Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) CƠ THỂ EM ( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. Đồ dùng dạy học: - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. HSKT: hs biết vệ sinh cá nhân đúng cách III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 3 1. Mở đầu: Khởi động -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. - 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt - HS quan sát hình và diễn tả động của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn - HS khác nhận xét, bổ sung Hoa đã làm hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, - HS lắng nghe sau khi đi vệ sinh . Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. Hoạt động 2 -GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể.
- -GV nhận xét, góp ý Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS liên hệ với bản than Hoạt động thực hành - HS lắng nghe Hoạt động 1 -GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. -Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS lắng nghe tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước - HS thực hành rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) Hoạt động 2 -Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho - HS quan sát quy trình chải răng HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS - HS thực hành thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải răng đúng cách. - HS liên hệ thực tế - Liên hệ - HS thảo luận nhóm và trình bày -GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và - HS nhận xét, bổ sung nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ - HS nêu và lắng nghe vệ sinh cơ thể. - HS thảo luận về hình tổng kết - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ cuối bài sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc - HS trả lời câu hỏi làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh khỏe. +Minh đã nói gì với mẹ? +Nhận xét về việc làm của Minh. - HS đóng vai + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh - HS lắng nghe như Minh không? -Sau đó GV cho HS đóng vai. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét 3. Vận dụng -GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và - HS nhắc lại
- bố mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân - HS lắng nghe thể đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) __________________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3’) - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún điệu của bài hát. nhảy theo giai điệu của bài hát.
- 2.Hoạt động khám phá (7’) - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - 2,3 HS trả lời - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của - Nhận xét, bổ sung. các giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3.Hoạt động thực hành (9’) - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4.Hoạt động vận dụng (12’) - HS quan sát và trả lời -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để - HS trả lời nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức
- năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá (3’) -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức - HS lắng nghe, đánh gia năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng - HS lắng nghe ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ____________________________________ Đạo đức: (lớp 3) Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. HSKT: Tham gia trò chơi, vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn điểm yếu của bạn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo - HS đọc tình huống , thảo luận luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời nhóm , đóng vai và khuyên bạn, khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm thể hiện ý kiến của mình mình? + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố
- năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi cũng không thể học giỏi được bạn, cô giáo người thân để hiểu bài + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. gì? + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc nên giải thích nói và thể hiện rõ 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự năng khiếu của mình với bố mẹ thấymình không có năng khiếu âm nhạc cho bố mẹ biết và thực hiện năng nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng khiếu nĩ thuật của mình và thực học đàn hiện đam mê học vẽ của mình. + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ + Các nhóm nhận xét. khuyên Ngọc điều gì? + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Thực hiện theo chính kiến của bản thân Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu + Các nhóm nhận xét khi đại diện của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm chia sẻ. nhóm 4, cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc
- mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học của Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học
- Tự nhiên xã hội (lớp 3) Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim mấy bộ phận là những bộ phận nào? và mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi - GV Nhận xét, tuyên dương. khắp cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. + Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm. câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm.
- + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình - Từng HS trong nhóm ghép thẻ lên bảng và chia sẻ trước lớp. vào bảng. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra - HS chia sẻ nhóm tốt nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm thực hiện + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động - HS nhận xét ý kiến của bạn. mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch với tĩnh mạch. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả.
- + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. mạch ở cô và chia sẻ về nhịp (làm việc nhóm đôi) đập của mạch với bạn. - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng - Đại diện các nhóm nhận xét. dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi yên và sau khi vận động một lúc? + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. - Học sinh làm việc nhóm để trả + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại lời câu hỏi. tăng cao hơn. + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em biết của mình. đếm được. - HS thực hành. - Mời HS đọc phần Em có biết - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa cử cao đẹp. - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội - Học sinh chia sẻ. dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. - HS đọc
- - HS lắng nhe 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan - HS nhắc lại tuần hoàn. - HS nêu - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Lắng nghe - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .Chiều Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan.
- - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3’) - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún điệu của bài hát. nhảy theo giai điệu của bài hát. 2.Hoạt động khám phá (7’) - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - 2,3 HS trả lời - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của - Nhận xét, bổ sung. các giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan.
- 3.Hoạt động thực hành (9’) - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4.Hoạt động vận dụng (12’) - HS quan sát và trả lời -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để - HS trả lời nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá (3’) -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức - HS lắng nghe, đánh gia năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng - HS lắng nghe ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) CƠ THỂ EM ( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. Đồ dùng dạy học: - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 3 1. Mở đầu: Khởi động -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. - 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt - HS quan sát hình và diễn tả động của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn - HS khác nhận xét, bổ sung Hoa đã làm hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, - HS lắng nghe sau khi đi vệ sinh . Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. Hoạt động 2 -GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. -GV nhận xét, góp ý Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS liên hệ với bản than Hoạt động thực hành - HS lắng nghe Hoạt động 1 -GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có
- hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. -Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS lắng nghe tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước - HS thực hành rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) Hoạt động 2 -Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho - HS quan sát quy trình chải răng HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS - HS thực hành thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải răng đúng cách. - HS liên hệ thực tế - Liên hệ - HS thảo luận nhóm và trình bày -GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và - HS nhận xét, bổ sung nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ - HS nêu và lắng nghe vệ sinh cơ thể. - HS thảo luận về hình tổng kết - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ cuối bài sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc - HS trả lời câu hỏi làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh khỏe. +Minh đã nói gì với mẹ? +Nhận xét về việc làm của Minh. - HS đóng vai + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh - HS lắng nghe như Minh không? -Sau đó GV cho HS đóng vai. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét 3. Vận dụng -GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và - HS nhắc lại bố mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân - HS lắng nghe thể đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có
- Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên Xã Hội ( Lớp 2 ) BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không có sự sống. 2. Năng lực chung - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. 3. Phẩm chất - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài mới: 2.1. Khởi động - HS hát và thực hiện động tác. - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo - 2 HS đọc lời bài hát “Em tập thể dục” - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Cấu tạo của cơ quan hô hấp TC cho HS TL nhóm 4 - YC học sinh quan sát hình SGK - HS TBKQTL các bộ phận của - Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. cơ quan hô hấp: mũi, khí quản, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo phế quản, hai lá phổi. luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Thực hành - TC cho HS TL nhóm đôi. - HS thực hành nhóm đôi và trả
- - YC học sinh thực hành hít thở sâu: lời Đặt tay lên ngực thực hành hít thở sâu. Khi hít Hít vào lồng ngực phồng lên to vào thở ra kích thước lồng ngực thay đổi như thế hơn, thở ra lồng ngực xẹp xuống nào? nhỏ hơn - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan hô hấp - TC cho HS TL nhóm 6. - HS TL nhóm 6 và trả lời Quan sát hình 3a, 3b và trả lời câu hỏi: + Tại sao lồng ngực to ra khi hít vào và nhỏ đi khi thở ra? + Chỉ đường đi của không khí khi hít vào, thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSTB kết quả TL luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát tập thể theo bài hát. - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Khám phá kiến thức Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm + Tên các hoạt động: Tưới cây, tỉa sóc cây. lá, vun gốc, bắt sâu. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.32. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV huớng dẫn HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận nhóm. chia sẻ để chọn từ ngữ thích hợp với mỗi ô vuông - GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV thống nhất đáp án các từ thay cho - vui sướng, đáng yêu, buồn

