Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 30 trang Minh Ngọc 30/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Tuần 27 Thứ hai , ngày 18 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nhận thức khoa học: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai - HS chơi trò chơi nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá 5’ - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần - HS nêu
  2. ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ - HS lắng nghe vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành: 5’ - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - - HS lắng nghe - GV cho HS lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống - - HS trình bày tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng - - HS lắng nghe giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. 4. HĐ đánh giá: 5’ - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức - HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận khỏe. để trả lời các câu hỏi - HS trình bày 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ - HS khác nhận xét, bổ sung -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và - HS nêu nghỉ ngơi. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ
  3. Chiều :Thứ hai , ngày 18 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu và Tự thực hiện được các việc cần làm để phòng bệnh về đường hô hấp – Biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. 2. Năng lực chung: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác - HS hát và thực hiện động theo lời bài hát “Em tập thể dục” tác. + Em cần làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ - HS trả lời quan hô hấp? - GV nhận xét, tuyên dương - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Hoạt động thực hành : Hoạt động 1: Hít thở đúng cách - GV yêu cầu HS đọc 2 bước: -HS theo dõi + Bước 1: Hít thật chậm và sâu qua mũi - HS đọc 2 bước cho đến khi bụng phồng lên + Bước 2: Thở ra chậm để không khí từ từ đi qua đường mũi cho đến khi bụng xẹp xuống - Cho 2 HS lên thực hành - 2 HS lên thực hành, theo dõi - GV hỏi: + Sau khi luyện tập cách hít thở đúng em - HS trả lời cảm thấy thế nào?
  4. + Nêu lại 2 bước hít vào, thở ra đúng - HS nhắc lại 2 bước cách? + Nêu lợi ích của việc hít thở sâu? => GV kết luận: Hít thở đúng giống như một bài tập cho phổi. Cơ thể sẽ giữ được nhiều ô xi hơn và làm việc hiệu quả hơn. Điều này giúp ngăn ngừa và làm giảm các chứng bệnh như viêm xoang, viêm mũi...Chúng ta cần luyện tập thở đúng cách hàng ngày để có thói quen hít thở đúng cách và có sức khỏe tốt. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến “nên” hay “không nên” - GV yêu cầu HS Quan sát hình 1 đến hình 6 - HS Quan sát hình 1 đến trong SGK (trang 92) và thực hiện yêu cầu hình 6 trong SGK (trang 92) - GV có thể đưa ra các câu hỏì để hỗ trợ HS và thực hiện. khai thác thông tin từ hình trong SGK: - HS khai thác thông tin từ + Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? hình trong SGK + Việc làm của các bạn trong hình là nên - Các nhóm trình bày KQTL hay không nên để chăm sóc và bảo vệ HS lắng nghe, n/x, bổ sung đường hồ hấp? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, tuyên dương HS. => GV kết luận: Chúng ta cần thực hành -HS lắng nghe những việc nên làm thường xuyên hằng ngày để chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. 3. Hoạt động vận dụng: (7’) Hoạt động 1: Em đã làm được gì? - GV yêu cầu HS Quan sát 2 bức tranh, trả -HS Quan sát 2 bức tranh, trả lời câu hỏi: lời câu hỏi + Em đã làm được việc nào? + Em đã làm được cả hai việc là rửa tay sạch sẽ và dọn nhà sạch sẽ, khô thoáng. + Nó giúp cho em ngăn ngừa
  5. + Giải thích tác dụng của các việc làm đó. các bệnh đường hô hấp và bảo vệ cơ quan hô hấp. - HS chia sẻ, - Tổ chức cho HS chia sẻ, - HS thi kể những việc đã - Tổ chức cho học sinh thi kể những việc đã làm để bảo vệ cơ quan hô làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. hấp. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Hằng ngày em vệ sinh mũi + Hàng ngày bạn vệ sinh mũi họng như thế họng bằng nước muối sinh lí nào? hoặc nước ấm. + Bạn làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan + Em đã mặc áo ấm, không hô hấp? uống nước lạnh, rửa tay sạch sẽ để bảo vệ cơ quan hô hấp. - GV khuyến khích các bạn tích cực tham - HS lắng nghe gia đóng vai và chia sẻ với các bạn trong lớp những việc mình đã làm để phòng bệnh đường hô hấp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe => GV kết luận: Hãy luôn tự thực hiện các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp và - HS lắng nghe cùng nhắc nhở mọi người xung quanh mình cùng thực hiện tốt các cách phòng bệnh về đường hô hấp để bảo vệ sức khỏe của bản thân . Chốt bài: - GV tổ chức cho HS đọc lời chốt của Mặt Trời - HS đọc lời chốt. - Yêu cẩu HS quan sát hình chốt, nói những - HS trả lời hiểu biết của mình vể hình này: - Đeo khẩu trang kin mũi và miệng khi đi ra đường để + Nội dung hình là gì? chắn khói bụi và bảo vệ cơ + Bạn nhỏ trong hình nói gì với em mình? quan hô hấp. Tại sao?... => GV tổng hợp lại: Bạn nhỏ khuyên em
  6. mình nên đeo khẩu trang kin mũi và miệng khi đi ra đường để chắn khói bụi và bảo vệ - HS lắng nghe cơ quan hô hấp. GV khuyến khích các em liên hệ bản thân, tự nhận thức và thực hiện đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học, chúng ta rút ra điều gì? -HS trả lời - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Về nhà: Tự thực hiện các việc làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Thứ ba , ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 3 +4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng,bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ . 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : (3’) Tổ chức cho HS hát hoặc chơi trò chơi. -Lớp trưởng điều hành hát hoặc chơi trò chơi. - Đọc một bài tập đọc mà em yêu thích ? -2HS đọc bài. + Đã bao giờ các em bị lạc gia đình, lạc bố - HS nêu. mẹ chưa? Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ mình ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Có một bạn - HS nhắc lại tên bài. Cánh cam không may bị lạc mẹ giữa một khu rừng hoang trong một buổi chiều nhạt nắng, cánh cam đã được mọi người giúp đỡ nhơ thế nào chúng ta cùng nhau học bài ôn tập Tiết 3-4. 2. Hoạt động luyện tập (29’) * Hướng dẫn học sinh ôn tập a. Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm xác định yêu cầu bài 1. - Lớp đọc thầm xác định yêu cầu bài 1 -Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu - Bài có 2 yêu cầu. ? Yêu cầu 1: Đọc bài Cánh cam lạc mẹ Yêu cầu 2: Trả lời các câu hỏi phía dưới. -Hãy đọc thầm toàn bài Cánh cam lạc mẹ. - HS đọc thầm toàn bài. -Gọi 1-2 HS đọc to toàn bài. -1-2 HS đọc to toàn bài. - Yêu cầu 2 của bài là gì ? - Trả lời các câu hỏi. - Hãy đọc to các câu hỏi trong bài ? -1 HS đọc to các câu hỏi trong bài. - YC HS làm việc - Các bạn lần lượt trả lời CH – NX, bổ sung ý kiến cho bạn, - Các HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung. -HS có thể diễn đạt khác nhau cách trả lời từng câu hỏi: ví dụ: a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xồ vảo vườn hoang đầy gai góc. - Nhận xét, tuyên dương HS. -Cho HS quan sát tranh: b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan *Chốt:Bài thơ kể vể một chú cánh cam bé tâm và giúp đỡ cánh cam. bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang
  8. vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. c.Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, vội dừng công việc đi tìm cánh cam xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo và mời cánh cam về nhà mìn nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đểu mời cánh cam vể nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối. Giáo dục KNS: Trong cuộc sống ai cũng có lúc gặp khó khăn, chúng ta phải biết bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Mỗi con người cần có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. * Hoạt động 2:Làm bài tập 4 - Bài tập 4 yêu cầu gì ? - 2HS nêu yêu cầu: Nói và đáp lời - HS quân sát tranh: 1-2 HS lên thực hiện trong các tình huống. lần lượt các tình huống a, b, c. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, - Một số HS chia sẻ bài trước lớp. lưu ý rèn cách nói đủ ý. Lớp NX, bổ sung. VD: - Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình + Tình huống a: An ủi, động viên khi huống, mời HS nói lời phù hợp với từng bạn mệt. (Bạn có mệt lắm không? Tớ tình huống đó, nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé./ Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé! / Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn./,...) + Tình huống b: Mời bạn đọc một cuốn truyện hay. (Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích./ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn./,...) + Tình huống с: Để nghị bạn hát một *GV khích lệ mỗi em nên có cách nói khác bài trước lớp (Bạn hát rất hay! Bạn nhau. Khen những bạn có cách nói tự hát cho cả lớp nghe một bài nhé!/ Bạn nhiên. có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ * Hoạt động 3: Làm bài tập 5: một bài nhé!/,...). - Gọi HS đọc YC bài tập - GV HDHS: Dựa vào bài thơ để tìm từ
  9. ngữ chỉ hoại động của các con vật được -HS nêu yêu cầu: Tìm trong bài Cánh nói đến trong bài thơ. cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của -Gọi 1 HS đọc Mẫu: mỗi con vật. + Trong bài có những con vật nào? + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa. -1 HS đọc Mẫu: - HS nêu tên các nhân vật trong bài. -HS có thể nêu: dừng nấu cơm, bảo - YC HS thực hiện bài tập. nhau đi tìm, nói (cánh cam vể nhà -Mời một số HS trình bày bài. mình). - HS trong 3 phút thực hiện bài tập. - Một số HS trình bày bài. - Nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả 1 bạn nêu tên nhân vật – 1 bạn nêu từ bài làm đúng. ngữ chỉ hoạt động của nhân vật đó. VD: -Các HS khác nhận xét bổ sung. Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động 1 HS nêu tên nhân vật. M: ve sầu kêu ran cánh cam đi lạc, gọi mẹ bọ dừa dừng nấu cơm, bảo nhau đi cào cào ngưngtìm, nói giã gạo, bảo nhau đi xén tóc thốitìm, cắtnói áo, bảo nhau đi tìm, nói *GV chốt. Bài thơ có những câu thơ: “Đều bảo nhau đi tìm” và “Có điêu ai cũng nói/ Cánh cam vê nhà tôi”, có thể coi đó là hành động, lời nói của cả 3 con vật: bọ dừa, cào cào, xén tóc. 3. Hoạt động vận dụng (3’) -Bài học hôm nay em thích nhất là hoạt động nào ? Em cảm nhận được điều gì qqua tiết học này ? -HS nêu đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Chiều ;Thứ ba , ngày 19 tháng 3 năm 2024
  10. : Tự nhiên và xã hội (. Lớp 1) BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nhận thức khoa học: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai - HS chơi trò chơi nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá 5’ - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần - HS nêu ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ - HS lắng nghe vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều).
  11. Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành: 5’ - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - HS lắng nghe - GV cho HS lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống - HS trình bày tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng - HS lắng nghe giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. Tiết 2 1. Hoạt động khám phá: 5’ Hoạt động 1 - HS quan sát hình trong SGK nêu nội dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - - HS quan sát hình trong SGK - GV nhận xét - HS trình bày - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích - HS lắng nghe của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao
  12. đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống - HS thực hành theo yêu cầu của SGK an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng và GV tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 2. 2. Hoạt động thực hành: 5’ - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - HS xử lý hình huống - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí - HS nhận xét bạn của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các việc làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: 5’ - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình - HS lắng nghe và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc
  13. không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - HS nêu và lắng nghe - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. 4. HĐ đánh giá: 5’ - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi:
  14. + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời - HS quan sát hình tổng kết cuối bài và nóng). thảo luận để trả lời các câu hỏi + Mình đã nói gì với mẹ? - HS trình bày + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để - HS khác nhận xét, bổ sung chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống - HS TL phù hợp, như Minh? - GV kết luận - HS TL - 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và - HS TL nghỉ ngơi. - HS nêu * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Sau bài học, HS sẽ: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. 2. Năng lực chung: -Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. + Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 3.Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  15. 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động (3’) - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính các con còn ăn - HS trả lời: uống nước, uống hay uống nước gì không? sữa, ăn hoa quả, .... - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính, ăn hoa quả, ... - HS chia sẻ. VD: uống nhiều thì một việc cần thiết và không thể thiếu được là nước, uống khoảng 2 lít uống nước. Vậy con có thói quen uống nước và nước, buổi sáng ngủ dạy đi tiểu hàng ngày như thế nào, hãy chia sẻ với cả uống nước; khi buồn đi tiểu lớp nào. là phải đi ngay, .... - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài: Hằng ngày, mỗi chúng ta - HS lắng nghe ngoài ăn đủ chất còn phải uống đủ nước và đi tiểu thường xuyên. Để giúp cơ thể chúng ta đào thải các chất cặn bã qua đường nước tiểu chính là cơ quan bài tiết nước tiểu. Vậy hôm nay, chúng mình cùng học tiết 1 của bài. - Gv ghi tên bài - HS ghi tên bài 2. Hoạt động Khám phá: (29’) *Hoạt động 1: Quan sát, chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV chiếu hình ảnh trong SGK cấu tạo cơ quan -HS quan sát bài tiết nước tiểu. - Yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm đôi chỉ và - HS quan sát, trao đổi nhóm nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước đôi chỉ và nói tên các bộ tiểu. phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gọi HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của - HS lên bảng chỉ và nói tên cơ quan bài tiết nước tiểu. các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV cho HS nhận xét. GV chốt - HS nhận xét, lắng nghe - Cho HS chơi trò chơi: Làm theo tôi nói: Chỉ - HS chơi các cơ quan bài tiết nước tiểu. trên cơ thể mình (1 HS làm trưởng trò hô, cả lớp thực hiện) + Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những bộ +Thận, bóng đái, ống dẫn phận nào? nước tiểu, ống đái + Quan sát kĩ tranh cùng sự hiểu biết của mình, + Thận có 2 quả, thận trái và
  16. Y/c Hs mô tả về các bộ phận của bài tiết nước thận phải, hình hạt đậu,.... tiểu. VD: Thận có hình dạng như thế nào? ống dẫn nước tiểu? Bóng đái? - GV kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. Thận có 2 quả thận trái và thận phải, hình dạng giống hạt đậu; ống dẫn nước tiểu là đường ống dài nối từ hai quả thận xuống bóng đái,... *Hoạt động 2: Chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu - Cho HS xem clíp về chức năng của thận và - HS xem clíp về chức năng đường đi của nước tiểu. của thận và đường đi của nước tiểu. - HS kết hợp kiến thức vừa - GV cho HS kết hợp kiến thức vừa xem clip, xem clip, sgk và vốn hiểu sgk và vốn hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi: biết của mình, trả lời câu hỏi + Bộ phận nào trong cơ thể lọc máu để tạo thành -Các HS trình bày nước tiểu ? + Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? -HS trả lời - Gọi các HS trình bày (có thể phân vai 1 bạn -HS lắng nghe. làm bác sĩ trả lời câu hỏi của các bạn) + Vậy chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu là gì? - Kết luận: Thận có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể người, nó có chức năng lọc các chất độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu; ống dẫn nước tiểu đưa nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái; Bóng đái nơi chứa nước tiểu; Ống dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài. 3. Hoạt động vận dụng; (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS chia sẻ - GV hỏi: Nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu? - Nhận xét tiết học -HS theo dõi, thực hiện theo - Chuẩn bị bài tiếp theo. yêu cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. Kĩ thuật LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn. - GD học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của - HS chuẩn bị đồ dùng HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết được cấu tạo của máy bay trực thăng. *Cách tiến hành: * Quan sát, nhận xét mẫu - GV cho HS quan sát mẫu máy bay - HS quan sát trực thăng đã lắp sẵn và đặt câu hỏi: + Để lắp được máy bay trực thăng, + Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy theo em cần phải lắp mấy bộ phận? bay ; sàn ca bin và giá đỡ ; ca bin ; cánh Hãy kể tên các bộ phận đó? quạt ; càng máy bay. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
  18. *Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn thao tác kĩ thuật: a) Chọn các chi tiết: - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - 1 HS đọc nội dung mục 1 (SGK). (SGK). - Gọi 1 HS đọc tên các chi tiết theo bảng trong SGK. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. b) Lắp từng bộ phận: *Lắp thân và đuôi máy bay(H. 2- SGK) - Để lắp được thân đuôi máy bay cần - HS quan sát mẫu, trả lời. phải chọn những chi tiết nào và số lượng bao nhiêu? - GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay. *Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H. 3- SGK) - Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ - HS quan sát mẫu, trả lời. cần phải chọn những chi tiết nào và số lượng bao nhiêu? - HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện lắp. *Các phần khác thực hiện tương tự. c) Lắp ráp máy bay trực thăng: - HS thực hành lắp ráp các bộ phận. - Gv hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK. - GV nhắc nhở HS. d) Tháo các chi tiết, xếp gọn gàng - HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị vào hộp. trí các ngăn trong hộp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm hiểu tác dụng của máy bay trực - HS nghe và thực hiện thăng trong thực tế. - Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép - HS nghe và thực hiện mô hình khác.
  19. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ...................................................................................................... ................................................................................................................. ................................................................................................................. Chiều :Thứ năm , ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: (lớp 2 ) BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Sau bài học, HS sẽ: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. 2. Năng lực chung: -Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. + Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 3.Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động (3’) - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính các con còn ăn - HS trả lời: uống nước, uống hay uống nước gì không? sữa, ăn hoa quả, .... - Hàng ngày ngoài ăn 3 bữa chính, ăn hoa quả, ... - HS chia sẻ. VD: uống nhiều thì một việc cần thiết và không thể thiếu được là nước, uống khoảng 2 lít uống nước. Vậy con có thói quen uống nước và nước, buổi sáng ngủ dạy đi tiểu hàng ngày như thế nào, hãy chia sẻ với cả uống nước; khi buồn đi tiểu lớp nào. là phải đi ngay, .... - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài: Hằng ngày, mỗi chúng ta - HS lắng nghe ngoài ăn đủ chất còn phải uống đủ nước và đi tiểu thường xuyên. Để giúp cơ thể chúng ta đào thải các chất cặn bã qua đường nước tiểu chính
  20. là cơ quan bài tiết nước tiểu. Vậy hôm nay, chúng mình cùng học tiết 1 của bài. - Gv ghi tên bài - HS ghi tên bài 2. Hoạt động Khám phá: (29’) *Hoạt động 1: Quan sát, chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV chiếu hình ảnh trong SGK cấu tạo cơ quan -HS quan sát bài tiết nước tiểu. - Yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm đôi chỉ và - HS quan sát, trao đổi nhóm nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước đôi chỉ và nói tên các bộ tiểu. phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gọi HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của - HS lên bảng chỉ và nói tên cơ quan bài tiết nước tiểu. các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV cho HS nhận xét. GV chốt - HS nhận xét, lắng nghe - Cho HS chơi trò chơi: Làm theo tôi nói: Chỉ - HS chơi các cơ quan bài tiết nước tiểu. trên cơ thể mình (1 HS làm trưởng trò hô, cả lớp thực hiện) + Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những bộ +Thận, bóng đái, ống dẫn phận nào? nước tiểu, ống đái + Quan sát kĩ tranh cùng sự hiểu biết của mình, + Thận có 2 quả, thận trái và Y/c Hs mô tả về các bộ phận của bài tiết nước thận phải, hình hạt đậu,.... tiểu. VD: Thận có hình dạng như thế nào? ống dẫn nước tiểu? Bóng đái? - GV kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. Thận có 2 quả thận trái và thận phải, hình dạng giống hạt đậu; ống dẫn nước tiểu là đường ống dài nối từ hai quả thận xuống bóng đái,... *Hoạt động 2: Chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu - Cho HS xem clíp về chức năng của thận và - HS xem clíp về chức năng đường đi của nước tiểu. của thận và đường đi của nước tiểu. - HS kết hợp kiến thức vừa - GV cho HS kết hợp kiến thức vừa xem clip, xem clip, sgk và vốn hiểu sgk và vốn hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi: biết của mình, trả lời câu hỏi