợi dây yêu thương” để thấy sự kết nối của thầy cô. Mt: Tạo tình cảm gần gũi, yêu thương giữa các thành viên trong lớp và thầy cô giáo. Tổ chức hoạt động: - GV sắp xếp để HS ngồi theo tổ để làm “sợi dây yêu thương” của từng tổ. - GV hướng dẫn HS sẽ tự cắt một vòng móc xích của chính mình từ giấy màu, sau đó kết lại với nhau theo từng tổ. - Hs thực hành theo hướng - GV mời HS đứng thành vòng tròn và GV sẽ dẫn. HS sẽ tự cắt một vòng dùng vòng móc xích của mình kết nối “sợi dây yêu thương” của từng tổ lại để tạo thành “sợi móc xích của chính mình
  4. dây yêu thương” của cả lớp. từ giấy màu, sau đó kết lại - GV đề nghị cả lớp cùng nắm tay nhau và vui hát một bài. với nhau. =>Kết luận: Mỗi thành viên trong lớp là một - HS lắng nghe. phần không thể thiếu trong “Sợi dây yêu thương” này, và thầy cô sẽ kết nối các em để giúp các em giải quyết khó khăn, xoá bỏ hiểu lầm, luôn yêu quý nhau. B. Sau giờ học 4. Nhận nhiệm vụ cho HĐ sau giờ học. (5’) Mục tiêu: giúp HS lựa chọn, lên kế hoạch và tự cam kết thực hiện hành động. - GV yêu cầu HS đánh giá vào cuốn sổ thu hoạch vật báu mình được nhận. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết "Tự phục vụ bản thân" 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất: Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: các dụng cụ để diễn tiểu phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động:
  5. - Cho HS tập trung, chuẩn bị để chào cờ 2. Khám phá: HĐ1. Chào cờ: (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS lắng nghe. trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về - HS hát. chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16’) - HS lắng nghe * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS xem trích đoạn Mẹ và con - GV dẫn dắt vào hoạt động. do các bạn HS trong trường trình bày - HS trả lời theo quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Đồng ý - HS tự cảm nhận * GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do các bạn HS trong trường trình bày - HS nêu - GV cho HS xem video các em thấy bạn Nam đang làm gì? - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với mẹ? - HS thực hiện yêu cầu. - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay không? Vì sao? - Lắng nghe - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như thế nào về việc làm đó? - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản thân mà em đã tự làm ? 3. Vận dụng: (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
  6. theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt: BÀI 23: ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT: 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). 2. Năng lực chung: - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. *Lồng ghép GDĐP chủ đề trò chơi dân gian II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Trò chơi: Truyền điện nêu tên một số trò - Hs tham gia. chơi dân gian mà em biết. - GV tổng kết trò chơi +Em biết gì về trò chơi rồng rắn lên mây”? - 1 HS trả lời - GV tổ chức cho HS trao đổi về câu hỏi này. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Các em đã chơi trò chơi này bao - HS chia sẻ câu trả lời. giờ chưa? Có thích chơi không?... - HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có
  7. - GV nhận xét kết nối bài mới: Tuổi thơ câu trả lời khác. chúng ta gắn liền với rất nhiều trò chơi trong - HS lắng nghe. đó có trò chơi Rồng rắn lên mây. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rồng rắn lên mây. Qua bài đọc các em sẽ biết rõ hơn về ý nghĩa của chơi trò - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. chơi. - GV ghi đề bài: Rồng rắn lên mây 2. Đọc văn bản: (27’) * Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, Chú ý ngắt giọng, - HS lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm. - GV HD HS chia đoạn. - HS chia theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến với rồng rắn; - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi; + Đoạn 3: Còn lại - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. - HS đọc nối tiếp lần 1. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình đọc? vừa tìm. - Khi đọc con lưu ý điều gì? + VD: lên, núc nác... - Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS trả lời - HS lắng nghe, luyện đọc Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc đoạn theo nhóm lần 1 - HS đọc - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc giải nghĩa từ trong sách chú giải trong mục Từ ngữ. học sinh. + cây núc nác: một loại cây dùng làm thuốc chữa bệnh. + cản: ngăn lại, giữ lại. - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối + vòng vèo: vòng qua vòng lại theo với HS để giải thích.(dùng hình ảnh minh họa nhiều hướng khác nhau để giải thích nghĩa của từ vòng vèo. + khúc đầu (khúc đuôi): đoạn dầu (hoặc đoạn đuôi). - Em hãy nói câu có chứa từ ngữ vòng vèo. - VD: Để vào được ngôi đền phải đi - HS đọc đoạn lần 2 qua con đường vòng vèo. - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo nội dung câu thơ như HD. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. VD: Nếu thấy nói “có”, thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ và đồng ý cho thấy bắt khúc đuôi. Thi đọc - HS đọc thi đua giữa các HS.
  8. - GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn - HS cùng GV nhận xét và đánh giá. - GV cho luyện đọc nối tiếp . - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Đọc toàn bài - GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài - 1 - 2 HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài thơ. - HS nhận xét và đánh giá mình, - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu đánh giá bạn. có). - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của bản thân. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV NX, khen ngợi, động viên HS. TIẾT: 2 . Trả lời câu hỏi: (15’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi. - 1HS đọc lại đoạn 1. - GV gọi HS đọc câu hỏi. -HS đọc Câu 1. Những người chơi làm thành rồng rắn - HS trả lời. bằng cách nào? + Năm, sáu bạn túm áo nhau làm - GV nhận xét câu trả lời của HS, khen tất cả rồng rắn. HS đã có câu trả lời tốt. Câu 2. Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm - HS nêu câu trả lời. gì? - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 2 của bài + Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để đọc - mời một số HS trả lời. xin thuốc cho con. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nhận xét, góp ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Vậy để bết xem trong quá trình đi xin thuốc rồng rắn gặp những chuyện gì thì chúng ta cùng đến với câu hỏi tiếp theo nhé. Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị thầy bắt? - HS đọc lại đoạn 3- trả lời. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3. + Nếu khúc đuôi bị thầy bắt thì đổi - GV hướng dẫn HS làm việc, cùng xem lại vai làm thầy thuốc. đoạn 3 của bài đọc, thảo luận để tìm câu trả lời. - GV mời một số HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải làm gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trả lời. + Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn - GV và HS cùng thống nhất câu trả lời. đó phải làm đuôi. - GV nói với HS là người ta có thể có vài luật - Một vài luật chơi: Nếu bạn khúc
  9. chơi trò chơi rồng rắn lên mây khác nhau. giữa bị đứt, bạn đó: phải làm khúc - GV hỏi HS thích luật chơi nào nhất, vì sao? đuôi, hoặc phải làm khúc đầu, hoặc - GV nói với HS: Qua bài đọc này các em đã phải nghỉ chơi để người khác vào biết được cách thức chơi trò chơi rồng rắn thay,... lên mây. Các em thấy đây là trò chơi tập thể, - HS lắng nghe. mỗi người đều có một vai trò, nhiệm vụ riêng. Trò chơi sẽ thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm vụ của mình. Như vậy, khi chơi hay làm việc trong một tập thể, chúng ta phải ý thức về trách nhiệm cá nhân. 4. Luyện đọc lại: (2’) + GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc + HS lắng nghe. nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải. + HS tự luyện đọc toàn bài. + GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả bài. 5. Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu. - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - 1 HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc: xem lại đoạn 2 - HS làm việc cá nhân. và đoạn 3 để tìm câu trả lời, viết câu trả lời ra + Một bạn đọc câu còn thiếu, các giấy nháp. bạn nhận xét để thành câu hoàn chỉnh. + Một HS ghi lại câu trả lời trên - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. nháp. - HS trình bày kết quả. + Nếu thầy nói “không” thì rồng - GV và HS thống nhất đáp án. rắn đi tiếp; Nếu thầy nói “có” thì rồng rắn hỏi xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi. Câu 2. Đặt một câu nói về trò chơi em thích. - HS đặt một câu về trò chơi mà em - GV hướng dẫn HS làm và chia sẻ với nhau yêu thích. về các trò chơi các em thường tham gia, và + VD: Rồng rắn lên mây là trò chơi chọn một trò chơi em thích nhất, đặt một câu vui nhộn. về trò chơi đó. VD: Rồng rắn lên mây là trò - 2 - 3 HS lên trình bày. chơi vui nhộn. - Các HS khác lắng nghe nhận xét. - GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày bài. - HS nêu cảm nhận của bản than - GV lưu ý HS là các em có thể đặt một câu bất kì về một trò chơi em thích. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
  10. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết. Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách - HS hát và vận động theo video thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi bài hát Tập đếm. 100. - HS tự lây ví dụ và tính - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (22’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu đặt tính rồi tính. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài: 35 53 80 90
  11. - - - - 28 34 27 52 7 19 53 38 - HS làm CN vào vở- HS chữa bài, - Đánh giá, nhận xét bài HS. chia sẻ cách làm. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ - HS trả lời: số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Khi tính thực hiện theo thứ tự từ - Nhận xét, tuyên dương HS. phải sang trái. Khi thực hiện trừ hàng đơn vị nếu số bị trừ không trừ được số trừ ta mượn 1 chục ở hàng chục để trừ và nhớ bớt 1 ở hàng chục số bị trừ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Đề bài yêu cầu tìm bạn Rô – bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng. - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào cầm bảng - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào ghi phép tính đúng ta phải làm gì? cầm bảng ghi phép tính đúng ta phải thực hiện các phép tính trên các bảng mà Rô – bốt cầm - Hs làm bài - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Yêu cầu hs làm bài - HS chia sẻ trước lớp và giải thích - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. tại sao đúng, tại sao không đúng ? (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề -Bài cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Rô- bốt A cân nặng 33kg. Rô bốt D nhẹ hơn Rô –bốt A 16kg. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tìm Rô – bốt D cân nặng bao nhiêu kg? - HD HS tóm tắt bằng lời hoặc (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài.
  12. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? - 1-2 HS trả lời. Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước -Bài yêu cầu điền dấu >, <, = ? rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có - Để điền dấu đúng ta phải tính các cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT phép tính ở hai vế rồi so sánh. đó nhỏ hơn và ngược lại. -YC HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài. - HS tự làm bài CN vào vở - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số - HS nêu, NX trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (5’) Nhận xét bài bạn. Bài 5: - Gọi HS đọc bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì? - Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bạn nhím sẽ đến món ăn nào? - Để biết bạn nhím bạn nhím sẽ đến món ăn - Ta thực hiện tính để tìm xem con nào ta phải làm gì? đường nào ghi phép tính lớn hơn. - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài - Gọi 1 hs đọc bài làm - HS thực hiện rồi chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS lắng nghe - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực chung:
  13. Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2 HS lên bảng thi đặt tính rồi tính: - 2 học sinh lên bảng tính kết quả của 46 – 18 33 - 15 phép trừ. 74 – 26 52 - 17 - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: Luyện tập: * Bài tập dành cho HS cả lớp: Bài 1: Tính 48 87 72 38 21 56 - HS làm vào bảng con. 15 69 64 19 15 27 Bài 2: Đặt tính rồi tính: 91 – 49 72 – 47 82 – 25 - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em làm 62 – 36 57 - 19 bảng phụ. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (đặt tính rồi tính) + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
  14. - GV cùng cả lớp chữa bài chốt kết quả. Bài 3: Cô giáo có 55 bông hoa, cô đã - Gọi HS đọc yêu cầu bài. tặng cho các bạn 18 bông hoa. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu bông hoa? - Bài toán cho biết gì? - Cô giáo có 55 bông hoa, cô đã tặng các bạn 18 bông hoa. - Bài toán hỏi gì? - Cô giáo còn lại bao nhiêu bông hoa? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 1 em làm bảng phụ. Bài giải: Cô giáo còn lại số bông hoa là: 55 – 18 = 37 (bông hoa) Đáp số: 37 bông hoa. * Bài tập dành cho HS năng khiếu: Bài 4: Ngăn trên của một giá sách có 43 quyển sách, ngăn trên có nhiều hơn ngăn dưới 15 quyển sách.Hỏi: a. Ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách? b. Cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 hs đọc yêu cầu bài tập. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? HS chia sẻ - GV hướng dẫn HS làm bài. - YC HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời Kết thúc thi đua tháng 11, lớp 2A nhận được 48 sao, trong đó có 19 sao về nề nếp. Hỏi lớp 2A nhận được bao nhiêu
  15. sao về học tập? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Kỹ năng sống. BÀI 13: TỪ CHỐI MỘT CÁCH LỊCH SỰ ________________________________ Thứ Ba, ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA M (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ - 1-2 HS chia sẻ. hoa gì? b. Kết nối: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (11’) - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ.
  16. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. - HS quan sát. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết. * Hoạt động : Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa M đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. HĐ luyện tập thực hành, (13’) Hoạt động : Luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu - HS theo dõi ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS đọc thầm ND bài viết - GV quan sát, hỗ trợ HS - Nhận xét - HS viết vào vở 5. Hoạt động vận dụng: (3’) HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS nghe và thực hiện - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Viêt: NGHE VÀ NÓI: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ phần Nói và nghe, dựa vào tranh và lời gợi ý đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh hoạ. - Dựa vào tranh có thể kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể.
  17. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên) - Hình thành cho HS năng lực học tập, năng lực tư duy và năng lực hợp tác. Đồng thời giúp trẻ tự mình tìm hiểu và khám phá bài. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách. - Có thái độ quý trọng đồ vật. Những món quà dù mới hay cũ đều gắn với kỉ niệm của riêng mình. - Học sinh yêu quý đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động: Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. Tranh 1: ( Gv cùng Hs cả lớp tìm hiểu ) - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. - Gv cho Hs quan sát tranh 1 và trả lời câu - Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? + Nhân dịp sinh nhật tròn 6 tuổi, Hoa yêu thích quà đó như thê nào? Hoa được bố mẹ tặng cho con búp bê mà cô bé rất thích - Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý vừa Đi đâu, làm gì, cô bé cũng mang rồi bạn nào có thể kể lại nội dung của búp bê theo. Hoa nhở mẹ may bức tranh 1: nhiều quần áo đẹp cho búp bê. -Tranh 1: Nhân dịp sinh nhật tròn 6 tuổi, Hoa được bố mẹ tặng cho con búp bê mà cô bé rất thích. Đi đâu, làm gì, cô bé cũng mang búp bê theo. Hoa nhở mẹ may nhiều quần áo đẹp cho búp bê. Tương tự như tranh 1: Y/c hs suy nghĩ - Hs tìm hiểu nội dung các bức hiểu tranh 2,3,4 tranh 2,3,4. Sau đó chia sẻ trước lớp. + Tranh 2: Khi được 7 tuổi Hoa được quà + khi Hoa tròn 7 tuổi, bố mẹ tặng
  18. tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? cho cô bé một món quà mới Đó lả một chú chó bông màu trắng rất xinh. Từ ngày có chó bông, Hoa chẳng ngó ngàng tói bé búp bê nữa. Hoa mang chó bông đi ngủ, đi chơi, quên hẳn cò bé búp bê ở góc + Tranh 3: Hoa nằm mơ thấy gì? tủ tối tăm. + Hoa nằm mơ thấy em búp bê nhỏ của mình khóc thút thít: - Chị Hoa quên em rồi sao? Em nhỏ chị lắm. Hu... hu... Nghe búp bê khóc, Hoa bật khóc theo. Khi tỉnh giấc, Hoa liền lục tìm búp bê ngay. Cô bé mừng rỡ khì thấy búp bê còn trong góc tủ. Hoa ôm búp bê vào lòng và nói khẽ: -Tha lỗi cho chị nhé, chúng ta sẽ mãi là bạn! + Tranh 4: Hoa làm gì vơi hai món đồ + Hoa giới thiệu búp bê với em chó chơi? bông. Từ đó, Hoa chơi với búp bê và chó bông rất vui vẻ, không bỏ quên bạn nào. -3 Hs chia sẻ nội dung của tranh 2,3,4 trước lớp các bạn khác nhận xét. - Gv nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - 4 tranh đã tạo thành câu chuỵện - Gv nhận xét chuyển hoạt động 2 kể vể bạn Hoa và giấc mơ của bạn GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuỵện kể ấy vể cô bé búp bê - món quà sinh vể bạn Hoa và giấc mơ của bạn ấy vể cô nhật bạn được tặng khi tròn 6 tuổi. bé búp bê - món quà sinh nhật bạn được - Hs chú ý nghe. tặng khi tròn 6 tuổi. Các em hãy chú ý nghe câu chuyện để biết bạn Hoa mơ thấy điều gì. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. *GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. *GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. - Hs nhắc lại những câu nói của -Gv hỏi lại các câu hỏi dưới mỗi tranh búp bê ở đoạn 3: -Chị Hoa quên em Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu rồi sao? Em nhỏ chị lắm. Hu... hu... chuyện theo tranh - Hs chú ý nghe ghi nhớ câu
  19. - Gv HD HS: chuyện. + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ - Hs nối tiếp trả lời. nôi dung . + Bước 2: Tập kể theo cặp - Y/c hs kể truyện trong nhóm 2 - Gv gọi hs kể chuyện trước lớp. + Gọi Hs kể từng đoạn + Gọi Hs kể 2 -3 đoạn + Gọi hs giỏi kể toàn bộ câu chuyện - Hs chú ý nghe. Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia - Gv nhận xét, tuyên dương. sẻ với bạn theo cặp. + GV sửa cách diễn đạt cho các em - Hs kể nối tiếp các đoạn trước lớp, + Nhận xét, khen ngợi HS. - Hs khác nghe nhận xét. * Mở rộng , giáo dục HS - Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - GV nhận xét, gd HS - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. - HS trả lời. -GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở bài 23 GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài 23, các em đã: - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. -HS chú ý nghe. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. -Hs trả lời. -Dặn hs về ôn lại các kiến thức trong bài 23 -Chuẩn bị bài học sau : Bài 24: Nặn đồ chơi. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  20. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết.Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : a. Khởi động: (3’) - GV kiểm tra sĩ số lớp - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, - Hs nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) cách thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100. (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính nhẩm ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - HS nêu: 100 = 10 chục 40 = 4 chục 10 hục – 4 chục = 6 chục Vậy: 100 - 40 = 60 - YC hs làm bài - HS làm bài cá nhân, - Gọi Hs chữa bài - HS chia sẻ bài, NX - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì? - Bình xăng của một ôtô 42 lít xăng. Ô tô đi một quãng đường hết 25 l xăng. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít? - Để tìm được bình xăng còn lại bao nhiêu lít Để tìm được bình xăng còn lại chúng ta phải thực hiện phép tính gì? bao nhiêu lít chúng ta phải - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) thực hiện phép tính trừ.