Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 17 trang Minh Ngọc 27/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (lớp 2) BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; Chia sẻ được với bạn nghề nghiệp mơ ước của mình và nói được lợi ích của nghề nghiệp đó. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp: 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) * Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Đuổi hình bắt chữ (Nhìn hình ảnh đoán nghề nghiệp của người trong tranh) - HS theo dõi - GV phổ biến luật chơi và cách chơi. - HS nối tiếp chọn hình và đoán + Hình 1: Bộ đội nghề nghiệp của người đó + Hình 2: Bác sĩ + Hình 3: Công nhân + Hình 4: Ca sĩ + Hình 5: Giáo viên
  2. + Hình 6: Kĩ sư . - HS nhắc lại tên bài - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động vận dụng: (25’) - HS nghe các câu hỏi khái quát - GV đưa ra cho HS các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: - HS nêu: giữ sạch nhà ở + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? - Vẽ 2 bạn đang nói chuyện + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? - Có 2 thế hệ + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? - GĐ em có 3 . thế hệ + Gia đình em có mấy thế hệ? - HS nêu + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? - Em giúp bà xâu kim + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. - Hôm nay, em được ôn lại nội dung nào đã - HS lắng nghe -trả lời. học? - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS thực hiện những việc làm thể - HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các hiện sự yêu thương, quan tâm đối thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa với các thành viên trong gia đình, vệ sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngắn,... ngăn nắp, ngay ngắn,... - Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường. - HS sưu tầm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội ( Lớp 1) Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
  3. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cung nhau. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: ảnh gia đình của học sinh. II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ - HS lắng nghe và phát biểu đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc - HS lắng nghe sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học. 2. Hoạt động vận dụng (22 phút): - GV hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát - Dành thời gian cho các em nói cảm xúc của mình về tình huống khuyến khích HS có - HS chia sẻ trước lớp sự sáng tạo trong cách xử lý tình huống phù - HS khác theo dõi, bổ sung hợp khác SGK. - Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung - HS tự đánh giá nào nếu trong khung - HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, - HS làm sản phẩm hổ dụng để làm sản phẩm - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm học tập 3. Đánh giá: 2’ - HS lắng nghe - HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình - HS lắng nghe
  4. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút) - HS lắng nghe và thực hiện theo Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau yêu cầu khi học xong chủ đề này: - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật CHUẨN BỊ NẤU ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn - Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường. Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. Dao thái, dao gọt. Phiếu đánh giá kết quả học tập. - Học sinh: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
  5. - Cho 5 hs lên bảng nêu tác dụng 5 - HS thực hiện nhóm dụng cụ nấu ăn. - GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs. - HS nghe - GV giới thiệu-ghi đề bài - HS nghe 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: - Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn - Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn: - Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và nêu - HS thực hiện yêu cầu tên các công việc cần chuẩn bị nấu ăn. - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tóm tắt nội dung. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn - Tìm hiểu cách chọn thực phẩm + Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan + HS trả lời câu hỏi mục 1 sgk sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi. - Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn. - Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn. + GV nhận xét và tóm tắt nội dung - HS quan sát nhớ để thực hành cách lựa chính (như sgk) chọn thực phẩm. + Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm thông thường như rau, củ, cá, thịt qua tranh. - Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm: + Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk - 2 hs đọc, lớp theo dõi và nêu. + Nêu mhững công việc thường làm + Trước khi chế bi ến ta thường bỏ trước khi nấu một món ăn mhư rau những phần không ăn được và làm sạch. muống, kho thịt. + GV nhận xét và chốt lại + HS dựa vào sgk để trả lời + Nêu mục đích của việc sơ chế thực + HS làm việc theo 3 nhóm trả lời 3 câu phẩm sgk ? hỏi. Đại diện trả lời. + Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào trước khi nấu? + Sơ chế rau khác và giống với sơ chế củ, quả?
  6. + Sơ chế cá như thế nào? + GV nhận xét và tóm tắt theo như nội dung sgk + GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên lớp + Tóm tắt nội dung hoạt động 2. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ - Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách gì? chọn thực phẩm tươi , ngon và sơ chế thực phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu việc chế biến món ăn . - Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị - HS nghe và thực hiện nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các yêu cầu trên. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt (lớp 2c) ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1, Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ Cái - 3 HS đọc nối tiếp. trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. - 2-3 HS chia sẻ. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2. 1 Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc thầm . - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS lắng nghe chú ý giọng chậm rãi giọng vui hào hứng, hơi nhanh. Ngắt - HS lắng nghe nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ khi đọc câu dài: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Luyện đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS đọc nối tiếp bản danh sách. + Gv đi giúp đỡ những HS khó khăn khi - HS đọc đọc, tuyên dương những em tiến bộ. 3 Hoạt động luyện tập, thực hành: TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi Câu 1. Trong bản danh sách , tổ 2 lớp - HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu 2C có bao nhiêu bạn? bài.
  8. - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc thầm bài đọc để tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân. tìm hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi . - 2-3 HS trả lời câu hỏi. - GV và HS thống nhất đáp án. C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh, - GV và HS nhận xét, khen những HS - HS khác nhận xét, đánh giá. đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. - 1 HS đọc câu hỏi 2. Câu 2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì? C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị - GV cho HS đọc câu hỏi Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường. -HS trả lời - GV cho HS đặt câu hỏi để đố nhau - HS khác nhận xét, đánh giá. VD Bạn đứng ở vị trí 4/3/2/1 đăng kí - HS lắng nghe. đọc truyện gì? - GV và HS nhận xét. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi Câu 3. Những bạn nào đăng kí đọc truyện với bạn ở vị trí số 6? - 1HS đọc câu hỏi 3.HS xác định yêu - GV cho HS đọc câu hỏi cầu. - HS đọc thâm đoạn 2. - GV YC HS suy nghĩ, tră lời. - 1 HS đọc lại đoạn 2 - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 - Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi). C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV và HS thống nhất đáp án. Câu 4. Bản danh sách có tác dụng gì? - 1HS đọc câu hỏi 4 – trả lời - GV cho HS đọc câu hỏi C4: - Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh. - Biết được thông tin của từng người. - GV yêu cầu các HS trình bày. - GV và HS nhận xét. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - HS lắng nghe. -GV đọc toàn bài. - HS thực hiện. - GVHD HS đọc toàn bài ở nhà * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (8’) Câu 1. Tên học sinh trong bản danh
  9. sách được sắp xếp như thế nào? - GV cho HS đọc yêu cầu - Gv nêu câu hỏi - 2-3 HS đọc. - HS và GV nhận xét. - HS nêu nối tiếp trả lời. - GV chốt: HS nhận xét Câu 2. Học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt - Hs làm việc chung cả lớp - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS đọc. tập. -+ HS đọc thầm bảng chữ cái - Thi đọc - HS thực hiện. - Gọi 2-3 HS đọc thuộc bảng chữ cái - HS và GV nhận xét. - HS chia sẻ. - GV chốt: - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực. -HS lắng nghe 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (4’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS trả lời. - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nhận xét HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. 2.Năng lực chung
  10. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3.Phẩm chất - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - HS hát và vận động theo bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát: yêu trường em Em yêu trường em - GV giới thiệu vào bài mới: 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (25’) Bài 1: 1.Tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Bài yêu cầu làm gì?. - HS xác định yêu cầu. - GV yêu cầu hoạt động nhóm 2 - HS hoạt động nhóm 2 - HS chia sẻ - HS nhận xét. - Đánh giá, nhận xét bài của HS. - HS lắng nghe. Bài 2: 2. Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc bài tập 2. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - xác định yêu cầu của bài. - GV tổ chức trò chơi xì điện - HS tham gia chơi trò chơi - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT2 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm đã học để tìm kết quả của phép tính trừ 12 trừ đi một số Bài 3: 3.Số - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -HS nêu - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 - HS hoạt động nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT3 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm đã học để tìm kết quả của phép - HS lắng nghe.
  11. tính trừ 13 trừ đi một số. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi trò tìm hoa cho - HS lắng nghe luật chơi và thực ong. hiện - GV – HS nhận xét chốt, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài. - GV hỏi: - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV gọi một HS nêu tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Một bạn làm bảng phụ - HS làm bài- nêu bài giải. Bài giải: Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: 13 – 5 = 8 ( tờ ) -GV-HS nhận xét. Đáp số: 8 tờ giấy màu. + GV hỏi: Bài toán này thuộc dạng toán - HS lắng nghe. nào em đã học? - HS bày tỏ ý kiến. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (2’) - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - HS lấy ví dụ phạm vi 20. -Hs lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Ôn và chuẩn bị bài sau. .................................................................................................................................... Thứ năm , ngày 12 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội: Lớp 1C Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học.
  12. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút): - GV tổ chức cho HS hát bài: Chúng em là - HS hát học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá (9 phút): - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK. - HS quan sát - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận biết nội dung của hình: - HS lắng nghe + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS trình bày, HS khác bổ sung, học? nhận xét + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong - 2,3 hs trả lời góc học tập, tủ đồ dùng, - Nhận xét, bổ sung. - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều - HS lắng nghe kiện cụ thể của từng trường. 3. Hoạt động thực hành (9 phút): - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: - HS theo dõi, nghe luật chơi + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong
  13. lớp học? - Tổ chức chơi: + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả lời - HS tham gia trò chơi + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Hoạt động vận dụng (8 phút): - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em? + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác - HS lắng nghe với lớp của em không? - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét + Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó. - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác - HS trả lời nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để - HS lắng nghe HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó * Đánh giá - HS lắng nghe GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình 5. Hoạt động trải nghiệm(2 phút): - HS lắng nghe Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau _____________________________ Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù - Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày đó. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô.
  14. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: Em yêu trường - HS hát em. - Hỏi: + Chúng ta vừa hát bài gì? - Em yêu trường em - Giới thiệu chủ điểm: Trường học - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS giải câu đố vui: Ngày gì tháng 9 mồng 5 - Ngày khai giảng (Ngày khai Học sinh náo nức, tung tăng đến trường? trường) - GV hỏi: + Ngày khai giảng diễn ra khi nào? - HS trả lời + Ngày khai giảng diễn ra vào ngày - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Ngày mùng 5 tháng 9. mùng 5 tháng 9 hằng năm, chúng ta đều háo hức đến trường dự lễ khai giảng, chào đón một năm học mới. Để xem trong buổi lễ - HS lắng nghe. khai giảng có những hoạt động nào, ý nghĩa của buổi lễ là gì? Các bạn tham gia buổi lễ với cảm xúc như thế nào? Thì hôm nay cô và các bạn cùng tìm hiểu bài mới: Chào đón ngày khai giảng. - GV chiếu tựa bài - Mời 1 -2 HS nhắc lại tựa bài - HS theo dõi 2. Hoạt động Khám phá: (24’) - HS nhắc lại tựa bài *Hoạt động 1: Các hoạt động diễn ra trong lễ khai giảng - GV đưa ra các câu hỏi: + Đầu năm học mới bố mẹ chuẩn bị cho bạn - HS lắng nghe-trả lời những gì? - Quần áo, cặp, sách vở, bút, + Các bạn mặc quần áo như thế nào đi dự lễ thước, - Mặc quần áo mới, gọn gàng,
  15. khai giảng? thơm,.. + Khi đến trường các bạn thấy trường, lớp - Trường, lớp được trang trí rất đẹp, được trang trí ra sao? có nhiều hoa, bàn, ghế được sắp xếp ngay ngắn, cờ và bóng bay đầy màu sắc, nhộn nhịp và trang trọng. + Bạn nhớ nhất hoạt động nào trong ngày - HS chia sẻ. đó? *Lễ khai giảng là một ngày lễ rất quan trọng - HS lắng nghe và thiêng liêng của mỗi trường học trên khắp cả nước. Vì vậy, trong ngày lễ này, có rất nhiều hoạt động ý nghĩa đã được các thầy cô chuẩn bị rất chu đáo, bây giờ cô và các con sẽ điểm lại các hoạt động diễn ra trong buổi lễ khai giảng qua các hoạt động tiếp theo nhé ! - HS quan sát 5 bức tranh ở SGK - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát 5 bức trang 24, 25 nêu nội dung tranh. tranh ở SGK trang 24, + Em hãy kể các hoạt động diễn ra trong buổi lễ khai giảng? + Tranh 1: Lễ khai giảng năm học mới. + Tranh 2: Thầy/cô giáo đón HS lớp 1. + Tranh 3: Cô Hiệu trưởng đánh trống khai giảng. + Tranh 4: Đại diện HS phát biểu.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. + Tranh 5: Hoạt động múa hát đón - GV hỏi: chào năm học mới của HS. + Trong ngày khai giảng các em học sinh + Các em lớp 1 ngơ ngác, háo hức lớp 1 và các bạn tham gia với cảm xúc như chờ đợi, nghiêm trang khi chào cờ. thế nào? + Còn bạn Hoa có cảm xúc ra sao? - Gọi HS trả lời + Hoa cảm thấy mình lớn hơn, trở - GV nhận xét và phân tích : Các bạn HS rất thành HS lớp 2, thích thú, vui vẻ trong buổi lễ khai giảng, - HS lắng nghe các em học sinh lớp 1 còn lạ lẫm với ngôi trường mới. Vì vậy, chúng ta phải giúp đỡ để các em hòa nhập tốt hơn. Hơn nữa, các em đã là học sinh lớp 2 thì phải chăm ngoan, học giỏi để các em noi theo. *Hoạt động 2: Ý nghĩa của ngày khai giảng - GV đưa ra câu hỏi: + Ngày khai giảng có ý nghĩa như thế nào đối với học sinh chúng ta? - HS suy nghĩ, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. + Là ngày bắt đầu một năm học mới, - GV kết luận: Ngày khai giảng là mốc đánh dấu năm học mới bắt đầu, là sự kiện + Là ngày mở đầu năm học mới, quan trọng trong một năm học. ngày tràn đầy niềm vui, hy vọng cho - Mời 1 – 2 HS nhắc lại kết luận. một tương lai tốt đẹp,.. 3. Hoạt động3: Thực hành: Kể các hoạt - HS nhắc lại động diễn ra trong buổi khai giảng ở trường em - GV đưa ra các câu hỏi sau: + Kể lại các hoạt động diễn ra trong buổi - HS theo dõi khai giảng ở trường em. - HS lắng nghe -trả lời + Em đã tham gia vào những hoạt động nào + Chào cờ, các thầy/ cô đón HS lớp trong buổi lễ đó? 1, đại biểu phát biểu, đại diện HS + Trường em có hoạt động nào khác với phát biểu, văn nghệ, cô hiệu trưởng trường của Minh và Hoa? đánh trống khai trường, + Cảm xúc của em như thế nào khi dự lễ - HS chia sẻ. khai giảng? - Vui, háo hức, thích thú, hồi hộp, + Em mong ước gì trong buổi lễ đó?. - Được biểu diễn văn nghệ, được - GV nhận xét, khen ngợi. chụp hình với các bạn, - GV kết luận: Có nhiều hoạt động trong buổi lễ khai giảng. Tùy vào điều kiện của - HS theo dõi
  17. từng trường mà tổ chức những hoạt động phù hợp. - Mời 1 – 2 HS nhắc lại - HS nhắc lại kết luận. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em được học bài gì? - GDTT: Để đạt được kết quả cao trong năm - Chào đón ngày khai giảng học mới này, các con cần chuẩn bị những gì - HS trả lời: + Chuẩn bị quần áo, và cần làm gì? sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ. - Nhận xét giờ học. + Chăm ngoan, cố gắng học tập. - Dặn HS về kể lại các hoạt động trong buổi lễ khai giảng cho bố mẹ nghe và chuẩn bị - HS lắng nghe. tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY