Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 : Tự nhiên và xã hội: (Lớp 1) Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. 1.Hoạt động khởi động(3’) - HS lắng nghe - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài học. 2. 2.Hoạt động khám phá(10’) Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát để trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? - HS trả lời + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) - HS nhận xét, bổ sung - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp - HS lắng nghe học: GV hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự hướng dẫn của GV để - Nhận xét, bổ sung.
- khám phá kiến thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Hoạt động 2 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK về hoạt động học ở lớp và trả lời các - HS quan sát câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? - HS trả lơi + Em đã tham gia những hoạt động học tập - HS theo dõi, bổ sung, nhận xét đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp. 3. Hoạt động thực hành(9’) - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học - HS giới thiệu. của mình) Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học 4.Hoạt động đánh giá(5’) HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp - HS lắng nghe và thực hiện tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập ở lớp 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’) - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị nghe - HS lắng nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Tự nhiên – xã hội: :(lớp 2) BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: * Giúp HS:
- - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. 2. Năng lực chung: - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. 3. Phẩm chất: - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) * Khởi động: -HS hát và vận động theo bài - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” hát. - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. -Theo dõi, ghi bài 2. Hoạt động khám phá: (22’) *Các hoạt động ngoài lễ khai giảng: - GV yêu cầu HS. Quan sát tranh ở SGK trang 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: - HS trả lời. + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ - Nhận xét, khen ngợi. sinh sân trường sau buổi lễ, + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các tặng quà cho các bạn khó bạn? khăn, - GV nhận xét, bổ sung. 2. 1.Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: - HS chia sẻ. + Kể với bạn những hoạt động em đã tham gia - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, trong ngày khai giảng. +Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS - Gọi HS chia sẻ. sân trường sau buổi lễ, đón các em lớp 1, - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn bỡ ngỡ, dọn vệ sinh sân
- trường để giữ trường học sạch, đẹp, - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (5’) - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu thêm - 2 - 3 HS chia sẻ. ý nghĩa ngày khai giảng. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt cuối bài. - HS chia sẻ + Hình vẽ gì? - Minh đang vẽ tranh về cô HT đánh trống khai giảng. + Nêu ý nghĩa của hình. - Đây là hoạt động ấn tượng của Minh trong ngày khai giảng. + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào trong - HS trả lời. ngày khai giảng? - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc bắt - HS lắng nghe. đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! - Hôm nay em được học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hoàn thành phần vận dụng - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị - HS lắng nghe. giới thiệu ở lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật NẤU CƠM ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng Lực đặc thù: - Biết cách nấu cơm. - Nấu được cơm. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình. Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Gạo tẻ. + Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện. + Bếp ga du lịch. + Dụng cụ đong gạo + Rá, chậu để vo gạo. + Đũa dùng để nấu cơm. + Xô chứa nước sạch. + Phiếu học tập: 1. Kể tên các dụng cụ,nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng... 2. Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng...và cách thực hiện:.. 3. Trình bày cách nấu cơm bằng.......:........................................................ 4. Theo em,muốn nấu cơm bằng........đạt yêu cầu(chín đều,dẻo), cần chú ý nhất khâu nào?... 5. Nêu ưu,nhược điểm của cách nấu cơm bằng... - Học sinh: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(3 phút) - Giới thiệu bài:GV giới thiệu -ghi đề bài - HS theo dõi-đọc đề bài lên bảng. 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Mục tiêu: Biết cách nấu cơm. * Cách tiến hành:
- Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia đình . - Nêu các cách nấu cơm ở gia đình . - Có hai cách nấu cơm trong gia đình - Tóm tắt các ý trả lời của HS : Có 2 cách nấu cơm là nấu bằng xoong hoặc nồi và nấu bằng nồi cơm điện . - Nêu vấn đề : Nấu cơm bằng xoong và nồi cơm điện như thế nào để cơm chín đều , dẻo - Hai cách nấu cơm này có những ưu , nhược điểm gì ; giống và khác nhau ra sao ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng xoong , nồi trên bếp . - Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách - Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên bằng bếp đun theo nội dung phiếu học phiếu . tập . - Quan sát , uốn nắn . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm thảo luận . bằng bếp đun . - Vài em lên thực hiện các thao tác - Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun . cơm . - Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - GV gọi HS nhắc lai cách nấu cơm bằng - HS nêu bếp đun. - Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm: Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt: :(lớp 2) BÀI 14: EM HỌC VẼ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
- - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. 1. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: Bây giờ lớp mình cùng khởi động bằng trò chơi - HS đọc- trả lời. “Ếch xanh đi học.”. Để ếch xanh đi học đúng giờ thì các em hãy giúp ếch xanh trả lời các câu hỏi sau nhé -Bài hôm trước các em đã học là bài gì? Yêu lắm trường ơi! -Bạn nào xung phong đọc toàn bài Yêu lắm - HS đọc. trường ơi!? -Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? Lời cô ngọt ngào. ( Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (27’) *Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ “Em học vẽ. Bài thơ mang đến cho chúng ta những cảnh thiên nhiên đẹp mà một bạn nhỏ đã quan sát được và vẽ lại. Qua bài thơ, chúng ta sẽ thấy được tình yêu của bạn nhỏ đối với thiên nhiên và cuộc sống. Bây giờ các con hãy quan sát lên màn hình hay các con quan sát ở trong SGK và nghe cô đọc bài nhé! + Đọc văn bản. -GV đọc mẫu toàn văn bản -HS lắng nghe - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý đọc với -HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh giọng vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. vào những từ khoá chứa đựng những từ ngữ miêu tả sự vật,
- hành động như giấy trắng, ông trăng, rải ánh nắng, trong lành, giương cánh buồm, rẽ sóng, chùm phượng đỏ. - GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe GV - HS đọc thầm VB trong khi đọc mẫu. nghe GV đọc mẫu - GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt khi đọc - HS luyện cách ngắt khi đọc thơ. bài thơ. - GV HD HS chia đoạn. -HS chia đoạn theo ý hiểu: + Bài thơ này có mấy khổ thơ? - HS nêu: có 4 khổ thơ. + Nêu các đoạn tương ứng? + Đoạn 1: Từ đầu ...đến bầu trời sao. + Đoạn 2: Vẽ ông trăng...đến giữa trời xanh. + Đoạn 3: Vẽ biển cả...đến sóng ra khơi. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - Lớp lắng nghe và đánh dấu - GV cùng HS thống nhất. vào sách. - HS đọc nối tiếp lần 1. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm mình vừa tìm. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. + VD: như lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,... - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS lắng nghe, luyện đọc - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ - HS lắng nghe. khó. + lung linh: từ gợi tả vẻ lay động, rung rinh của cái có thể phản chiếu ánh sáng - Cánh diều no gió: Cánh diều gặp gió được đẩy căng và bay lên cao. + Cánh buồm đỏ thắm: Cánh buồm mà đỏ tươi và thắm. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài đọc. - HS đọc nối tiếp (lần 2 - 3). *Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc - HS đọc - HS cùng GV nhận xét và đánh - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn giá.
- khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có) - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (17’) Câu 1. Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức tranh - Một HS đọc to câu hỏi. Các bầu trời đêm? HS khác đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả lời - HS đọc thầm khổ thơ 1 + 2- các câu hỏi. trả lời - GV hướng dẫn HS xem lại khổ 1 và 2 để tìm + Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu câu trả lời. trời đêm có sao lung linh và - ông trăng rải ánh vàng đầy - GV và HS thống nhất câu trả lời. ngõ. Câu 2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có gì - Một HS đọc to câu hỏi. đẹp? - GV hướng dẫn HS xem lại khổ 3 để tìm câu - 1HS đọc khổ thơ 3. trả lời. - 2 - 3 HS trình bày kết quả. - GV hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung. + Bức tranh cảnh biển của bạn + GV và HS thống nhất câu trả lời. nhỏ có con thuyền trắng đang giương cánh buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - GV mở rộng: Em đã được đi biển chưa? Nơi - HS nêu ý kiến cá nhân: VD: đó có gì đẹp? Em đã đi biển. Nước biển màu xanh, rất mát, biển có rất nhiều khách du lịch và bãi cát trải dài,... Câu 3. Đọc khổ thơ tương ứng với bức tranh - HS nêu câu hỏi. dưới đây. + GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh, nhận - HS quan sát bức tranh, nhận diện những sự vật có trong tranh (lớp học, sân diện những sự vật có trong trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời). tranh: lớp học, sân trường, cây
- - GVHD HS tìm khổ thơ có chứa các sự vật phượng đỏ, ông mặt trời. được nói đến trong tranh. - Yêu cầu HS nêu khổ thơ tương ứng với tranh. - HS nêu: khổ thơ cuối. - GV yêu cầu 2 - 3 HS đọc to khổ thơ cuối trước - HS đọc. lớp. Câu 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ. - Một HS đọc to yêu cầu. - GV làm mẫu một lần: chỉ cho HS thấy tiếng - HS lắng nghe. sao ở cuối dòng thơ 4 cùng vần với tiếng cao ở -Đọc thầm bài và trả lời cuối dòng thơ 5. - sao – cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ – gió.) - GV và HS nhận xét. - GV và HS cùng thống nhất đáp án. * Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. + HS nêu 2 khổ thơ mình thích - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc to 2 khổ thơ lớp đã nhất. chọn. + 1 – 2 HS đọc to 2 khổ thơ lớp - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đã chọn. bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ. từng dòng thơ. Lưu ý, lần 1 xoá những từ ngữ + VD: Hôm nay trong....), lần 2 HS dễ nhớ xoá nhiều hơn, chỉ để lại từ ngữ đầu dòng thơ (Hôm nay...) làm điểm tựa. + HS làm việc nhóm để cùng nhau học thuộc lòng 2 khổ thơ. - Đại diện một số nhóm đọc lại khổ thơ đã thuộc lòng. - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. * Luyện đọc lại: (2’) - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe. - HDHS đọc lại cả bài ở nhà. * Hoạt động : Luyện tập theo văn bản đọc : (10’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, - HS nêu nối tiếp. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con - GV và HS cùng thống nhất đáp án. buồm, mặt trời, biển, sân - GV giải thích cho HS những từ ngữ trên là từ trường,
- ngữ chỉ sự vật. - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm những từ ngữ - HS nêu nối tiếp: bảng, phấn, chỉ sự vật ngoài bài thơ? cặp sách, núi, đồi, sông, ngôi sao, ... Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - HS đọc. - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. - HS đọc. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho -Theo dõi. nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS làm bài và chia sẻ bài - Yêu cầu HS HS làm VD: Những ánh nến sáng lung linh./ Cơn mưa rơi nho nhỏ./ Ve kêu râm ran suốt mùa hè. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của bản - GV cho HS nhận xét thân. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: -Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - Hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện - HS theo dõi, ghi tên bài các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Thực hành , luyện tập: (24’) Bài 1: Tính nhẩm - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho hs làm bài, sau đó kiểm tra. - HS chia sẻ. + Gọi 3 hs chia sẻ - GV nêu: + Để nhẩm được kết quả của các phép trừ -HStrả lời. trên em dựa vào đâu? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tính nhẩm. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14 - 4 - 3 - 1 HS lắng nghe. + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân. - HS làm bài - nêu. + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Gọi HS chia sẻ bài. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 14 - 4 - 3 = 14 - 7 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:
- - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1 - 2 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YCHS làm bài vào vở; - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. HDHS nhận xét để so sánh - 1 HS lắng nghe. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài, nêu . - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính trừ ( qua 10) - HS nêu ví dụ, nêu cách làm. - Nhận xét giờ học. - 1 HS lắng nghe. - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023 : Tự nhiên và xã hội: (Lớp 1) Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
- - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 2’ - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + HS kể những hoạt động ngoài giờ học ở - HS lắng nghe và phát biểu lớp mà em đã tham gia - GV dẫn vào tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: 8’ - HS quan sát lần lượt từng hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình; - HS trả lời + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các HS nhận xét, bổ sung cho bạn bạn? + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ - HS trả lời hiền?... + HS nhận xét về thái độ của bạn khi tham gia các hoạt động đó - HS nhận xét 3. Hoạt động thực hành: 8’ - GV tổ chức hoạt động này theo hình thức trò chơi: Kể về hoạt động chính của lớp mình Tổ chức chơi: + GV cho HS lần lượt kể tên từng hoạt động ở lớp (yêu cầu không kể trùng nhau). HS nào kể được nhiều nhất là HS thắng cuộc + GV quan sát, nhận xét và động viên các em - HS lắng nghe và thực hiện theo - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về hoạt yêu cầu động yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do
- nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng phát biểu, mạnh dạn nêu suy nghĩ cá nhân. - HS nêu 4. Hoạt động vận dụng: 8’ - GV gợi ý cho HS một số việc mà em làm để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp. 5. Hoạt động đánh giá: 2’ - HS kể được các hoạt động ở lớp và tích cực tham gia các hoạt động đó. Đồng thời rèn luyện ý thức hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong các hoạt động ở lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân - HS nêu và nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS lắng nghe và thực hiện Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc em có thể làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở lớp - HS lắng nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Thứ sáu, ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên – xã hội:(lớp 2) BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học. - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. 2. Năng lực chung: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. 3. Phẩm chất:
- - Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ bạn bè. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho học sinh hát bài Trang sách em yêu. - HS hát và vận động theo bài hát Dẫn dắt vào bài. Trang sách em yêu. - GV ghi tên bài: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: (24’) - HS ghi tên bài. * Hoạt động 1: Kể tên những cuốn sách mà em đã đọc: - GV cho HS kể tên cuốn sách mà mình đã đọc: -HS nêu + Tên gọi? Nhà xuất bản? Tác giả? + Nội dung? - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 2: Quan sát tranh - Chia sẻ về ngày hội đọc sách. - HS quan sát tranh. - YC HS quan sát tranh (tr28,29) trong SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Hoạt động kể chuyện theo + Ngày hội đọc sách ở trường Minh và Hoa đã sách. diễn ra những hoạt động nào? + Triển lãm sách. - Gọi HS chia sẻ. + Giới thiệu sách mới. + Quyên góp sách. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. (Ngày hội đọc sách là sự kiện quan trọng trong các hoạt động ở trường. Trong ngày hội này, các em được tham gia nhiều hoạt động, được đọc và biết nhiều điều bổ ích.) * Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày hội đọc sách. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV gọi HS trả lời câu hỏi “Nêu ý nghĩa của sự kiện ngày hội đọc sách”. Gợi ý: . + Em thấy các bạn tham gia hoạt động này với - HS suy nghĩ trả lời.
- thái độ như thế nào? + Em có nhận xét gì về thái độ tham gia của các - HS chia sẻ. bạn? + Ngoài các bạn HS còn có những ai tham gia vào hoạt động này? + Điều đó có ý nghĩa gì? - GV kết luận. - HS lắng nghe. - YC HS suy nghĩ và nêu “Việc đọc sách đem - HS trả lời lại những lợi ích gì?” + Sách giúp em rút ra điều gì? + Em học được gì qua việc đọc sách? + Người lớn có cần đọc sách không? + Việc chọn ngày 21/4 là Ngày Sách Việt Nam có ý nghĩa gì? - HS lắng nghe. GV chốt lại ý nghĩa của ngày hội đọc sách: Giúp các em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích, được tìm hiểu kiến thức mới về thế giới, về lịch sử, về khoa học,... 3. Hoạt động vận dụng : (5’) * Hoạt động 1: Chia sẻ ngày hội đọc sách của - HS chia sẻ, từ đó nêu được trường mình. điểm khác nhau giữa ngày hội - YC HS nhớ lại những buổi đọc sách ở trường đọc sách của trường mình với và kể lại các hoạt động trong ngày đó (kết hợp trường Minh và Hoa. tranh ảnh - nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi. GV kết luận: Ngày hội đọc sách là hoạt động thường diễn ra ở trường học. Thông qua hoạt động này, các em có ý thức hơn về việc đọc sách. Có nhiều cách để tổ chức ngày hội đọc sách phù hợp với điều kiện của từng - HS chia sẻ. trường. - YC HS chia sẻ những hoạt động yêu thích và lý giải vì sao lại thích hoạt động đó. + Trong ngày hội đọc sách của trường, em đã tham gia những hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào? + Vì sao em thích hoạt động đó? - YC HS nhận xét sự tham gia của các bạn, chia sẻ cảm nghĩ của mình về ngày hội đọc sách.
- + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia sự kiện này? + Các bạn tham gia với thái độ ntn? + Em học được gì từ sách?... HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? + Ghi nhớ nội dung bài học và - Về nhà em chia sẻ bài học hôm nay cho mọi chia sẻ. người. - Đọc kĩ cuốn sách yêu thích và chuẩn bị giới thiệu cho bạn bè về cuốn sách này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________

