Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 51 trang Minh Ngọc 21/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: “TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Thực hiện kế hoạch đã được thảo luận, chia sẻ niềm vui khi hoàn thành kế hoạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Sinh hoạt lớp HĐ1: Tổ trưởng các tổ nhận xét tình hình học tập và nề nếp trong tuần - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng a. Nề nếp: báo cáo tình hình tổ, lớp. - Tổ trưởng nhận xét trong tổ mình: thực hiện tốt nề nếp cuả lớp đề ra như: mặc quần áo đồng phục đầy đủ, đi học đúng giờ, vệ sinh thân thể sạch sẽ. b. Học tập: - Các bạn có y thức học tập tốt, đọc to, rõ ràng. - Một số bạn có ý thức rèn chữ viết: Trường Nhân, Linh Chi, Nhật Linh, Trọng Nhân, Tú Uyên, Thiệnn Nhân, c. Hoạt động khác: - Lao động vệ sinh sạch sẽ. - Vệ sinh bồn hoa được phân công sạch sẽ. HĐ2: GV nhận xét chung hoạt động tuần - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
  2. qua 12. - Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. - HS thực hiện. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như: Nhật Cường, Đức Đạt, Tuấn Minh, Thị Tú Uyên, Thoa,.. HĐ3: Bình xét, xếp loại thi đua - Cả lớp thảo luận, bình xét xếp loại thi đua. - GV nhận xét, thống nhất biểu dương: An, Thiện Nhân, Phát Sang, Hải Đăng, Trường Nhân, Hiệp, - Nhắc nhở: Đạt, Minh, Vân HĐ4: Kế hoạch tuần 12. - Tiếp tục duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt của lớp. - Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ. - Mặc đồng phục đúng quy định. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng. - Tiếp tục rèn kĩ năng viết chữ cho những HS viết chưa đúng như em: Đạt, Thoa, Hảo Nhân - Rèn đọc và làm toán cho những HS đọc còn yếu như: Cường, Thoa - Tiếp tục hưởng ứng phong trào đôi bạn
  3. giúp nhau cùng tiến. - Tiếp tục giữ vững nề nếp ra vào lớp, trực nhật vệ sinh sạch sẽ. - Chấp hành nghiêm túc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. - Tiếp tục tham gia mượn sách ở thư viện trường. - Phát huy tinh thần học tập tốt. - Lao động vệ sinh sạch sẽ. 2. Hoạt động nhóm Hoạt động 1: Các tổ thực hiện kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. - GV hướng dẫn các tổ về từng khu vực thực hiện nhiệm vụ. - Trong quá trình HS thực hiện, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau - HS chia sẻ. khi thực hiện kế hoạch tổ. - Khen ngợi, đánh giá. Hoạt động 2: Các tổ tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của nhóm trên ba tiêu chí: + Đã hoàn thành công việc đề ra chưa? + Chất lượng công việc thế nào? + Trong quá trình thực hiện, thái độ thành viên trong nhóm ra sao, có đoàn kết, trách nhiệm không? - HS có thể dùng các biểu tượng: Mặt cười hay mặt mếu; Ngón tay cái hướng lên, chúc xuống; Biểu tượng trái tim và chấm than to. HS cũng có thể tự sáng tác biểu tượng của riêng tổ, nhóm mình. - GV kết luận: Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giúp HS nhận thức được
  4. năng lực làm việc nhóm của mình để điều chỉnh kĩ năng, phương pháp hành động, rèn luyện năng lực lập và thực hiện kế hoạch. 3. Cam kết hành động: GV khuyến khích HS vẽ bức tranh “Trường học hạnh phúc” để tham gia dự thi toàn trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết về lịch sử ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - HS hưởng ứng phong trào phát động phong trào học tốt chào mừng ngày 20/11. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất: - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  5. 1. Khởi động: - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. Phần 1: Nghi lễ - HS lắng nghe 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS chia sẻ, trình diễn trước - Thực hiện nghi lễ chào cờ. lớp. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS các nhóm tổ đăng ký. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 3C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm Tồn tại. - GVTPT phát động phong trào tuần 12 Phần 2: Chủ đề: Tham gia hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam - GV tổ chức cho HS đọc thơ, hát những bài hát, bài thơ có nội dung nói về thầy cô giáo. - Phát động hưởng ứng phong trào học tốt chào mừng ngày 20/11. 3. Vận dụng - Nhắc nhở cả lớp thực hiện sưu tầm những bài thơ hay, bài hát viết về thầy cô giáo. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  6. - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện: chúng mình là bạn qua tranh minh họa. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Gọi HS nêu nội dung của bài; Nhím nâu - HS nêu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - Đây là trò chơi thả diều. Để thả gì? diều thì ngoài có diều còn cần có + Em biết gì về trò chơi này? không gian rộng và có gió. - GV nhận xét, bổ sung thêm: Trò chơi này cần có cánh diều. Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra tiếng kêu rất vui tai. Trò chơi thả diều - HS lắng nghe. thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ,
  7. - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Thả diều để xem hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm được miêu tả như thế nào. 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó: no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - 2-3 HS luyện đọc. -2 HS đọc nối tiếp bài đọc ( theo từng khổ trong bài. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ có thể khó hiểu đối với - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. HS: + hạt cau: hạt của cây cau. + lưỡi liềm: bộ phận bằng sắt của cái liềm, có hình cong, nhọn, có răng So sánh - HS lắng nghe, đọc từ khó. diều với lưỡi liềm là chỉ cánh diều cong hình lưỡi liềm. - YC HS luyện đọc. + Gọi từng học sinh đọc nối tiếp 2 khổ thơ + Hs đọc thầm toàn văn bản. - Gv đọc lại toàn văn bản. - HS thực hiện. - HS đọc khổ thơ mà em thích. - GV nhận xét. .TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - HS lắng nghe. Câu 1. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm việc chung cả lớp: + GV nêu câu hỏi, nhắc HS bài để trả lời
  8. câu hỏi: Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài? - HS làm việc cả lớp - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. + Những sự vật giống cánh diều - GV nhận xét, được nhắc tới trong bài là : trăng Câu 2: Hai câu thơ “ Sao trời trôi qua/ vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi Diều thành trăng vàng”Tả cánh diều vào liềm. lúc nào? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV tổ chức cho HS đọc và trả lời các - HS đọc trả lời câu hỏi câu hỏi * Hai câu thơ đó tả cánh diều vào - Gv: Vào thời điểm nào thì bầu trời có ban đêm. trăng, sao? - HS đọc - GV gọi HS trình bày câu trả lời của mình: - HS trả lời: Câu 3: Khổ thơ cuối bài muôn nói điều gì? -Gọi HS đọc khổ thơ cuối. - Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh -GV gọi HS gọi trả lời diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp +Ở khổ thơ cuối , làng quê hiện lên qua hơn. những cảnh vật quen thuộc nào? Cùng với tiếng sáo diều, cảnh vật đó biến đổi ra sao? Cảnh vật như thế có đẹp không? Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không?... - GV nhận xét, tuyên dương. Câu 4. - Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - YCHS đọc lại bài thơ, chọn khổ thơ thích nhất. -HS đọc bài thơ, chọn khổ thơ mà Gọi ý: Nội dung khổ thơ thế nào? em thích. Có hình ảnh nào đẹp? từ ngữ nào hay?.Em cảm thấy thế nào khi đọc khổ thơ đó? -HS nêu khổ thơ mình thích và nêu lý do - GV nhận xét -HS trả lời và giải thích. * Học thuộc lòng khổ thơ em thích.
  9. 3. Thực hành: Luyện đọc lại : (2’) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS về học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS đọc theo dõi để thực hiện. đọc: (10’) Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về - 1, 2 HS đọc bài âm thanh của sáo diều ? - 2, 3 HS trả lời, cả lớp lắng nghe và - Y/c HS làm việc chung cả lớp: góp ý. + GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi 1. - Từ trong ngần được dùng để diễn + GV nêu câu hỏi 1, mời HS trả lời. tả âm thanh của sáo diều. + GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều. - HS đọc khổ thơ thứ 4 - 2, 3 HS thi đọc. - Cánh diều giống sự vật nào ?Ở đâu ? - HS suy nghĩ và nêu Vào thời điểm nào ? Cánh diều có điểm gì Cánh diều giống cái lưỡi liềm; giống sự vật đó ?..) Cánh diều cong cong thật đẹp; Cánh diều cong cong như cái lưỡi liềm; Cánh diều giống hệt như cái 4. Hoạt động vận dụng: (3’) lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt;... - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hiện hành vi xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
  10. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Nêu những việc làm thể hiện biết quý - 2-3 HS nêu. trọng thời gian? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ thái độ - GV cho HS quan sát các bức tranh sgk/tr.26 và bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong tranh - Tổ chức cho hs giơ thẻ: Mặt cười thể hiện sự tán thành; mặt mếu thể hiện sự - HS thảo luận theo cặp. không tán thành. - Mời 1 số HS giải thích vì sao tán - HS giơ thẻ. thành? Vì sao không tán thành? - Tán thành: Tranh 1, 4. - GV chốt câu trả lời. Không tán thành tranh 2,3 vì chưa - Nhận xét, tuyên dương. biết sử dựng thời gian vào những việc Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra. có ích. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “nếu- thì”. - Chia HS thành 2 đội. + Cử đại diện tổ 1 lên bốc thăm tình - Hs lắng nghe hướng dẫn. huống ( vế “ nếu”). + Đội 2 đưa ra kết quả của tình huống ( vế “ thì”) và ngược lại. - HS thực hành chơi trò chơi: - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Tình huống 1: Nếu: Tùng thwowngd Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. xuyên đi ngủ muộn. thì: Sức khỏe và - GV chia nhóm 4. học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng .. - YCHS quan sát tranh sgk/tr.27 và trả lời câu hỏi. + Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong tranh?
  11. + Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? - HS thảo luận nhóm 4. - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - HS trả lời cá nhân hoặc theo nhóm. - Chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - YCHS thảo luận nhóm đôi,chia sẻ với bạn về những việc đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ theo nhóm 2. - Nhận xét, tuyên dương. - HDHS lập thời gian biểu cho các hoạt - Từng hs chia sẻ trước lớp. động trong tuần và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.28. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ______________________________________________ Toán: BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học.
  12. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. HĐ TN: Hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát - GV cho HS thực hiện 2 phép tính trên - HS thực hiện 2 phép tính bảng dưới làm ra nháp 45 - 5 và 36 - 34 45 - 5 và 36 - 34 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép trừ có nhớ số có - HS lắng nghe hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1 Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: HS quan sát + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + 32 - 7 - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ + Số có hai chữ số trừ số có một chữ số có mấy chữ số ? số. - Hoạt động trải nghiệm Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - HS theo dõi. - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - HS trả lời. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - HS nhắc lại
  13. - HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ • 2 không trừ được 7, lấy 12- 7 bằng 5 viết 5, nhớ 1. • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 • Vậy 32 - 7 = 25 - GV lưu ý HS kĩ thuật mượn/ trả. - GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động luyện tập: Bài 1/ 83 1. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. -Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều - Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng gì?” đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - Hướng dẫn HS làm bài - Hs làm bài tập. - Gọi Hs làm bài - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. 2. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc - Bài tập có mấy yêu cầu ? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời. 64 - 8. Lưu ý: Nhắc HS việc đặt tính các cột thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính - HS lắng nghe. thực hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 /84 - Gọi HS đọc YC bài. 3. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài.
  14. - YCHS nêu bài làm Bài giải Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả xuống biển vào ngày thứ hai là: 34 -7 = 27 ( quả) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 27 ( quả) 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS trả lời. - Để thực hiện phép trừ có nhớ số có hai - 2 bước: - Đặt tính chữ số cho số có một chữ số ta làm theo - Tính mấy bước? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ___________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. 2. Năng lực chung: - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. 3. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. *GDĐP: Thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để quảng bá và giữ gìn một số làng nghề truyền thống của địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học
  15. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương b. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS thường - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, trong sống hàng ngày mà gia đình thường sử gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều dụng. loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé! 2. Khám phá: Hoạt động 1: - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, - HS quan sát hình minh họa sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô tô, ); thuốc , - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với nội dung: + Kể tên những hàng hóa có trong hình + HS kể tên những hàng hóa: thịt, gạo,.. + Sự cần thiết của những hàng hóa đó + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống
  16. đối với mỗi gia đình. Vì sao những hàng con người, . hóa đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình? - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). bổ sung cho nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng - HS ghi nhớ hóa đối với đời sống của mỗi con người và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy trì sự sống. Trang phục bảo vệ con người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... Hoạt động 2: - GV cùng HS mở rộng: kể tên những - HS kể được tên những hàng hóa cần hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò được vai trò, sự cần thiết của chúng đối của hàng hóa cụ thể đó (những những với con người. thứ đó là cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người). 3. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi với nội dung: + Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể + .. tên những hàng hóa cần thiết mà gia đình thường xuyên sử dụng trong đời sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra + ..
  17. khi gia đình mình không có đủ hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - GV gọi đại diện một số cặp đôi báo - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo kết quả cáo kết quả làm việc, các nhóm khác thảo luận lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý kiến bổ sung (nếu có) - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần - HS lắng nghe, ghi nhớ thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những khó khăn và không đảm bảo chất lượng. Hoạt động 2: - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về đời - HS xem video sống của người dân gặp khó khăn khi không có những hàng hóa cần thiết do thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng hóa. - GV chiếu video, đọc số liệu những tấm - HS xem video, nhận thức được việc gương người tốt, việc tốt đã chung tay mình nên làm khi gặp những hoàn cảnh ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó khó khăn trong cuộc sống. khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân ái, tinh thần tương thân, tương ái với đồng bào. GDĐP: Thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để quảng bá và giữ gìn - HS nêu những nội dung học được sau một số làng nghề truyền thống của địa tiết học phương 4. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một số hoạt động mua bán ở các địa điểm khác
  18. nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................. ___________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA L (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.. 2. Năng lực chung: 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L và hướng dẫn HS: - 2-3 HS chia sẻ. - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa. + Quan sát chữ viết hoa L: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết + Độ cao, độ rộng chữ hoa L? hoa L.
  19. + Chữ hoa L gồm mấy nét? + Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang - HS quan sát hướng dẫn quy trình viết - GV cho HS quan sát và nêu quy chữ hoa L trình viết từng nét. + Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết + HS quan sát chữ viết hoa L mẫu. một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ c và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. + Cho HS quan sát chữ mẫu trên powerpoint - YCHS viết chữ hoa L -HS viết Gv và HS nhận xét -HS nhận xét .-Nhắc HS viết chữ hoa L( cỡ chữ vừa và cỡ chữ nhỏ vào vở tập viết) Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng - 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng “Làng quê “Làng quê xanh mát bóng tre.” xanh mát bóng tre.” - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng powerpoint - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn viết chữ hoa L đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu + Chữ L viết hoa vì đứng đầu câu. chấm cuối câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng o. trong câu bằng bao nhiêu?. -HS nêu.
  20. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Cao 1,5 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: li? - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập mộ + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? sau tiết họct. - YCHS viết vào vở Tập viết 2 tập - HS quan sát, cảm nhận. một ở nhà - GV trưng bày một số bài viết đẹp của các anh chị cho HS xem. - HS nêu 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -NHắc HS ôn bài. Chuản bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?