Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 27 trang Minh Ngọc 30/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Tuần 29 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên xã hội. (Lớp 1) BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Tranh, bài giảng pp, SGV 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động (3’) - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc - HS vừa hát vừa nhảy theo theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài nhạc học. - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (5’) - HS lắng nghe * Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - GV nhận xét - HS quan sát hình trong SGK - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các vùng - HS trả lời câu hỏi riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các đoạn phim về - HS lắng nghe
  2. giáo dục phòng chống xâm hại cho HS xem thêm để - HS quan sát, theo dõi hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và giữa hai đùi). - GV chốt ý, kết luận 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể là an toàn, - HS lắng nghe không an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh - HS lắng nghe nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta (đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an toàn). - GV sử dụng thêm các hình với các tình huống an toàn và không an toàn để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống này. + Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận biết các tình huống (không chỉ có các tình huống bắt nạt, đe - HS theo dõi, lắng nghe dọa mà còn có những tình huống bạo hành về tinh - HS tham gia trò chơi thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận biết)/ - HS nêu cách xử lý tình huống - GV nhận xét cách xử lý - HS theo dõi - GV chốt, chuyển ý - - HS lắng nghe 2. 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi - HS quan sát hình trong SGK + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm - HS trả lời đảm bảo an toàn cho bản thân. - HS nhận xét - GV nhận xét
  3. - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn - HS lắng nghe như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem - phim liên quan đến việc phòng chống những tình - huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung - bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự - giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các - em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người - thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống - - HS lắng nghe không an toàn cho bản thân. - GV kết luận - 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống không - - HS lắng nghe an toàn. - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS nhận xét cách xử lý - và trả lời - GV nhận xét, chốt - - HS nêu * Đánh giá (3’) - - Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần - được bảo vệ, phân biệt được những hành động chạm - an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân - - HS lắng nghe để không bị xâm hại. - - HS thể hiện các tình * Hướng dẫn về nhà huống - Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình - huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - HS thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
  4. Chiêu.Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 2 ) BÀI 26: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Phát triển năng lực phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động + Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo + HS hát của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích. + GV giới thiệu vào bài. 2. Dạy học bài mới 2.1. Hoạt động thực hành. + Mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS đọc + YC HS quan sát tranh trong SGK và + HS quan sát và thảo luận TLN về việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. Gv đưa ra các câu hỏi gợi ý: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì hay có hại gì đối với các cơ quan bài tiết nước tiểu? + Mời các nhóm trình bày. + HS chia sẻ trước lớp + Các nhóm nhận xét, bổ sung. + HS nhận xét ? Ngoài những việc nên làm và không nên + HSTL làm nêu trong hình vẽ, em còn biết những
  5. việc nên làm và không nên làm khác để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và phơi khô dưới ánh + HS nghe nắng mặt trời. Cần uống đủ nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.2. Hoạt động vận dụng. *Hoạt động 1: Em là phóng viên. + GV mời hs đọc lời nhân vật trong SGK. + HS đọc + GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần + HS đóng vai thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi thận. ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia) + GV nhận xét, khen ngợi. + HS nghe *Hoạt động 2: Thói quen tốt bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. + GV cho HS tìm hiểu trong SGK và TLN đưa ra cách thực hiện các thói quen tốt + HS thảo luận giúp bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. GV gợi ý câu hỏi thảo luận: Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu, các em cần tập những thói quen nào? Chúng ta nên uống nước như thế nào? Cần vệ sinh cá nhân như thế nào? Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì) + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm nhận xét, bổ sung + HS chia sẻ trước lớp + GV nhận xét + HS nhận xét + Gv cho HS đọc và chia sẻ lời chốt của + HS nghe ông Mặt Trời. + HS đọc + YC HS quan sát hình chốt vả nói về những điều mình biết về hình vẽ + HS quan sát và trả lời ? Hình vẽ ai? Hoa khuyên bạn điều gì? Tại sao? Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu? GVKL: chúng ta không nên ăn mặn vì
  6. gây hại cho thận. 3. Vận dụng + GV nhận xét tiết học và hướng dẫn Hs chuẩn bị bài hôm sau. + HS nghe III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt(Lớp 2 ) VIẾT CHỮ HOA M (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết chữ hoa. a) Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu
  7. 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2). - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. a) Mục tiêu: - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. b) Cách tiến hành: - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe. bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 4. Thực hành luyện viết. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện viết những chữ và câu đã học b) Cách tiến hành: - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 5. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________
  8. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. a) Mục tiêu: - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và - HS đọc yêu cầu nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. - HS hđ nhóm 4 + Trong tranh có những nhân vật nào? + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ - Chốt ND sau mỗi tranh
  9. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3. Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã a) Mục tiêu: - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. b) Cách tiến hành: - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. trước lớp. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2-3hs kể trước lớp - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: - Nói với người thân về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện. b) Cách tiến hành: - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông -...muốn được người khác giúp đỡ điệp gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách - Nhận xét, tuyên dương HS. lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên xã hội. (Lớp 1) BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Tranh, bài giảng pp, SGV 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS
  10. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động (3’) - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc - HS vừa hát vừa nhảy theo theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài nhạc học. - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (5’) - HS lắng nghe * Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - GV nhận xét - HS quan sát hình trong SGK - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các vùng - HS trả lời câu hỏi riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các đoạn phim về - HS lắng nghe giáo dục phòng chống xâm hại cho HS xem thêm để - HS quan sát, theo dõi hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và giữa hai đùi). - GV chốt ý, kết luận 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể là an toàn, - HS lắng nghe không an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh - HS lắng nghe nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta (đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an toàn). - GV sử dụng thêm các hình với các tình huống an toàn và không an toàn để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống này.
  11. + Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận biết các tình huống (không chỉ có các tình huống bắt nạt, đe - HS theo dõi, lắng nghe dọa mà còn có những tình huống bạo hành về tinh - HS tham gia trò chơi thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận biết)/ - HS nêu cách xử lý tình huống - GV nhận xét cách xử lý - HS theo dõi - GV chốt, chuyển ý - - HS lắng nghe 3. 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi - HS quan sát hình trong SGK + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm - HS trả lời đảm bảo an toàn cho bản thân. - HS nhận xét - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn - HS lắng nghe như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem - phim liên quan đến việc phòng chống những tình - huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung - bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự - giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các - em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người - thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống - - HS lắng nghe không an toàn cho bản thân. - GV kết luận - 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống không - - HS lắng nghe an toàn. - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS nhận xét cách xử lý - và trả lời - GV nhận xét, chốt - - HS nêu -
  12. * Đánh giá (3’) - - Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần - được bảo vệ, phân biệt được những hành động chạm - - HS lắng nghe an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân - - HS thể hiện các tình để không bị xâm hại. huống * Hướng dẫn về nhà - - Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình - HS lắng nghe huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. - HS thực hiện * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 Đạo đức: BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3- 5’) - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe. các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 25 phút) Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới - HS quan sát tranh đây (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước sẻ trước lớp: lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; - GV mời đại diện HS lên chia sẻ còn ý kiến: 6 là không đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lên chia sẻ trước lớp => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - Nhóm nhận xét lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý - HS lắng nghe của bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo
  14. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc cặp. nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. - GV chốt câu trả lời. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm - Nhận xét, tuyên dương. ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. => Kết luận: Chúng ta không lên giận - HS lắng nghe. hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng.(10 phút) - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa - HS nêu theo ý hiểu của mình. giữa các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
  15. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 Điều chính sau bài dạy ____________________________________________________ ____________________________________________________ Tự nhiên xã hội. (Lớp 1 ) BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Tranh, bài giảng pp, SGV 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 TIẾT 2 1. Khởi động: (3’) - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - HS lắng nghe
  16. - GV giới thiệu bài 4. 2.HĐ hình thành kiến thức mới (5’) 5. * Khám phá - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho - HS trả lời câu hỏi biết: - HS lắng nghe + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng - HS quan sát, theo dõi tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố - HS lắng nghe mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được - HS lắng nghe giúp đỡ. GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em - HS theo dõi, lắng nghe cũng phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm - HS tham gia trò chơi phát hiện sớm những biểu hiện bất thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. 6. 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời - HS nêu cách xử lý tình huống câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những
  17. việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - HS theo dõi - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác - hoặc xem phim liên quan đến việc phòng - chống những tình huống không an toàn xảy ra- - HS lắng nghe để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực - HS quan sát hình trong SGK hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người - HS trả lời thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống - HS nhận xét không an toàn cho bản thân. - GV kết luận - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống- và trả lời không an toàn. - - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét cách xử lý - - HS thể hiện các tình huống - GV nhận xét, chốt * Đánh giá (3’) - HS nhắc lại -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể - HS lắng nghe cần được bảo vệ, phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. * Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. * Tổng kết tiết học
  18. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________________ Kĩ thuật LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Lắp từng bộ phận và ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - HS: Bộ mô hình lắp ghép KT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nhắc lại quy trình lắp máy bay trực thăng. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
  19. * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Lắp từng bộ phận và ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình. * Cách tiến hành: *Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm. - HS trình bày sản phẩm theo nhóm. - HS trình bày theo nhóm. - GV yêu cầu HS nêu tiêu chuẩn đánh - 2 HS đọc. giá theo mục III SGK. - GV cử HS tiêu biểu đi kiểm tra. - 3, 4 HS đi kiểm tra và báo cáo. - GV chấm sản phẩm và đưa ra kết luận của sản phẩm đó và đánh giá theo 3 tiêu chuẩn: hoàn thành tốt (A+), hoàn thành (A), chưa hoàn thành (B). - GV nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành phải thực hành ở tiết sau để đánh giá lại. - Cho HS tháo sản phẩm. - HS nhận sản phẩm về và xếp vào hộp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - Gọi HS nêu lại quy trình lắp máy bay - 2 HS nêu lại quy trình lắp máy bay trực thăng. trực thăng. - GV nhận xét thái độ làm việc của HS. - HS nghe - Nhắc HS về nhà xem trước bài: “Lắp - HS nghe và thực hiện rô- bốt” ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 3. Phẩm chất
  20. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ thể. - GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể đã học: - 2-3 HS chia sẻ. + Tên gọi? Bộ phận? + Chức năng? - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận - HS thảo luận. về cách chăm sóc, bảo vệ: + Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. + Cơ quan vận động: tập thể dục, vận + Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. động đúng tư thế, ăn uống khoa học, + Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước không làm việc quá sức, tiểu. + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ sinh thường xuyên; súc miệng nước muối, + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn chế đồ cay nóng - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày - HS đại diện các nhóm chia sẻ. kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: *Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau khi vận động. - GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện: - HS thực hiện cá nhân theo hướng + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp dẫn. thở trong một phút.