Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) CƠ THỂ EM ( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. Đồ dùng dạy học: - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 3 1. Mở đầu: Khởi động -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. - 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt - HS quan sát hình và diễn tả động của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn - HS khác nhận xét, bổ sung Hoa đã làm hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, - HS lắng nghe sau khi đi vệ sinh . Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. Hoạt động 2 -GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. -GV nhận xét, góp ý
- Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS liên hệ với bản than Hoạt động thực hành - HS lắng nghe Hoạt động 1 -GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. -Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS lắng nghe tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước - HS thực hành rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) Hoạt động 2 -Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho - HS quan sát quy trình chải răng HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS - HS thực hành thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải răng đúng cách. - HS liên hệ thực tế - Liên hệ - HS thảo luận nhóm và trình bày -GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và - HS nhận xét, bổ sung nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ - HS nêu và lắng nghe vệ sinh cơ thể. - HS thảo luận về hình tổng kết - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ cuối bài sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc - HS trả lời câu hỏi làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh khỏe. +Minh đã nói gì với mẹ? +Nhận xét về việc làm của Minh. - HS đóng vai + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh - HS lắng nghe như Minh không? -Sau đó GV cho HS đóng vai. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét 3. Vận dụng -GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và - HS nhắc lại bố mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân - HS lắng nghe
- thể đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) _______________________________________________________ Chiều .Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội ( lớp 2 ) BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được các yêu cầu về tư thế ngồi học đúng chống cong vẹo cột sống - HS ngồi học đúng tư thế - HS nêu được một số cách chống cong vẹo cột sống 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường TN&XH xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động, ngồi, làm việc đúng tư thế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chia sẻ tư thế ngồi học - HS chia sẻ của mình - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tư thế ngồi học đúng - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.84 - HS làm việc cá nhân và nêu tư thế ngồi học đúng. - 2-3 HS nêu tư thế ngồi học đúng - YC HS thực hiện tư thế ngồi học đúng, các HS khác quan sát, sửa cho - HS thực hiện bạn.
- Hoạt động 2: Liên hệ + Cho HS liên hệ tư thế ngồi học của bản thân đã đúng chưa? - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt cách ngồi học đúng, tác dụng của việc ngồi học đúng 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2,3,4 sgk/tr 84 thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia + Chọn tư thế ngồi đúng. sẻ trước lớp. + Vì sao chọn tư thế đó? - HS bổ sung + Tác hại của việc làm sai tư thế? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho một số HS thực hành tư thế đúng - Một số HS thực hiện trước lớp - GV chốt kiến thức 4. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 về cách phòng chống cong vẹo cột - HS thảo luận nhóm 4 sống - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc thầm câu nói của mặt trời. - YC HS quan sát, nhận xét tư thế ngồi học của em Hoa, Hoa nhắc nhở em đúng chưa? - Nhận xét giờ học? - HS chia sẻ III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. 2. Năng lực chung - Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà đẹp mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe *HOẠT ĐỘNG 1. VIẾT CHỮ HOA - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa X và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi - GV cho HS quan sát chữ viết hoa và độ cao, độ rộng, các nét và quy trình hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy viết chữ viết hoa A. trình viết chữ viết hoa X. + Độ cao: 5 li; độ rộng: li. - Độ cao chữ X mấy ô li? + Chữ X hoa gồm 3 nét cơ bản: 2 nét - Chữ viết hoa X gồm mấy nét ? móc hai đầu và 1 nét xiên. - HS quan sát và lắng nghe cách viết - GV viết mẫu trên bảng lớp hoặc cho chữ viết hoa HS quan sát trên màn hình nếu có. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ 5 viết nét
- móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên lượn từ trái sang phải từ dưới lên trên dừng bút trên đường kẻ 6. -Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đối chiếu bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống, cuối nét uốn - HS luyện viết bảng con chữ hoa A. vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS tự nhận xét và nhận xét bài của - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con bạn chữ hoa A. - HS viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và và chữ cỡ nhỏ) vào vở. nhận xét bài của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa X (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở *HOẠT ĐỘNG 2. VIẾT ỨNG DỤNG “ Xuân về, hàng cây bên - HS đọc câu ứng dụng “ Xuân về, đường thay áo mới.” hàng cây bên đường thay áo mới.” - GV cho HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn câu ứng dụng trên bảng lớp. hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa - HS lắng nghe X đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ - Chữ cái hoa X, h, b cao 2,5 li. cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa X, h, b, cao mấy li ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ đ cao 2 li, - Các chữ còn lại cao 1 li. - Chữ t cao 1, 5 li; - HS lắng nghe - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ ê, chữ a và chữ ơ, dấu sắc đặt trên chữ cái a (áo) và chữ cái ơ ( mới).
- - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng mới. * HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH -HS viết vào vở LUYỆN VIẾT. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa X và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. -HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó và góp ý cho nhau theo cặp hoặc khăn. nhóm. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo -HS lắng nghe cặp hoặc nhóm. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. -HS trả lời HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ -HS lắng nghe hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa X - Nhận xét tiết học ______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- *KHỞI ĐỘNG: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe *HOẠT ĐỘNG 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS làm việc chung cả lớp lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? > Tranh 1:Hạt giống nhỏ trở thành cây ao to là nhờ đất, nắng, mưa. + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? > Tranh 2: Cây mong muốn quả đồi có thêm nhiều cây khác làm + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? bạn. > Tranh 3: Vẽ những hạt cây nảy + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? mầm nhờ mưa nắng. > Tranh 4: Quả đồi có nhiều cây xanh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào chia sẻ trước lớp. quả đồi có thêm nhiều cây xanh? -HS lắng nghe. - GV giới thiệu về câu chuyện - HS kể - GV kể câu chuyện, kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý - HS lắng nghe tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. -GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, chốt *HOẠT ĐỘNG 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm việc theo nhóm đôi (2 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: phút) + Bước 1: Làm việc theo cặp, nhóm để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi -HS nói theo gợi ý trong SHS tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. -HS lắng nghe bạn kể + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. -HS nhận xét, góp ý -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. -HS lắng nghe + Kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể toàn bộ câu chuyện. - GV mời HS lên kể - GV nhận xét tiết học. *HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP “ Cùng người thân nói về lợi ích của cây cối đối với - HS đọc yêu cầu đề bài cuộc sống con người” - HS chọn một hoạt động em thích - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài nhất. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của vận dụng. em hiểu được tác dụng của cây - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể xanh đối với đời sống con người.... viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em - HS viết 2-3 câu về hạt giông nhỏ từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu - HS đọc bài cá nhân được tác dụng của cây cối với đời sống con - HS nhận xét người - HS lắng nghe - GV cho HS viết - HS tóm tắt lại những nội dung - GV cho HS đọc bài cá nhân chính. - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét HĐ4: VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học
- - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Sau bài học Tiếng chổi tre, các em đã: + Đọc hiểu văn bản Tiếng chổi tre. + Viết đúng chữ viết hoa X và câu ứng dụng. + Nghe kể câu chuyện Hạt giống nhỏ. - Nhận xét tiết học III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .Chiều Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) CƠ THỂ EM ( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. Đồ dùng dạy học: - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 3 1. Mở đầu: Khởi động -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. - 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt - HS quan sát hình và diễn tả động của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn - HS khác nhận xét, bổ sung Hoa đã làm hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những
- hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, - HS lắng nghe sau khi đi vệ sinh . Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. Hoạt động 2 -GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. -GV nhận xét, góp ý Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS liên hệ với bản than Hoạt động thực hành - HS lắng nghe Hoạt động 1 -GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. -Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS lắng nghe tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước - HS thực hành rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) Hoạt động 2 -Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho - HS quan sát quy trình chải răng HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS - HS thực hành thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải răng đúng cách. - HS liên hệ thực tế - Liên hệ - HS thảo luận nhóm và trình bày -GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và - HS nhận xét, bổ sung nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ - HS nêu và lắng nghe vệ sinh cơ thể. - HS thảo luận về hình tổng kết - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ cuối bài sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc - HS trả lời câu hỏi
- làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh khỏe. +Minh đã nói gì với mẹ? +Nhận xét về việc làm của Minh. - HS đóng vai + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh - HS lắng nghe như Minh không? -Sau đó GV cho HS đóng vai. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét 3. Vận dụng -GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và - HS nhắc lại bố mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân - HS lắng nghe thể đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ___________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2024 Đạo đức: Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn điểm yếu của bạn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo - HS đọc tình huống , thảo luận luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời nhóm , đóng vai và khuyên bạn, khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm thể hiện ý kiến của mình mình? + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi cũng không thể học giỏi được bạn, cô giáo người thân để hiểu bài
- + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. gì? + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc nên giải thích nói và thể hiện rõ 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự năng khiếu của mình với bố mẹ thấymình không có năng khiếu âm nhạc cho bố mẹ biết và thực hiện năng nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng khiếu nĩ thuật của mình và thực học đàn hiện đam mê học vẽ của mình. + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ + Các nhóm nhận xét. khuyên Ngọc điều gì? + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Thực hiện theo chính kiến của bản thân Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu + Các nhóm nhận xét khi đại diện của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm chia sẻ. nhóm 4, cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy
- GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học của Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học Điều chỉnh sau bài dạy
- Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1) BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3’) - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún điệu của bài hát. nhảy theo giai điệu của bài hát. 2.Hoạt động khám phá (7’) - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - 2,3 HS trả lời - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của - Nhận xét, bổ sung. các giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác
- quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3.Hoạt động thực hành (9’) - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4.Hoạt động vận dụng (12’) - HS quan sát và trả lời -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để - HS trả lời nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ).
- Đánh giá (3’) -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức - HS lắng nghe, đánh gia năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng - HS lắng nghe ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ____________________________________ Kĩ thuật LẮP XE BEN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. -Yêu thích môn học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất : Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP : quan sát, đàm thoại, thảo luận. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đua nêu các bước lắp xe - Các bước lắp xe ben: ben. + Lắp các bộ phận: khung sàn xe và các giá đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; trục bánh xe trước, bánh xe sau và ca bin. + Lắp ráp các bộ phận với nhau để tạo thành ca bin hoàn chỉnh. - Nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - Giới thiệu bài:nêu mục đích của bài - HS nghe học - ghi đầu bài. 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được * Cách tiến hành: HĐ 1: HS thực hành lắp xe ben. a) Chọn các chi tiết. - Hướng dẫn hs chọn đúng và đủ các - Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo chi tiết theo sách giáo khoa và xếp từng sách giáo khoa và xếp từng loại vào loại vào nắp hộp. nắp hộp. - Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết. b) Lắp từng bộ phận. * Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk. -1 hs đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theo + Yêu cầu hs phải quan sát kĩ các hình dõi nhớ lại các bước lắp. và đọc nội dung từng bước lắp trong sgk. - Cho hs thực hành lắp ráp xe. * Theo dõi uốn nắn kịp thời những hs làm sai hoặc còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ben. (H.1-SGK) - Lưu ý hướng dẫn hs: - Hs quan sát kĩ các hình và đọc nội *Lắp ca bin: dung từng bước lắp trong sgk. + Lắp 2 tấm bên của chữ U- Hsvào thực hai bênhà - HS lắp ráp xe theo các bước ở sgk. tấm nhỏ. + Lắp tấm mặt của ca bin vào hai tấm - Chú ý lắp ca bin như gv hướng dẫn. bên của chữ U. + Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau.
- - Nhắc hs khi lắp xong cần: - Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ xuống của thùng xe. HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm. - Cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Gọi HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá - Hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản sản phẩm theo mục III (SGK), đối với phẩm theo mục III (SGK) những em đã lắp xong. - 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập đánh giá sản phẩm của bạn. của HS. - Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gọi HS nêu các bước lắp xe ben ? - HS nêu - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau - HS nghe và thực hiện những em làm chưa xong tiếp tục học tiếp, những em đã lắp xong tiết sau lắp cho thành thạo hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chiều. Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên Xã Hội ( Lớp 2 ) BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không có sự sống. 2. Năng lực chung - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp.

