Kế hoạch bài dạy Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

docx 30 trang Minh Ngọc 11/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kiều

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 25: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Triệu Vi, Như, Đức, Khánh Linh. Ngọc Khánh,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Trọng Nhân, Gia Bảo, ... b. Phương hướng tuần 26: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 26.
  2. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Cách tiến hành: - GV cho HS làm việc theo nhóm, lần lượt - HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể về bạn hàng xóm của mình và việc tốt đã kể về bạn hàng xóm của mình và làm cùng bạn. Nêu cảm xúc sau khi các em việc tốt đã làm cùng bạn. làm việc đó. - GV cũng có thể đề nghị HS vẽ vào tấm bìa - HS nêu cảm xúc sau khi các em việc mà em và bạn hàng xóm đã làm. làm việc đó. - GV kết luận: Bạn ở gần nhà cũng có thể - HS vẽ vào tấm bìa việc mà em và chia sẻ với mình và cũng làm được nhiều bạn hàng xóm đã làm. việc có ích. Hoạt động nhóm Mục đích: HS được tạo cảm hứng từ câu chuyện thú vị về cậu bé Ti-mua cùng những người hàng xóm hay giúp đở những người già, phụ nữ neo đơn trong thời gian diễn ra chiến tranh, các chú bác đã đi ra trận. Cách tiến hành: - GV mời HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh - HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh trong cuốn sách và đọc hoặc kế về cậu bé trong cuốn sách và đọc hoặc kế về Ti-mua ở nước Nga. Nếu không có sách, cậu bé Ti-mua ở nước Nga. GV có thể kể tóm tắt cấu chuyện. - GV mời một HS vào vai Ti-mua và một - Nghe GV tóm tắt chuyện. vài bạn HS khác vào vai đồng đội Ti-mua để diễn tả một vài cảnh (Ti-mua tập hợp các - HS đóng vai Ti-mua và một vài bạn lại để bàn việc giúp đỡ người già, các cô bạn HS khác vào vai đồng đội Ti- bác phụ nữ, trẻ em trong làng: đi gánh nước mua để diễn tả một vài cảnh. giúp, giúp trông trẻ nhỏ, giúp sửa lại hàng rào gỗ,...). Ti-mua có đồng đội là các bạn hàng xóm. Họ lập một “căn cứ chỉ huy” trong một nhà kho cũ. Các bạn trò chuyện, đi chơi cùng nhau và rủ nhau giúp đỡ mọi người - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về câu - HS chia sẻ cảm xúc về câu chuyện vừa được nghe, mời HS bảy tỏ sự chuyện vừa được nghe quyết tâm học tập cậu bé Ti-mua
  3. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV gợi ý HS cùng các bạn hàng xóm để ý - HS cùng các bạn hàng xóm để ý đến những người già trong xóm để khi gặp đến những người già trong xóm để thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đồ, xách túi, khi gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: dắt các ông các bà qua đường... bê đó, xách túi, dắt các ông các bà qua đường... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ _________________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống - Tham gia hoạt động vì cộng đồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ. - Thẻ chữ: CHIA SẺ; ĐỒNG CẢM. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tham dự phát động phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Chào cờ. - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS lắng nghe kế hoạch tuần việc tuần mới. mới. Phần 2. Tham dự phát động phong trào “Học - HS tham gia phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” nhân ái, biết chia sẻ” - GV nhắc nhở những HS tham gia phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” chuẩn bị tâm thế - HS lắng nghe và cổ vũ cho các
  4. sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái bạn. nhất có thể. - GV khuyến khích HS quyên góp ủng hộ nhừng người có hoàn cảnh khó khăn. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN(Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất. - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức tranh? + Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. biển luôn sạch đẹp. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  5. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, thể - Cả lớp đọc thầm. hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện và các nhân vật. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến trở về với đại dương +Đoạn 2: Tiếp cho đến tất cả chúng không + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liên tục, chiều xuống, thủy triều, dạt. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển/ bị thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thả chúng trở về với đại dương. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.12. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. C2: Ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về - Nhận xét, tuyên dương HS. với đại dương. Cậu làm như vậy vì cậu thấy những con sao biển sắp chết vì thiếu nước, cậu muốn giúp chúng. C3: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được chúng không? Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: HS trả lời tùy thuộc vào nhận - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý lời biết và suy nghĩ của mình. thoại của nhân vật.
  6. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, đọc lại Bài 2: những những từ chỉ hoạt động: cúi - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62 xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến lại. - HDHS tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích. - HS làm việc cá nhân, trao đổi theo - HDHS đóng vai, đọc lời các nhân vật nhóm, thống nhất phương án. trong bài. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng đọc. 3. Vận dụng: - Vẽ con sao biển - HS vẽ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ _______________________________________ Chiều: Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 2. Năng lực chung. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y
  7. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Y. + Chữ hoa Y gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. Y. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Y đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ Y sang ê. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng: - Về nhà tìm bài thơ có chữ hoa V viết vào vở luyện viết - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. ........ __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đển giữ môi trường sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trao đổi trong nhóm về các việc làm được thể hiện trong mỗi tranh. + Tranh1: Người đàn ông đang vớt rác - 1-2 HS trả lời. trên mặt hồ. + Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ chim trước lớp. + Tranh3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt
  9. rác trên bãi biển. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng với bạn theo cặp. của các việc làm trong tranh đối với môi trường xung quanh. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV gợi ý để hs phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp - HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm tổng phần giữ gìn môi trường sạch đẹp? hợp những việc mà các bạn đã làm được - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường xung - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. quanh sạch đẹp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng: - Nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã - HS thực hiện. trao đổi trước lớp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường. 3. Vận dụng: - Cùng người thaan làm một việc bảo vệ môi trường. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ ______________________________________ Toán TIẾT 126: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
  10. - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát và vận động -HS thực hiện 2. Luyện tập: * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các - 1-2 HS trả lời. số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập - HS thực hiện lần lượt các YC. phân của số đó a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - GV nêu: + Số gồm 4 trăm, 7 chục và 1 đơn vị là số nào? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Thông qua hình ảnh minh họa, GV có thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho HS Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS thực hiện lần lượt các YC hướng nhanh, ai đúng dẫn. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv
  11. chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi - Đại diện các tổ lên chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: số hòm tương ứng với số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài? - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, bên ngoài của Rô-bốt chục, đơn vị - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi - GV nhận xét, khen ngợi HS. Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô- tiền vàng bên ngoài bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng - HS trả lời số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3. Vận dụng: - Trò chơi ai nhanh hơn tìm số có ba chữ số.
  12. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ _______________________________________ Thứ Ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán TIẾT 127: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000). 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khở động:Trò chơi Gọi thuyền tìm số có ba chữ số 2. Khám phá: - GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số - HS nêu có hai chữ số? - GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS - HS lần lượt thực hiện các yêu cầu. viết các số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục, số đơn vị - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba - HS trả lời - nhận xét, bổ sung chữ số ta làm thế nào? - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 - HS lắng nghe chữ số, ta làm như sau:
  13. + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - YC Hs nhắc lại - 2, 3 HS nhắc lại. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS lắng nghe. nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi - HS lên chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những phép tính sai có thể yêu cầu HS - 1-2 HS trả lời. sửa lại cho đúng - Nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2, 3 HS đọc. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp - 1, 2 HS trả lời. làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS đổi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy
  14. Bài 3: - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, - 1-2 HS trả lời. một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài động vật cao nhất thế giới hiện nay. - HS lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc cá nhân để trả lời các - 2 -3 HS đọc. câu hỏi - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. - HS hoàn thành bài. 1 HS lên chia sẻ ? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đó, em làm như thế nào? - GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau từ ba tấm thẻ trên 3. Vận dụng: - Hs lập các số ? Hôm nay em học bài gì? ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ _________________________________ Tiếng Việt BÀI 16: ĐỌC: TẠM BIỆT CÁNH CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các
  15. loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. *GDBVMT: Bảo vệ loài vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong .- 2-3 HS chia sẻ. bức tranh? Tìm xem cánh cam đang ở đâu? Đoán xem chuyện gì đã xảy ra với cánh cam? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm, lưu - Cả lớp đọc thầm. luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến của Bống. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Đoạn 2: Tiếp theo đến xanh non. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: tập tễnh, óng ánh, khệ lệ. - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ em đều - 3-4 HS đọc. bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non. - Luyện đọc tiếp nối theo đoạn. Chú ý - HS luyện đọc theo nhóm ba. quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.65 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Đặt cánh cam vào một lọ nhỏ hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.34. đựng đầy cỏ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Cho cánh cam uống nước và ăn cách trả lời đầy đủ câu. cỏ xanh non. C3: Vì Bống thương cánh cam - Nhận xét, tuyên dương HS. không có bạn bè và gia đình.
  16. *GDBVMT: Bảo vệ loài vật Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp. chậm. tình cảm, lưu luyến. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.65 - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr34. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.65. - HS nêu. - HDHS nói lời động viên an ủi cánh cam - HS thực hiện. khi bị thương. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS chia sẻ. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr34. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Đọc bài cho người thân nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: *GDBVMT: Bảo vệ loài vật ____________________________________ Thứ Tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NGHE VIẾT: TẠM BIỆT CÁNH CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. 3. Phẩm chất. - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát và vận động 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2,3 - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ _______________________________________ Toán TIẾT 128: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất.
  18. - Giáo dục học sinh năng lực tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát và vận động. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp - 2 -3 HS đọc. làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - 1, 2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả: ? Để biết được chú mèo nào đeo số bé chú mèo A đeo số bé nhất, chú mèo D nhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đeo số lớn nhất đã làm như thế nào Bài 3: - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm vào vở, trao đổi chéo vở kiêm tra bài cho nhau - 2, 3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1, 2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện lần lượt các YC hướng ? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự dẫn. các số từ bé đến lớn em làm như nào? Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL (so sánh rồi sắp xếp các số)
  19. - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: + Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo thứ tự từ bé đến lớn - 1-2 HS trả lời. + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn cửa nào? - YC HS làm bài - Gọi HS chữa bài. - Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai chọn đến Sao Thổ - HS làm bài cá nhân. 3. Vận dụng: - HS chữa bài, nhận xét bài bạn - Nêu cách so sánh số có ba chữ số. ? Tiết học hôm nay chúng ta luyện tập về kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........ _________________________________ Thứ Năm, ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết tìm từ ngữ chỉ loài vật. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. 3. Phẩm chất. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khở động: hát và vận động 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các con vật có trong tranh. + Các từ ngữ chỉ loài vật: dế , sên, đom + Các từ ngữ chỉ loài vật có trong đoạn đóm. thơ. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ ở cột A, cột B. - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức cho hs ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời. thành câu. + Ve sầu báo mùa hè tới. + Ong làm ra mật ngọt. + Chim sâu bắt sâu cho lá. - YC làm vào VBT tr.36. - HS làm bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Hỏi- đáp theo mẫu, viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS hỏi- đáp theo cặp. - HDHS hỏi – đáp theo mẫu. - Viết bài vào vở. - YC làm bài vào VBT tr.36. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ.