Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 47 trang Minh Ngọc 21/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Hoạt động trải nghiệm: - Thông qua trò chơi tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Sinh hoạt lớp HĐ1: Tổ trưởng các tổ nhận xét tình hình học tập và nề nếp trong tuần - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng a. Nề nếp: báo cáo tình hình tổ, lớp. - Tổ trưởng nhận xét trong tổ mình: thực hiện tốt nề nếp cuả lớp đề ra như: mặc quần áo đồng phục đầy đủ, đi học đúng giờ, vệ sinh thân thể sạch sẽ. b. Học tập: - Các bạn có y thức học tập tốt, đọc to, rõ ràng. - Một số bạn có ý thức rèn chữ viết: Trường Nhân, Linh Chi, Nhật Linh, Trọng Nhân, Tú Uyên, Thiệnn Nhân, c. Hoạt động khác: - Lao động vệ sinh sạch sẽ. - Vệ sinh bồn hoa được phân công sạch sẽ. HĐ2: GV nhận xét chung hoạt động tuần qua
  2. - Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. - HS thực hiện. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như: Nhật Cường, Đức Đạt, Tuấn Minh, Thị Tú Uyên, Thoa,.. HĐ3: Bình xét, xếp loại thi đua - Cả lớp thảo luận, bình xét xếp loại thi đua. - GV nhận xét, thống nhất biểu dương: An, Thiện Nhân, Phát Sang, Hải Đăng, Trường Nhân, Hiệp, - Nhắc nhở: Đạt, Minh, Vân HĐ4: Kế hoạch tuần 11. - Tiếp tục duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt của lớp. - Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ. - Mặc đồng phục đúng quy định. Vệ sinh cá - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần nhân sạch sẽ, gọn gàng. 11. - Tiếp tục rèn kĩ năng viết chữ cho những HS viết chưa đúng như em: Đạt, Thoa, Hảo Nhân - Rèn đọc và làm toán cho những HS đọc còn yếu như: Cường, Thoa - Tiếp tục hưởng ứng phong trào đôi bạn giúp nhau cùng tiến. - Tiếp tục giữ vững nề nếp ra vào lớp, trực
  3. nhật vệ sinh sạch sẽ. - Chấp hành nghiêm túc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. - Tiếp tục tham gia mượn sách ở thư viện trường. - Phát huy tinh thần học tập tốt. - Lao động vệ sinh sạch sẽ. Phần 2. Hoạt động trải nghiệm: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Chia sẻ về việc giải quyết mâu thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp. b. Hoạt động nhóm: - 1 – 2 HS chia sẻ − GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng thành vòng tròn. Cả lớp cùng chơi trò Đồ! ... Cứu! − GV giải thích luật chơi và hướng dẫn HS cùng chơi. - HS chia sẻ. - Khen ngợi, đánh giá. - GV kết luận: Trong những lúc mình gặp khó khăn, hãy tin rằng luôn luôn có thể nhờ tới sự trợ giúp của bạn bè. 3. Cam kết, hành động: - GV khuyến khích HS khi gặp khó khăn hãy nhờ tới sự trợ giúp của bạn bè, thầy cô. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO “NHẬT KÍ TÌNH BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc: - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG 1. Đối với giáo viên - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Đối với học sinh - Tranh vẽ ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Phần 1: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ: - Tổng kết phong trào “Nhật kí tình bạn”. Hưởng ứng phong trào xây dựng “ Trường học hạnh phúc”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
  5. - HS nhận xét phong trào “Nhật kí * GV cho HS nhận xét phong trào “Nhật kí tình bạn”. tình bạn”. - HS hưởng ứng phong trào xây - GV cho HS hưởng ứng phong trào xây dựng “Trường học hạnh phúc” dựng - HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về “Trường học hạnh phúc” trường học với nhiều nội dung - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về mang trường học với nhiều nội dung mang tính tính chất hạnh phúc như tình bạn, chất yêu quý thầy cô, vệ sinh trường hạnh phúc như tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ lớp sinh trường lớp 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________________ Tiếng Việt BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn giản, biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu được nội dung câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. - Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh: Bức tranh vẽ chữ A và những người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình.
  6. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Biết nói lời Cảm ơn và tìm được từ chỉ cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh minh họa để đoán nội dung bài đọc: - Bức tranh vẽ hình ảnh các chữ cái + Bức tranh vẽ gì? đang đứng trên một trang sách mở ra. + Em hãy đoán xem nội dung bài đọc hôm nay - HS trả lời. là gì? - GV chốt chuyển ý. Bài đọc đưa chúng ta đi tìm hiểu câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè. Qua đó, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. 2. Hoạt động khám phá: (27’) - HS đọc thầm theo. Hoạt động 1: Đọc văn bản + GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ khó cần luyện đọc như: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (tự kể - HS lắng nghe. chuyện mình) của chữ A. - GV giọng đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói/ - HS lắng nghe. ngữ điệu của người kể chuyện. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: - HS luyện đọc + Hằng năm, / cứ đến ngày khai trường, / rất nhiều trẻ em / làm quen với tôi trước tiên. // + Nhưng rồi, / tôi nhận ra rằng, / nếu chỉ một mình, / tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. //
  7. + GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc. - HS1 đọc từ đẩu đến với tôi trước tiên. - Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo - HS2 đọc phần còn lại. nhóm. + GV giới thiệu thêm một số từ khác. + Từ Trân trọng có nghĩa là gì? - Tỏ ý quý và tôn trọng. + Em hãy đặt câu với từ Trân trọng. - Chúng em luôn trân trọng tình cảm của nhau. + Khai trường nghĩa là gì? - Bắt đầu một năm học ở nhà trường. * Luyện đọc theo cặp: - Cho 2 HS đọc mẫu trước lớp. + Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - Đọc nối tiếp 2 đọc đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - Hs nhận xét bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (17’) Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào? - HS đọc thầm bài và đưa ra đáp án. - GV cho HS đọc thầm bài, trả lời - Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ + Từng em nêu ý kiến. A đứng đầu. - GV khen các HS đã tìm được đáp án đúng. - HS nối tiếp chia sẻ. Câu 2. Chữ A mơ ước điều gì? - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung. - Cả lớp thống nhất câu trả lời: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra - GV nhận xét một cuốn sách. Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì? - Gọi 2 - 3 HS chia sẻ. - HS nêu: - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. + Từng HS nêu ý kiến giải thích của - GV nhận xét tuyên dương. mình, các bạn góp ý. Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các + HS câu trả lời: Chữ A nhận ra rằng bạn? nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể a, Chăm viết chữ cái nói được với ai điều gì. b, Chăm đọc sách - HS suy nghĩ đưa ra ý kiến. c, Chăm xếp các chữ cái. + YCHS đọc thầm các phương án trắc nghiệm. + Gọi từng HS nêu ý kiến - HS nêu ý kiến: - Cả lớp và GV chốt đáp án. (Chăm đọc sách). + Đọc nhiều sách báo, Tìm nhiều GV có thể mở rộng: cuốn truyện hay và bổ ích để đọc, Thi + Với lời nhắn nhủ đó của chữ A, em sẽ làm đọc cùng bạn, Đọc rồi kể cho bạn gì? nghe .
  8. *Luyện đọc lại: - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Nhắc HS về đọc lại cả bài. Hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Câu 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các - Mỗi HS suy nghĩ, tìm từ ngữ nói bạn: tiếp lời chữ A để cảm ơn các bạn. Các ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta VD: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, đã ( ) chúng ta đã làm nên những cuốn sách - GV cho HS suy nghĩ, nêu. hay/ làm nên những cuốn sách bổ ích/ làm nên những cuốn sách có ích cho mọi người - GV cho HS chia sẻ. - Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho - GV cùng HS nhận xét. trước rồi tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc. Câu 2: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ cảm - HS trả lời (vui sướng, ngạc nhiên) xúc? vui sướng ngạc nhiên nổi tiếng - GV cho HS nêu - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe - Dặn: Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - 2-3 HS nêu. - Nêu tên 1 bạn có hoàn cảnh khó khăn? Em có thể làm được những việc gì để giúp đỡ bạn? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hoạt động Khám phá: (24’) 2.1. Khởi động: - HS thực hiện. - Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc” - HS chia sẻ. - Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. - GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. - HS thảo luận nhóm 4. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời chú thích trong mỗi tranh. - HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”. - 2-3 HS kể chuyện. - Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện. - 2-3 HS trả lời. - GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ? Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ? -GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập - HS lắng nghe. chung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời
  10. câu hỏi : - HS thảo luận nhóm 4. + Em có nhận xét gì về việc sử dụng - HS chia sẻ. thời gian của các bạn trong tranh ? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - 3-4 HS trả lời. + Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt: Qus trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như: thực hiện các công viecj hang ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy 3. Củng cố, dặn dò: và - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  11. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập -HS ghi tựa 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số cộng phép cộng (có nhớ) số có hai với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài: 36 73 28 25 + + + + 36 17 53 25 72 90 81 50 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe. Bài 2: Con tàu nào ghi phép tính đúng: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài và chữa bài. - HS trình bày - Gọi các nhóm trình bày Con tàu ghi phép tính đúng là con tàu có phép tính: 23 + 18 = 41 + Những con tàu còn lại có phép tính sai - 2 nhóm lên bảng trình bày: hãy sửa lại cho đúng. 65 + 5 = 70 5 + 41 = 47 - GV gọi HS nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt Bài 3: Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán yêu cầu làm gì? + Bài toán yêu cầu tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp. - GV hướng dẫn HS làm bài mẫu: Cô có 4 - HS lắng nghe. máy flycam, mỗi máy đều có 1 phép tính, nhiệm vụ của các em là thực hiện phép tính của từng máy sau đó chọn thùng hoặc bao có kết quả giống phép tính rồi nối lại. VD: Máy Flycam có phép tính:
  12. 15kg + 35kg = 60 kg - HS làm vào vở - Gọi HS làm bài, trình bày. - HS trình bày: - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Bài 4: Ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp? + Muốn biết cả hai ngày Mai làm được bao + Ta thực hiện phép tính cộng nhiêu tấm bưu thiếp ta làm như thế nào? Phép tính: 29 + 31 Hãy nêu phép tính? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở: Bài giải Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là: 29 + 31 = 60 (tấm) Đáp số: 60 tấm - GV nhận xét. - HS lắng nghe Bài 5: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu + Làm cách nào để biết Kiến đỏ phải bò + Ta làm phép tính cộng. Ta lấy: qua bao nhiêu cm để kéo cái kẹo? 37 + 54 + Vậy kết quả của phép tính là bao nhiêu? + Kết quả của phép tính 37 + 54 là 91 + Kiến đỏ phải bò qua bao nhiêu xăng-ti- + 91 cm mét để kéo cái kẹo? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - GV gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép - 2 HS nhắc lại cách thực hiện cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có phép cộng (có nhớ) số có hai chữ hai chữ số. số với số có hai chữ số. - Về xem bài và chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  13. Tự nhiên và Xã hội BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trường học. 2. Năng lực chung. - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách làm xanh, đẹp trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. 3. Phẩm chất. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) 2. Khám phá kiến thức: (22’) 2.1. Giới thiệu bài: - Cho HS hát và vận động bài Lí cây xanh. - HS hát và vận động - Giới thiệu vào bài ôn tập 2.2. Vận dụng: - Cho HS đọc mục hoạt động vận dụng - 2 HS đọc sgk/tr.41 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trao đổi và thống nhất dự án “Làm xanh trường lớp” theo YC sau: nội dung báo cáo và cử đại diện + Số lượng cây xanh nhóm mang đến để báo cáo. trang trí hoặc trồng ở vườn trường. - Đại diện các nhóm báo cáo + Tên các loại cây các bạn mang đến. (Khuyến khích các nhóm nên báo + Các hoạt động chăm sóc cây. cáo theo cách khác nhau) có thể + Kết quả của dự án. kèm theo tranh, ảnh, video ghi lại + Nói cảm nhận của em khi tham gia dự án quá trình thực hiện dự án và kết “Làm xanh trường lớp” quả của dự án. - GV nhận xét, khen ngợi. - Lớp bình chọn nhóm làm dự án tốt nhất, - GV nhắc lại cách chăm sóc cây để các - Lắng nghe, ghi nhớ. nhóm ghi nhớ và tiếp tục thực hiện. *Tổng kết: - YC HS đọc mục Bây giờ, em có thể - HS đọc cá nhân, 2 HS đọc trước sgk/tr.41. lớp.
  14. - YC chia sẻ với bạn những nội dung em yêu - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau thích nhất trong chủ đề này. đó chia sẻ trước lớp. - YC HS quan sát hình chốt, nói cảm nghĩ - HS quan sát, trả lời. của bản thân bằng cách trả lời các câu hỏi - 3,4 HS chia sẻ trước lớp. sau: - HS khác bổ sung ý kiến + Hình vẽ gì ? + Bạn trong hình nói gì và muốn nhắc nhở các bạn điều gì? + Em đã thực hiện kế hoạch đọc sách của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu trong - Lắng nghe chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã - HS chia sẻ học? - Nhận xét giờ học. - VN tìm hiểu những hàng hóa cần thiết cho - Lắng nghe cuộc sống và cách mua bán hàng hóa. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 19 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA J, K (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa I. K (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ). - Viết câu ứng dụng Kiến tha lâu cũng đầy tổ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  15. 1. Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá (24’) Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa K, I và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa I, K và hỏi - GV cho HS quan sát chữ viết hoa I, K độ cao, độ rộng, các nét và quy trình và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy viết chữ viết hoa I, K. trình viết chữ viết hoa I, K. + Chữ I độ cao: 5 li; độ rộng: 2 li. Chữ - Chữ I, K cao mấy ô li? K cao 5 li, rộng 5 li. + Chữ I gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong - Chữ viết hoa I gồm mấy nét? trái và lượn ngang; nét 2 là nét móc ngược trái và lượn vào trong. + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1, 2 giống - Chữ viết hoa K gồm mấy nét? chữ I. Nét 3 là nét kết hợp nét móc phải và nét thắt. - HS quan sát * GV cho HS xem lại quy trình viết chữ hoa I. * GV nêu lại cách viết: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 5, cạnh bên phải đường kẻ dọc 3 viết nét cong trái kéo dài 15ăng đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - HS luyện viết I. - GV yêu cầu HS luyện viết - HS tự nhận xét bài - GV hướng dẫn HS tự nhận xét * GV cho HS xem lại quy trình viết chữ hoa K.
  16. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình. - HS lắng nghe - Chữ hoa K viết nét 1, 2 như chữ hoa I. - Nét 3 đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc - HS viết 6. - HS tự nhận bài. - GV cho HS viết - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết chữ viết hoa I, K xét bài của bạn. - GV cho HS viết chữ viết hoa I, K Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Kiến tha - HS đọc câu ứng dụng “Kiến tha lâu lâu cũng đầy tổ”. cũng đầy tổ”. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Kiến - HS quan sát cách viết mẫu câu ứng tha lâu cũng đầy tổ”. dụng trên bảng lớp - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu - HS nghe GV hướng dẫn viết chữ viết ứng dụng trên bảng lớp. hoa K đầu câu. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa K - HS lắng nghe đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ I tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa K. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - Chữ cái hoa K, h, l cao 2,5 li. trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa K, h, l cao mấy li? - Chữ đ cao 2 li, t cao 1,5 li. - Chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang và trên đường kẻ ngang 1 li, tổng - Các chữ còn lại cao 1 li. là 2 li. - HS lắng nghe - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ ê (Kiến); dấu ngã giữa chữ u (cũng), dấu huyền đặt trên chữ cái â (đầy) và dấu hỏi giữa chữ ô (tổ).
  17. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái ô trong tiếng tổ. Hoạt động 3: thực hành luyện viết. -HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS tự thực hiện luyện viết chữ hoa K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa - HS nêu gì? - HS lắng nghe. - Nêu cách viết chữ hoa I, K - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài, về nhà tìm các tên riêng bắt đầu bằng I, K để luyện viết. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát tranh và nói được niềm vui của các nhân vật trong tranh. - Chia sẻ với các bạn về niềm vui của mình. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài; Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của các bạn nhỏ; nói được niềm vui của mình. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật; biết trao đổi, lắng nghe niềm vui của mình và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động:
  18. - Cho HS hát: Lớp chúng mình? - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS: Quan sát tranh sau đó suy - HS đọc yêu cầu. nghĩ về điều mà các nhân vật trong tranh - HS suy nghĩ, chia sẻ. nói về niềm vui của mình. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. - HS trình bày nội dung tranh. - GV cho HS trình bày nội dung tranh theo hệ thống câu hỏi gợi ý như: - HS trình bày nội dung tranh theo hệ + Tranh vẽ gì? thống câu hỏi + Em hãy nói thêm về quang cảnh xung Tranh 1: Bạn Nai nói “Niềm vui của quanh bức tranh? tớ là được đi dạo trong cánh rừng + Theo các con, vì sao bạn Nai thích đi dạo mùa xuân.” trong cánh rừng mùa xuân?... Tranh 2: Bạn Nhím nói “Niềm vui + Vì sao niềm vui của bạn nhím là được của tớ là được cây rừng tặng cho cây rừng tặng cho nhiều quả? ... nhiều quả chín.” Tranh 3: Các bạn nhỏ nói “Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng - GV cho HS nhận xét chơi với nhau.” - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét. - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn - HS lắng nghe. nói về điều gì? - Bức tranh nói về niềm vui của từng - GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống loài nhân vật. vật và con người có rất nhiều niềm vui. Em - HS lắng nghe hãy chia sẻ niềm vui của mình cho bạn cùng nghe nhé. - Gọi HS kể - HS thi kể - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe bạn kể. Hoạt động 2. Chia sẻ niềm vui và điều - HS nhận xét. không vui của bản thân. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS đọc yêu cầu đề bài. bước: - HS thực hiện theo các bước. + Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại những niềm vui và những điều không vui của bản thân.
  19. + Bước 2: Từng em phát biểu những niềm vui và những điều không vui của mình. HS lắng nghe. Theo gợi ý sau: + Niềm vui của em là gì? + Điều làm em không vui là gì? - GV mời HS lên kể. - GV chốt: Cuộc sống với biết bao niềm -HS thực hành kể trước lớp. vui. Có những niềm vui thật bình dị, giản -HS lắng nghe đơn nhưng nó mang lại tinh thần tươi vui, sảng khoái cũng như động lực vươn lên. Tuy nhiên, cũng có những điều làm ta không vui. Con hãy quên đi những điều làm mình không vui và luôn hướng tới những niềm vui cạnh mình. Có như vậy, cuộc sống mới tươi đẹp, tràn ngập tình yêu thương và hạnh phúc. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Hoạt động 3: Vận dụng “nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS đọc yêu cầu đề bài. động như sau: - HS lắng nghe và thực hiện. + Bước 1: Trước khi nói chuyện với những người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình (có thể ông, bà, bố, mẹ ), mỗi HS có thể thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa vào sự gần gũi và những gì mỗi học sinh biết được về những người đó. + Bước 2: Học sinh nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không? -Yêu cầu thực hiện ở nhà - Hôm nay con đã học bài gì? - Qua tiết học, điều gì làm em vui nhất? - HS trả lời. - Về nhà em hãy nói chuyện với người thân - HS trả lời. về niềm vui của từng thành viên trong gia - HS lắng nghe đình em. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................
  20. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại cách thực hiện phép phép cộng phép cộng (có nhớ) số có hai cộng phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS trình bày bài - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS trình bày bài: 47 43 65 28 + + + + 43 47 28 65 90 90 93 93 - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét