Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội:( Lớp 1) BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá - HS quan sát hình trong SGK bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ),
- - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - HS quan sát hình trong SGK - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói - HS trả lời. quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - HS lắng nghe - GV kết luận - HS tự liên hệ với bản thân Hoạt động 3 - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ - HS lắng nghe như bạn Hoa không?’’ + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: 7’ - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có - HS trả lời. lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - HS kể - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp - HS kể về các hoạt động lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - HS quan sát SGK - GV nhận xét - HS trả lời
- - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức - HS lắng nghe khỏe ở trên, - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá:3’ - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết - HS kể . nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện - HS lắng nghe các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - HS liên hệ và nói. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe .......................................................................................................................... Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Đạo đức: BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hát Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: ( 25 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè (15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với bạn!” + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe - GV hỏi nội dung từng bức trang không cắt lời, không chen ngang. + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi + Bức tranh thứ hai vẽ gì? bạn. + Bức tranh thứ ba vẽ gì? +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời câu hỏi + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng thắn - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 nhận khuyết điểm sai. và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau SHS hơn - GV chiếu tranh lên bảng chiếu + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn - GV mời đại diện nhóm lên kể bền vững hơn. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV đặt câu hỏi - HS lắng nghe. ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn bè? ? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không -Hs trả lời thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa (10’) - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trả lời câu hỏi - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước
- cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng điều gì? những lời nói và việc làm phù hợp với bản - GV nhận xét, tuyên dương thân mình. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh?
- - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan thức ăn, đồ uống có lợi và thần kinh? không có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành
- - Mục tiêu: + Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Cách tiến hành: Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các thảo luận các câu hỏi: câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu - HS thực hành lập thời gian biểu cá các hoạt động trong một ngày của các em nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập nhóm và ngủ theo mẫu sau - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm nhóm khác bổ sung khác bổ sung, nhận xét - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng: - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Nêu được những việc làm đã làm wor nhà và ở trường có lợi cho cơ quan thần kinh - Cách tiến hành: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong - 2-3 học sinh đọc mục Em SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ có biết phù hợp với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc
- - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội:( Lớp 1) BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng - HS quan sát hình trong SGK dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - - HS quan sát hình trong - Những tác hại của thói quen lười biếng vận SGK động? - - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói - quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS trả lời. tốt. - - GV kết luận - - HS lắng nghe Hoạt động 3 - HS tự liên hệ với bản thân - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như - bạn Hoa không?’’ - - HS lắng nghe
- + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: 7’ - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi - cho sức khỏe mà mình đã làm - HS trả lời. - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt - động mà các em và người thân đã làm. - - - HS kể - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? - HS kể về các hoạt động + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS quan sát SGK nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - HS trả lời ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi - HS lắng nghe nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng - HS lắng nghe cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá:3’ - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt - HS kể . động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc - HS lắng nghe nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm:2’
- - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - HS liên hệ và nói. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Chiều Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1 ) BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá - HS quan sát hình trong SGK bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - HS quan sát hình trong SGK - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói - HS trả lời. quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - HS lắng nghe - GV kết luận - HS tự liên hệ với bản thân Hoạt động 3 - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ - HS lắng nghe như bạn Hoa không?’’ + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: 7’ - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có - HS trả lời. lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - HS kể
- - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp - HS kể về các hoạt động lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - HS quan sát SGK - GV nhận xét - HS trả lời - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức - HS lắng nghe khỏe ở trên, - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá:3’ - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết - HS kể . nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện - HS lắng nghe các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng - HS liên hệ và nói. như hằng năm của mình. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
- Tự nhiên và xã hội:( Lớp 1) BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng - HS quan sát hình trong SGK dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận
- - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - - HS quan sát hình trong - Những tác hại của thói quen lười biếng vận SGK động? - - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói - quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS trả lời. tốt. - - GV kết luận - - HS lắng nghe Hoạt động 3 - HS tự liên hệ với bản thân - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như - bạn Hoa không?’’ - - HS lắng nghe + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: 7’ - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi - cho sức khỏe mà mình đã làm - HS trả lời. - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt - động mà các em và người thân đã làm. - - - HS kể - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? - HS kể về các hoạt động + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS quan sát SGK nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - HS trả lời
- ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi - HS lắng nghe nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng - HS lắng nghe cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá:3’ - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt - HS kể . động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc - HS lắng nghe nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - HS liên hệ và nói. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau -------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội(lớp 2) BÀI 26: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.

