Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 14 trang Minh Ngọc 27/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Tuần 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội: (Lớp 1) CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 2’ - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa - HS lắng nghe ra câu hỏi để HS trả lời: - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS trả lời - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi - HS kể về trò chơi mình thích em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá:10’ - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK, thảo SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: luận. +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình. + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? - HS kể tên + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao?
  2. - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, 3.Hoạt động luyện tập, thực hành :14’ GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” - GV giới thiệu luật chơi. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. - HS nghe luật chơi + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. -Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và khuyến khích các em. 4. Hoạt động vận dụng:4’ -HS quan sát tranh trong SGK. - GV cho HS quan sát các hình trong SGK. - GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của - HS trình bày ý kiến. mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? - HS khác nhận xét, bổ sung + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? - HS nêu + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - HS nêu - GV nhận xét và đánh giá * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe Tự nhiên và xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. 1.Năng lực đặc thù - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động - HS thi nhau giải câu đố (Đ/án: - Có mép, có gáy, không có mồm, Quyển sách) Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh Chỉ là trang giấy xinh xinh Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. - 2 - 3 HS nêu. - Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, Cổ, kim, nhân loại thế gian đều cần. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Khám phá: (22’) * Hoạt động 2: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - HS quan sát, sau đó chia sẻ . - YC HS quan sát hình trong SGK. + Trong hình là hoạt động gì? + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa? - HS quan sát, trả lời. + Em thích nhân vật nào trong cuốn sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... - HS giới thiệu về cuốn sách mình - Gọi HS giới thiệu với bạn về cuốn sách em thích. yêu thích. - GV động viên, khen ngợi. 3. Hoạt động vận dụng: (5’)
  4. - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong tháng. - HS lập kế hoạch đọc sách. + Thời gian đọc + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - HS chia sẻ. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã - HS lắng nghe, thực hiện. đọc, những điều hay em đã đọc từ cuốn sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật(Lớp 5) NẤU CƠM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách nấu cơm. - Vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình. - Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - Giáo viên:
  5. + Gạo, nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện + Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch + Rá, đũa, chậu, xô chứa nước sạch, lon sữa bò để đong gạo + Phiếu học tập 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Cho HS nêu cách nấu cơm bằng các - Nhắc lại kiến thức đã học loại nồi khác nhau. - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết cách nấu cơm - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. * Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tìm hiểu các cách nấu cơm bằng nồi cơm điện - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học ở đã học ở tiết trước tiết trước - HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 SGK - Làm việc nhóm đôi tìm hiểu về cách nấu cơm bằng nồi cơm điện - So sánh với nấu cơm bằng bếp đun - Vài HS lên thao tác Hoạt động4: Nhận xét đánh giá - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá - HS tự đánh giá kết quả học tập dựa vào câu hỏi cuối bài - Báo cáo kết quả học tập 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - Về nhà tập nấu cơm bằng các loại nồi - HS nghe và thực hiện khác nhau. ______________________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023
  6. Tiếng việt BÀI 16: ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. 3.Phẩm chất - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT 1: 30’ 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động - 3 HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em. - 1 - 2 HS trả lời. - Nói một số điều thú vị mà em học được từ bài học đó? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: -Theo dõi, ghi bài. (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. -HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi khổ - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần thơ là 1 đoạn. xuống dòng là một khổ thơ. -HS nêu từ khó kết hợp giải nghĩa - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: từ: cỏ dại, thứ đến cỏ dại, thứ đến. - Luyện đọc, giải nghĩa. - 3 - 4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc. - HS luyện đọc. - Luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân.
  7. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. -Nhận xét. 1-2 em đọc toàn bài. *TIẾT 2: 30’ * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (14’) . - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.67. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: thời hoàn thiện bài. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn trẻ con, người lớn. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng - HS lắng nghe. đọc vui vẻ, háo hức. - 2 - 3 HS đọc. - HDHS luyện đọc ở nhà. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (10’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1,. - HS nêu. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thực hiện. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS đọc yêu cầu. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - HS chia sẻ. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Về xem lại bài. Ôn bài để giờ sau tìm hiểu tiết tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  8. _________________________________ Toán BÀI 14: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù + Thực hiện phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20, tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; HS được củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm , HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận TOÁN học,... 2.Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  9. 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Em học toán. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em lập và ghi nhớ, vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: - HS ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính tương + Kết quả: ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của 14 - 6 = 8; 7 + 7 = 14 phép tính và tên thức ăn ở cột 2. 5 + 6 = 11; 16 – 9 = 7 + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả 17 – 8 = 9; tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trả lời. Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc xương; thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của tằm là lá dâu. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a) Đáp án B b) Đáp án C. a và ý b sau đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức - HS thực hiện chia sẻ. và cách thực hiện biểu thức đó. a) 15 – 3 – 6 = 6
  10. - Cho HS làm bài trong vở. b) 16 – 8 + 5 =13 - HS làm bài . - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng:(3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính trừ ( qua 10) - HS thực hiện chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội( Lớp 1) Bài 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2’ - GV đặt câu hỏi cho HS: + Các em có yêu quý lớp học, trường học của - 2,3 HS trả lời mình không? + Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì? - GV khái quát đó là những việc làm để giữ lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe học mới. 2. Hoạt động khám phá:10’ - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - HS quan sát hình ảnh trong SGK + Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên - HS thảo luận và trả lời câu hỏi làm việc đó, vì sao? + Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? - Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - Khuyến khích HS kể những việc làm khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV kết luận: Những việc làm tuy nhỏ nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ - Đại diện nhóm trình bày gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy. -Yêu cầu cần đạt: HS biết được những việc nên - HS nêu làm và tác dụng của những việc làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành thực hành:13’ - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu gợi ý: + Trong từng hình, các bạn đã làm gì? + Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao? ). - Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm - HS quan sát và thảo luận theo gợi và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch ý. đẹp. - GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc mình đã làm (làm một mình hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
  12. - GV và các bạn động viên. Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực - Đại diện nhóm trình bày hiện. - HS lên bảng chia sẻ 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:5’ - HS lắng nghe, góp ý -Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh, trang trí lớp học. - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học(địa điểm trang trí, - HS thực hiện xây dựng kế hoạch. cách trang trí, vệ sinh lớp học) - Phân công công việc cho từng nhóm thực hiện. Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế hoạch vệ - HS lắng nghe sinh và trang trí lớp học. - Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã tham gia để lớp học sạch đẹp. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nêu - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 2) BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. -Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước.
  13. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia chơi điện” kể tên các trò chơi em thường chơi ở trường.  Gv nhận xét và phân tích: Đó là những - Lắng nghe, nhắc lại đề hoạt động vui chơi, thư giãn nhưng trong quá trình chơi cần chú ý: Chạy từ từ, không xô đẩy nhau để tránh té ngã. Và đó cũng chính là nội dung của bài mới mà hôm nay chúng ta học: An toàn khi ở trường. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:P (24’) 2.1. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32, 33, - Quan sát, đưa ra ý kiến và trả lời: - HS chia sẻ. + Các bạn trong hình đang làm gì? + Hình 1: Hs đùa nghịch, xô đẩy bạn + Chỉ và nói tên những trò chơi/hoạt động trong nhà ăn; an toàn, nên chơi và những tình huống + Hình 2: Hs bị ngã do đùa nghịch nguy hiểm không nên làm. trong giờ học bơi; - Tổ chức cho HS chia sẻ. + Hình 3: Chơi đánh quay trong giờ học thể dục; + Hình 4: Nhóm HS chơi cờ vua; + Hình 5: HS sử đụng dụng cụ lao động để trêu đùa nhau trong giờ lao động; + Hình 6: Hs chơi trò chơi rồng rắn lên mây - Những trò chơi/hoạt động an toàn, nên chơi: hình 4, hình 6. + Những trò chơi/hoạt động không an toàn, không nên chơi là hình 1, hình 2, hình 5.
  14. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Những tình huống có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những - HS suy nghĩ, sau đó chia sẻ. người khác. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32,33 + xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, suy nghĩ và trả lời: đuổi bắt, đá bóng, kéo co, + Em và các bạn thường tham gia những + đuổi bắt, đá bóng, kéo co, hoạt động nào ở trường (bao gồm cả hoạt + Tại vì hoạt động đó có thể gây tổn động học tập, lao động, vui chơi)? thương đến cơ thể, sức khỏe của bản + Những tình huống nào có thể gây nguy thân và người khác hiểm cho người thân và những người + Chơi đá bóng trong lớp có thể đá khác? Tại sao? vào đầu, mặt các bạn hoặc làm hỏng đồ dùng trong lớp; đuổi bắt nhau dễ làm các bạn vấp ngã,.. - 1 - 2 HS trả lời. + Em cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm khi tham gia các hoạt động ở trường?.... - GV gợi ý thêm: Tại sao em cho rằng hoạt - Biết được một số tình huống nguy động đó nguy hiểm? Điều gì sẽ xảy ra hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham nếu.... gia các hoạt động ở trường và cách - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến phòng tránh. thức. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: (3’) - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? Liên hệ thực tế. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY