Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp1 ) CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi +Các em có nhìn thấy gì không? - HS thực hiện các hoạt động và + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. trả lời câu hỏi. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS quan sát tranh làm để bảo vệ mắt và tai - HS nêu - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV kết luận
- -GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác - HS quan sát tranh không có trong SGK. - HS nêu -GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS lắng nghe trong hình giúp các em phòng tránh cận thị - HS kể (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS bổ sung cho bạn đúng tư thế). Hoạt động 3 - HS quan sát và tìm các việc làm - GV cho HS trả lời câu hỏi: trong hình +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung 3. 3. Hoạt động thực hành: 10’ - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS trả lời câu hỏi nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS nhận xét, bổ sung nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận - HS nêu 4. 4. Hoạt động vận dụng: 10’ - Nhận xét, bổ sung. 5. - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu - HS nêu cầu HS nêu được những việc mà HS và - Nhận xét, bổ sung. người thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe 6. - GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS thực hiện Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. - HS lắng nghe 7. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - HS trả lời - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
- Chiều : Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 Tự Nhiên Và Xã Hội BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xác định được tên và vị trí các bộ phận chính của cơ quan hô hấp. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung - Đưa ra được dự đoán điều xảy ra khi cơ quan hô hấp ngừng hoạt động và sự cần thiết của cơ quan hô hấp. 3. Phẩm chất - Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - Cho HS xem và tập theo video bài hát - HS xem và tập theo bài hát và trả lời “Lật mảnh ghép” và trả lời các câu hỏi: câu hỏi. + Cơ quan hô hấp gồm mấy bộ phận đó là những bộ phận nào? + Khi hít vào, lổng ngực nhận nhiểu không khí nên phồng lên và trở nên to hơn đúng hay sai? + Khi cơ quan hô hấp ngừng hoạt động điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người? + Cơ quan hô hấp có chức năng gì? - GV nhận xét, duyên dương và dẫn vào - HS lắng nghe hoạt động động khám phá 2. Hoạt động thực hành: (15’) - Yêu cầu HS quan sát mô hình mà GV - HS quan sát mô hình và trả lời câu đã chuẩn bị sẵn và hỏi: hỏi: (a - khí quản, b - phế quản, с - + Các bộ phận a, b, с tương ứng với bộ phổi). phận nào của cơ quan hô hấp?
- - Mời HS nhận xét, GV nhận xét - GV thổi vào đầu ống hút, các bạn dưới lớp quan sát hiện tượng và trả lời - HS lắng nghe câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hoạt động này giống với hoạt động (Hai quả bóng to dần lên) hít vào hay thở ra? + Hoạt động này giống với hoạt động - GV dùng tay bóp chặt ống hút (ở dưới hít vào vị trí thổi) và thổi. Cả lớp quan sát và - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: cùng trả lời câu hỏi: + Em thấy hai quả bóng có thay đổi không? Vì sao? + Vậy theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? - GV kết luận: cơ thể sẽ nguy hiểm nếu khí quản hoặc phế quản bị tắc - HS lắng nghe nghẽn. 3. Hoạt động luyện tập: (14’) Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh 1 và tranh 2 và trả lời các câu hỏi: + Trong bức tranh có những ai? Các - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi bạn đang làm gì? Em sẽ nói và làm gì nếu gặp tình huống đó? - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi? - Mời 2 – 3 em trả lời câu hỏi. Các HS - HS khác lắng nghe và nhận xét. khác nhận xét. - GV nhận xét và kết luận. Hoạt động 2: Nêu thêm tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị sặc và đề - HS lắng nghe xuất biện pháp phòng tránh - Yêu cầu HS nêu một số tình huống. - HS nêu hêm một số tình huống nguy hiểm: + Vừa ăn vừa cười đùa. + Nuốt vội vàng, không chú ý các loại
- quả có hạt như táo, nhãn,... + Ngậm đô chơi nhỏ, đổng xu,... trong miệng. - Mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét. GV nhận xét - 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận - GV cho tình huống : Trong lúc bé Na xét. đang ăn kẹo thì anh Nam đi học về - HS lắng nghe. chạy vào chọc bé Na làm bé Na cười sặc sụa làm viên kẹo chẳng may bị sặc vào trong. + Yêu cầu HS xử lí tình huống. - HS nêu cách xử lí tình huống. + Mời 1 – 2 HS lên chia sẻ. Các HS - 1 – 2 HS lên chia sẻ. Các HS khác khác quan sát, nhận xét. quan sát, nhận xét. - GV kết luận: Nhờ hoạt động thở của - HS lắng nghe cơ quan hô hấp mà cơ thể chúng ta luôn có đủ khí ô-xi để sống. Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút, con người có thể bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cẩn phải cấp cứu ngay lập tức. Lưu ý: cần tránh không để dị vật, thức ăn, nước uống, vật nhỏ rơi vào đường thở. 4.Hoạt động vận dụng: (3’) - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt - HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt của Mặt Trời. trời. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt và trả - HS quan sát tranh chốt và trả lời: lời câu hỏi: Hình vẽ hai anh em đang xem hoạt + Hình vẽ ai? hình trên ti vi. Em bé vừa ăn bỏng ngô + Đang làm gì? vừa cười, anh nhắc nhở: vừa ăn vừa cười rất dễ sặc đấy em ạ. + Người anh trong hình đã khuyên em - HS liên hệ bản thân. điều gì? Tại sao? - HS lắng nghe - HS liên hệ bản thân, rút ra kết luận - GV tổng kết lại: Không nên vừa ăn vừa cười đùa vì khi đó thức ăn có thể sẽ - HS lắng nghe đi vào đường hố hấp gây tắc đường thở,
- nguy hiểm đến tính mạng. - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Y (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung - Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KHỞI ĐỘNG: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Hoạt động luyện tập: (29’) *Hoạt Động 1. Viết Chữ Hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và - HS quan sát. hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và - HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi độ hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình cao, độ rộng, các nét và quy trình viết viết chữ viết hoa A. chữ viết hoa Y. - Độ cao chữ Y mấy ô li? + Chữ Y cỡ vừa cao 8 li; chữ Y cỡ nhỏ cao 4 li. - Chữ viết hoa Y gồm mấy nét ? + Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nét khuyết ngược)
- - GVtrình chiếu chữ hoa và quy trình - HS quan sát và lắng nghe cách viết viết chữ hoa Y. chữ viết hoa Y. * GV hướng dẫn quy trình viết: + Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài) + Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên). - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa Y. - HS luyện viết chữ hoa Y. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn xét bài của bạn - HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ vừa và GV cho HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ chữ cỡ nhỏ) vào vở. vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở *Hoạt Động 2. Viết Ứng Dụng “Yêu Tổ Quốc, Yêu Đồng Bào” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ - HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, quốc, yêu đồng bào”. yêu đồng bào”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn ứng dụng trên powerpoint bài giảng . hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Y đầu câu. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng và HDHS,: - HS đọc câu ứng dụng cần viết. + Viết chữ hoa Y đầu câu. + Cách nối từ Y sang ê. - HS lắng nghe + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt Động 3: Thực Hành Luyện Viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi - HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’)
- -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? -HS lắng nghe - Nêu cách viết chữ hoa Y - Nhận xét tiết học -HS trả lời -Xem lại bài -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày 3. Phẩm chất - Rèn cho HS có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập; (29’) * Hoạt Động 1: Nói Tên Các Việc Làm Trong Tranh. Cho Biết Những Việc Làm Đó Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Như Thế Nào?
- - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát từng tranh, nêu các việc tranh, suy nghĩ về các việc làm được làm được thể hiện trong mỗi tranh. thể hiện trong mỗi tranh. -GV cho HS trình bày nội dung tranh - HS trình bày nội dung tranh Bức tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lên Bức tranh 2: Chêu chọc tổ chim Bức tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồ Bức tranh 4: Thu gom rác thải trên biển - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS trao đổi về ảnh - HS trao đổi về ảnh hưởng của các hưởng của các việc làm trong tranh đối việc làm trong tranh đối với môi với môi trường xung quanh. trường xung quanh. + Những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường: Chọc tổ chim, đổ rác thải ra sông hồ + Những việc làm có ích cho môi trường: Vớt rác thải từ sông hồ lên, thu gom rác thải trên biển - GV gợi ý để HS phân biệt được - HS phân biệt được những việc làm những việc làm đẹp; những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong chưa đẹp trong mỗi bức tranh. mỗi bức tranh. - Nhận xét, động viên HS. -HS lắng nghe *Hoạt Động 2. Em Đã Làm Gì Để - HS đọc yêu cầu đề bài Góp Phần Giữ Gìn Môi Trường - HS nói về việc mình đã làm để góp Xanh Sạch Đẹp. phần giữ gìn môi trường xung quanh - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài sạch đẹp. - GV cho mỗi HS nói về việc mình đã - HS chia sẻ trước lớp làm để góp phần giữ gìn môi trường Sau kì nghỉ dài. Chúng em lại xung quanh sạch đẹp. được đến trường em và các bạn tổ 4 - GV gọi HS chia sẻ trước lớp được phân công lau bảng. Các tổ khác thì quét lớp. Không cần cô giáo nhắc nhở, chúng em đi giặt giẻ và lau bảng. các tổ khác vào lớp lấy chổi ra quét dọn sạch sẽ lớp học. Mỗi người một tay, người quét rác, người hốt rác vào xô, người đưa rác đi đổ. Các bạn ai
- cũng có ý thức lao động nên chẳng mấy chốc chúng em hoàn thành công việc của mình. - HS lắng nghe bạn kể -HS lắng nghe - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS đọc yêu cầu đề bài - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS nói với người thân những việc 3.Hoạt Động Vận Dụng: (5’) làm để bảo vệ môi trường mà em và - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài các bạn đã trao đổi trước lớp. - GV cho HS nói với người thân những - HS lắng nghe việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về - HS nhận xét nhà nói với người thân về việc làm của - HS lắng nghe mình. Đề nghị người thân nói cho - HS tóm tắt lại những nội dung chính. mình biết thêm về những việc làm để bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính. - Nhận xét tiết học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp1 ) CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan.
- - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 8. 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát 9. 2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi +Các em có nhìn thấy gì không? - HS thực hiện các hoạt động và + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. trả lời câu hỏi. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS quan sát tranh làm để bảo vệ mắt và tai - HS nêu - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV kết luận - HS quan sát tranh -GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác - HS nêu không có trong SGK. - HS lắng nghe -GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS kể trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS bổ sung cho bạn đúng tư thế). - HS quan sát và tìm các việc làm Hoạt động 3 trong hình - GV cho HS trả lời câu hỏi: +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan?
- - GV nhận xét, bổ sung 10.3. Hoạt động thực hành: 10’ - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS trả lời câu hỏi nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận - HS nêu 11.4. Hoạt động vận dụng: 10’ - Nhận xét, bổ sung. 12.- GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu - HS nêu cầu HS nêu được những việc mà HS và - Nhận xét, bổ sung. người thân thường làm để bảo vệ mắt, - HS lắng nghe tai, mũi, lưỡi và da. 13.- GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để - HS thực hiện bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. - HS lắng nghe 14.5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - HS trả lời - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) ____________________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 3 năm 2024 Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- - Biết phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn điểm yếu của bạn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
- Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo - HS đọc tình huống , thảo luận luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời nhóm , đóng vai và khuyên bạn, khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm thể hiện ý kiến của mình mình? + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi cũng không thể học giỏi được bạn, cô giáo người thân để hiểu bài + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. gì? + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc nên giải thích nói và thể hiện rõ 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự năng khiếu của mình với bố mẹ thấymình không có năng khiếu âm nhạc cho bố mẹ biết và thực hiện năng nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng khiếu nĩ thuật của mình và thực học đàn hiện đam mê học vẽ của mình. + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ + Các nhóm nhận xét. khuyên Ngọc điều gì? + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Thực hiện theo chính kiến của bản thân Bài tập 4. Phát huy điểm mạnh và khắc + Các nhóm nhận xét khi đại diện phục điểm yếu của bản thân theo các gợi ý nhóm chia sẻ. (làm việc nhóm 4, cá nhân) 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh và cách phát huy điểm mạnh, nêu điểm yếu và cách khắc phục điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em.
- 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học của Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh,
- khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học Tự nhiên và xã hội.( Lớp1) CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 15.1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát 16.2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu - HS quan sát tranh các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS nêu - GV kết luận - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác
- không có trong SGK. - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS quan sát tranh trong hình giúp các em phòng tránh cận thị - HS nêu (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). - HS lắng nghe Hoạt động 3 - HS kể - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS bổ sung cho bạn +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát và tìm các việc làm trong hình 17.3. Hoạt động thực hành: 10’ - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 18.4. Hoạt động vận dụng: 10’ - HS nhận xét, bổ sung 19.-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và - HS nêu người thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhận xét, bổ sung. 20.- GV nhận xét - HS nêu GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để - Nhận xét, bổ sung. bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS lắng nghe Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. - HS thực hiện 21.5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm - HS lắng nghe hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại
- Kĩ thuật LẮP XE BEN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. - Rèn tính cẩn thận khi thực hành. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5, Mẫu xe ben đã lắp sẵn. - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP : quan sát, đàm thoại, thảo luận. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Gọi HS thi nêu lại các bước lắp - HS thi nêu xe ben. - GV nhận xét. - HS nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Cách tiến hành:
- Hoạt động 4: HS thực hành lắp ráp xe ben. - Yêu cầu các nhóm chọn chi - HS thực hành nhóm 4. tiết. - GV kiểm tra chọn chi tiết. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc, quan sát kĩ hình trước khi thực hành. - Cho HS thực hành. - GV theo dõi uốn nắn HS các nhóm lắp sai hoặc lúng túng. - GV nhắc HS khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của thùng xe. Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm - HS nghe - GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục II SGK. - Đại diện các nhóm lên trình - GV cử 3 – 4 HS dựa vào tiêu bày sản phẩm. chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS tháo các chi tiết và xếp - Nhắc HS tháo các chi tiết và đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét tiết học: Nhận xét - HS nghe tinh thần thái độ, kĩ năng lắp ghép xe ben. - Chuẩn bị tiết sau: Lắp máy bay - HS nghe và thực hiện trực thăng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Chiều : Thứ năm, ngày 14 tháng 3 năm 2024 Tự Nhiên Xã Hội( lớp 2 ) Bài 24: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh, ... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. 2. Năng lực chung - Nói được lợi ích của việc hít thở sâu. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. - Xác định được các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ đường hô hấp. - Có ý thức thực hiện được các việc làm để giúp phòng bệnh đường hô hấp. 3. Phẩm chất - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo lời - HS hát và thực hiện động tác. bài hát “Em tập thể dục” - GV đưa câu hỏi: + Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm họng chưa? - HS trả lời: + Khi bị như vậy em cảm thấy như thế nào? cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến học tập => GV dẫn dắt vào bài. - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2.Hoạt động Khám phá : (29’) *Hoạt động 1: Cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp và tác dụng. - YCHS Quan sát tranh sgk/ và TLCH: -HSQS tranh -nêu + Nêu các cách bảo vệ chăm sóc cơ quan hô hấp? - Ví dụ: + Nêu tác dụng của việc làm đó? . H1: Bạn Hoa đang hít thở. Hít thở GV có thể dẫn dắt bằng hệ thống câu hỏi gợi ý giúp lấy khí ô xi vào cơ thể.

