Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kieu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết về ngày khai giảng năm học mới. - HS tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới. 2. Năng lực chung: - HS chia sẻ điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng với bạn bè và gia đình. 3. Phẩm chất: - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai - HS tham gia lễ khai giảng tại giảng theo kế hoạch của nhà trường. trường. - GV nhắc nhở HS tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt - HS lắng nghe. động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, - HS về chia sẻ với người thân về chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình. ấn tượng buổi khai giảng Phần 1. Chào cờ 1. GV tổng phụ trách Đội nêu kế hoạch cần thực hiện trong tuần. 2. HT phổ biến kế hoạch tuần mới. Phần 2. Chào mừng năm học mới. Hoạt động 1. Văn nghệ chào mừng năm học mới - Các lớp trình diễn các tiết mục văn nghệ phù hợp với nội dung chào mừng năm học mới. - Nhận xét, tuyên dương những lớp có tiết mục hay, ý nghĩa. Hoạt động 2. Chia sẻ cảm xúc về ngày khai giảng. - HS chia sẻ cảm xúc về ngày khai giảng và
- mục tiêu phấn đấu trong năm học mới - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV nhận xét tiết học. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đấu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. 2. Năng lực chung: + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện). 3. Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- GDKNS : GD học sinh yêu quý bản thân. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ - HS lắng nghe đề mới của chương trình lớp 2. Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 giúp các em hiểu: Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. - Các con cùng đi vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: + Em đã chuẩn bị những gì để - Đồ dùng học tập, trang đón ngày khai giảng? phục,... + Em chuẩn bị một mình hay có - HS trả lời ai giúp em? - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng + Em cảm thấy như thế nào khi phục mới, chuẩn bị cho ngày khai giảng? - HS nối tiếp lên chia sẻ. - GV mời 2-3 HS nói về những việc mình đã chuẩn bị cho ngày khai - HS lắng nghe, ghi nhớ giảng. - GV giới thiệu về bài đọc: Câu
- chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. 2. HĐ Khám phá: (30’) *Hoạt động 1: đọc bài “tôi là học sinh lớp 2” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn - HS đọc thầm theo. sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép. - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. - HS nối tiếp đọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: - HS lắng nghe. Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.// - HS1 đọc từ đẩu đến sớm nhất + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài lớp. đọc. - HS2 đọc phần tiếp theo đến cùng các bạn. - HS3 đọc phần còn lại. GV hướng dẫn HS luyện đọc + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa - HS đọc phần Từ ngữ của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo + Háo hức nghĩa là gì? - Vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay vui sắp tới. + Ríu rít nghĩa là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim.
- + Từ “rụt rè” là gì? - Tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì đó. * Luyện đọc + Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp + YC HS khác lắng nghe và nhận - Hs nhận xét xét, góp ý bạn đọc. + GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. *Hoạt động 2: trả lời câu hỏi: (15’) Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng? a. Vùng dậy b. Chuẩn bị rất nhanh c.Muốn đến sớm nhất lớp d.Thấy mình lớn bổng lên - GV cho HS suy nghĩ và trả lời. - HS đưa ra đáp án. + Từng em nêu ý kiến của mình + HS đưa ra đáp án: a,b,c. + YCHS lựa chọn các đáp án. GV và HS nhận xét. - GV khen các em đã tích cực tìm được đáp án đúng. - Em có cảm xúc gì khi đến - Em cảm giác rất hồi hộp, trường vào ngày khai giảng? phấn khởi, vui vẻ khi đến ngày khai giảng. Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? - Gv mời 1 HS đọc đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của - HS đọc đoạn 2. mình. HS khác nhận xét bổ sung. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? - GV mời HS đọc đoạn 3. - HS đọc đoạn 3 – trả lời - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên - GV - HS nhận xét. - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết
- + Các em thấy mình có gì khác so trôi chảy. với khi các em vào lớp 1 - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả - GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể các bạn trong lớp, có bạn thân trong là về tính cách của bản thân: tự tin, lớp. nhanh nhẹn hơn. - Yêu quý các thầy cô. - Học tập như thế nào? - Biết tất cả các khu vực trong - Về quan hệ bạn bè như thế nào ? trường, nhớ vị trí các lớp học,... - Tình cảm với trường lớp? Câu 4. Tìm tranh thích hợp với - HS suy nghĩ sắp xếp tranh môi đoạn trong bài đọc. trong câu chuyện. - YCHS làm việc cá nhân: + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã + HS quan sát, phân tích tranh, chuẩn tìm những nội dung trong câu chuyện bị xong mọi thứ để đến trường tương ứng với mỗi tranh. + Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ + Từng HS sắp xếp lại tranh theo chào mẹ để chạy vào trong cổng trình tự xuất hiện trong câu chuyện trường GV mời HS chia sẻ. + Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn - GV cho HS khác nhận xét, nhỏ gặp nhau trên sân trường. tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nhận xét *Luyện đọc lại: : (5’) - HS lắng nghe - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - GV-HS nhận xét. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. 3. Hoạt động 3: luyện tập theo văn - HS đọc bài trước lớp. bản đọc: (10’) - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - HS đọc bài - nêu a. ngạc nhiên - GV và HS thống nhất đáp án b. háo hức đúng: C c. rụt rè Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau: - HS nêu kết quả: đáp án c a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường. - HS thực hành. VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ. - GV cho từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi - HS lắng nghe đến trường. * GV lưu ý: HS đưa ra các cách
- nói lời chào tạm biệt khác nhau như: - HS thực hành luyện nói lời Con chào mẹ ạ, con đi hoc chiều con về chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến mẹ nhé... trường. b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp - GV hướng dẫn HS luyện nói - GV cho HS thực hành luyện nói lời chào thấy, cô - GV đáp lời chào. - HS thực hành luyện nói lời - GV khuyến khích HS mở rộng chào thầy,cô tình huống: chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,.. - HS mở rộng tình huống: chào c. Cùng bạn nói và đáp lời chào người lớn tuổi nói chung: như ông, khi gặp nhau ở trường. bà, chú, bác,... - Cả lớp: .. + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau càng phong phú càng tốt. - VD: Chào trực tiếp: - HS lắng nghe. + Chào cậu!; Chào - HS thực hành + tên của bạn; + Chào Chào gián tiếp: + Cậu đã ăn sáng chưa? + Cậu đến trường sớm thế?,... - GV nói: Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,... (hello, ) - Hs trả lời 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2024 Đạo đức
- CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được địa chỉ quê hương. - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - GDĐP: Nêu được tên, vị trí nơi em sinh sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. HĐ Khởi động - GV yêu cầu HS cùng nghe bài hát Quê - HS hát và vận động hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh theo bài hát. Hoàng). - Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe bài hát này? - HS nêu => GVKL: Mỗi chúng ta đều có một quê hương, để yêu thương, để nhớ về. Đó có thể là miền trung du hiền hòa với những vườn chuối xanh ngút ngàn, cũng có thể là nơi có cánh đồng lúa bao la trải dài một màu xanh mơn mởn hay có thể đơn giản là một buổi chiều được thả diều trên triền đê. Tất cả những hình ảnh đó, sẽ in sâu vào tâm trí của các em, cùng các em khôn lớn và trưởng thành theo thời gian. Để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp quê hương em, biết cách nhận biết về vẻ đẹp thiên nhiên và con người ở quê hương mình, chúng ta cùng vào bài học đầu tiên - Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em.
- 2. HĐ Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - Gv yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk - HS quan sát tranh trong trang 5, để trả lời câu hỏi: sgk trang 5, để trả lời câu hỏi - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Các bạn trong bức tranh - GV đánh giá, nhận xét. đang giới thiệu về tên tuổi, quê - GV kết luận: Ai cũng có quê hương - nơi hương của mình. mình sinh ra và lớn lên. Các em cần biết và nhớ - Các bạn khác bổ xung về địa chỉ quê hương của mình. (Quê nội, quê (Lan quê ở tỉnh Hà Giang, Huy ngoại) quê ở tỉnh Nghệ An Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên - HS lắng nghe nhiên quê hương em - Yêu cầu hs quan sát tranh (trong tranh vẽ gì?) - Hs quan sát tranh và trả + Nêu nhận xét của em khi quan sát tranh? lời - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em - HS giới thiệu về cảnh - GV nhận xét đánh giá. ( Gv có thể mở đẹp quê hương em rộng về di sản, đặc sản quê hương). Mỗi người - HS lắng nghe được sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào vể cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc - HS quan sát tranh và đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi + Người dân quê hương Nam như thế nào? + . Người dân quê hương Nam luôn yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Người quê hướng Nam hiếu học, cần cù, thân - Hãy giới thiệu về con người quê hương thiện. em? - Con người quê hương em là những con người thân thiện, hiếu khách.
- - GV cho HS quan sát tranh trong sgk và - HS quan sát tranh trong thực hiện yêu cầu. sgk và thực hiện yêu cầu. - HDHS nêu vẻ đẹp của quê hương mình - HS lắng nghe - Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Tiết học ngày hôm nay em thích nhất - HS phát biểu suy nghĩ điều gì? bản thân. - GV cho HS phát biểu suy nghĩ bản thân. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. Chuẩn bị bài sau.. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách đọc viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. Đồng thời bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thi đọc đúng các số - 3 bạn thi đọc và nêu. sau mỗi mảnh ghép trên màn hình HS khác nhận xét - GV và HS nhận xét, bình chọn người + HS 1: 35,54, 67 thắng cuộc + HS 2: 65,87, 98 - GV dẫn dắt vào bài mới + HS 3: 54, 67, 89 2. Hoạt động luyện tập (25’) 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt - GV hướng dẫn mẫu: các YC. + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy Có 3 bó que tính chục que tính lẻ ? và 4 que tính rời. + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế - Viết vào hàng chục nào ? Viết thế nào ? là 3, hàng đơn vị là - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn 4, viết 34 thiện bảng . a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng - 2-3 HS trả lời: b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng + Đáp án 4, 6, Bốn c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn mươi sáu. vị ? Đọc, Viết số tương ứng - GV hỏi : + Đáp án 5 chục, 5 đơn + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào vị, 55, Năm mươi lăm. trước, hàng nào sau ? Viết số theo từng lớp (từ trái sang phải). - Viết đúng theo thứ tự + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta các hàng từ cao xuống thấp. viết l hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi viết số có hàng Bài 2: đơn vị là 5 thì ta viết l . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. - HS đọc và trả lời + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? -Tìm cà rốt cho thỏ. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - HS lắng nghe. Nối với chú thỏ nào ? + Ghi số : 54. + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với - 54 gồm 5 chục và 4 chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. đơn vị. - Gọi` HS chia sẻ . - HS nêu - Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - HS làm vào vở - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Nhận xét - Bài yêu cầu làm gì? Hoàn thành bảng sau - HDHS phân tích mẫu : theo mẫu. - HD HS phân tích bảng : - Viết số hoặc đọc số + Những cột nào cần hoàn thiện ? vào ô có dấu hỏi chấm. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe - GV quan sát HS. - HS phân tích - Gọi HS nêu kết quả và nhận xét. Cột viết số và cột đọc - GV chốt, chiếu đáp án. số. - Nhận xét bài của HS. - HS làm bài. Bài 4: -- Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS suy nghĩ, nêu từng phần . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào - HS lắng nghe trước, hàng nào sau ? - Ta lập được 6 số: - Nhận xét tiết học. - HS nêu cách làm: - Về ôn lại các bài đã học và xem trước 35,37,53,73,57,75 bài để giờ sau cô cùng các em tìm hiểu tiếp - HS nêu: Số lớn: 75, số nhé! bé: 35 IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY:
- ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực dặc thù: - Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó.. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. - STEM: Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ , ba thế hệ. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ Khởi động: ❖ - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê HS nghe và vận động theo nhịp hương (Nguyễn Quốc Việt) bài hát Mẹ là quê hương (Nguyễn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Quốc Việt) 2. Hoạt động khám phá: (22’) *HĐ1: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8. Gia đình Hải có mấy người? HS quan sát tranh trả lời + Hãy kể những việc làm của Gia đình Hải có 6 người. từng người trong gia đình Hải? + Ông dạy cháu gái gấp máy bay. Mẹ bóp vai cho bà đỡ nhức mỏi. Bố bà con trai mang hoa quả, bánh kẹo
- + Những việc làm của các thành ra mời mọi người trong nhà. viên trong gia đình Hải thể hiện điều + Mọi người biết yêu thương và gì? chia sẻ cùng nhau sẽ làm cho gia đình thêm hạnh phúc, vui vẻ, tràn ngập tiếng cười. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Những việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải. - GV hỏi: Tại sao mọi thành - Các thành viên trong gia đình viên trong gia đình cần yêu thương, yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện chia sẻ với nhau? tình yêu thương và lòng biết ơn giữa các thế hệ trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Việc các thành viên - HS lắng nghe. trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt ơn giữa các thế hệ trong gia đình. 3. Hoạt động : Thực hành: - GV gọi HS đọc tình huống. - HS đọc tình huống + TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 - HS nêu cách xử lý tình huống. giờ) em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ + Tình huống 1: Em sẽ chạy lại cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm đỡ túi xách giúp mẹ và nói: "Không gì? sao đâu mẹ ạ! Con sẽ lấy sữa cho em + TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ uống và phụ mẹ nấu ăn nhé!" Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc Tình huống 2: Em sẽ nói với đó bạn lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em bạn: "Xin lỗi cậu, hẹn cậu hôm khác là Nam, em sẽ nói gì và làm gì? nhé. Hôm nay, tớ phải ở nhà đọc báo - Gọi HS nêu cách xử lý tình giúp ông rồi". huống. - HS quan sát tranh sgk/tr.9 - HS lắng nghe - GV YC HS quan sát tranh + HS trả lời: sgk/tr.9: *Tình huống 2: + Hình vẽ ai? + Ông nói gì với Nam? + Hải nói gì với Nam? + Nam nên nói gì và làm gì? Vì - HS kể:
- sao? Em nhổ tóc sâu cho ông, bà. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động vận dụng: (5’) + Kể những việc em đã làm để Em tưới cây, pha trà giúp bố thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế Em cho anh trai chơi đồ chơi hệ trong gia đình. cùng. Em giúp mẹ quét nhà và nhặt rau. Em đấm lưng cho ông bà, bố mẹ. + Em thích làm công an. Vì làm công an em sẽ bảo vệ được cho tất cả + Trong những việc đó, em thích mọi người trong gia đình và xã hội. làm nhất việc làm nào? vì sao? + HS trả lời + Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Những người trong - HS lắng nghe gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn. * Tổng kết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh cuối của + Bạn nhỏ trong tranh nói gì với trang 9 và trả lời các câu hỏi bà của mình? Lời nói đó thể hiện điều -HS trả lời gì? + Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc phần chốt của - HS đọc. Mặt Trời. - HS lắng nghe - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Hôm nay em được biết thêm - HS lắng nghe được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT CHỮ VIẾT HOA: A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường. 2. Năng lực chung: - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . 3. Phẩm chất: Vận dụng viết đúng kĩ thuật Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh : Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - HS hát tập thể bài hát - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. A - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. HĐ Khám phá(15’) *Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS: - HS quan sát. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình - HS quan sát chữ viết hoa
- viết chữ viết hoa A. A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét - Độ cao chữ A mấy ô li? và quy trình viết chữ viết hoa A. - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên - GV viết mẫu trên bảng lớp. và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa A. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét - HS luyện viết bảng con GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ chữ hoa A. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở - HS tự nhận xét *Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ánh nắng - HS viết chữ viết hoa A tràn ngập sân trường” (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh vở. nắng tràn ngập sân trường”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa - HS đọc câu ứng dụng A đầu câu. “Ánh nắng tràn ngập sân + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết trường”. thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm - HS quan sát cách viết kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
- + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng mẫu trên màn hình. trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - HS lắng nghe - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao mấy li ? + Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. + Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Chữ cái hoa A, h, g cao - Các chữ còn lại cao mấy li? 2,5 li. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng - Các chữ còn lại cao 1 li. đặt dưới chữ cái â (ngập). - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15’) * Hoạt động 3: thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát HS viết. - GV yêu cầu HS xem lại bài viết - GV YC HS chụp lại bài viết chuyển cho GV để KT. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS viết vào vở - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - HS kiểm tra bài. - Nêu cách viết chữ hoa A - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS trả lời - Xem lại bài - HS lắng nghe IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình, biết trao đổi với các bạn trong nhóm. GDĐP: Kể tên một số danh lam thắng cảnh của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh : SGK, VBT, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) *Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. lời 2. HĐ Khám phá: (25’) - HS lắng nghe *Hoạt động 1: kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội - HS làm việc chung cả dung từng tranh. lớp + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS quan sát tranh và + Trong tranh có những ai? nêu nội dung từng tranh. + Mọi người đang làm gì? - HS trình bày nội dung - GV cho HS trình bày nội dung tranh tranh Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây - GV cho HS nhận xét lâu đài cát, thả diều,...
- - GV nhận xét, chốt Tranh 3: Vẽ các bạn trai - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn chơi nói về các sự việc diễn ra trong thời gian đá bóng. nào? - HS nhận xét - GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải - HS lắng nghe qua kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà - Bức tranh nới về các trường. Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua sự việc diễn ra trong kì nghỉ của mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS,chỉ hè. nên chọn kể về những gì đáng nhớ nhất. + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS - HS lắng nghe + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều đáng nhớ nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS nói theo gợi ý - Gợi ý: trong SHS + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. - HS lắng nghe bạn kể + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm - HS nhận xét, góp ý biệt kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. - HS lắng nghe - GV mời HS kể - GV nhận xét. - HS đọc yêu cầu đề bài 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *Hoạt động 3: vận dụng “viết 2-3 câu về - HS kể những ngày hè của em theo gợi ý sau:hoặc - HS lắng nghe vẽ tranh minh hoạ về ngày hè của mình” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS chọn một hoạt động em - HS chọn một hoạt thích nhất. động em thích nhất. - GV cho HS kể một nơi em đã từng - HS kể một nơi em đã đến, một người em đã từng gặp trong kì nghỉ từng đến, một người em đã hè. từng gặp trong kì nghỉ hè. - HS nêu cảm xúc, suy - GV cho HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của nghĩ của em về kì nghỉ hè,.... em về kì nghỉ hè,.... - HS viết 2-3 câu về - GV cho HS viết 2-3 câu về những những ngày hè của em. ngày hè của em. - HS đọc bài cá nhân - GV cho HS viết - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS đọc bài cá nhân - HS tóm tắt lại những - GV cho HS nhận xét nội dung chính. - GV nhận xét - HS nói lại điều đáng

