Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1 ) BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án
- - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS - HS lắng nghe đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - - HS tự đánh giá - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 3. Đánh giá - HS lắng nghe - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm - chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình - tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc - - HS thảo luận về hình tổng làm của bản thân. kết cuối bài 4 Củng cố, dặn dò: 2’ -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho - - HS lắng nghe và thực hiện mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Tự nhiện và xã hội:( lớp 2 ) BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực nhận thức khoa
- học; tìm hiểu môi trường TN&XH xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất : - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chăm chỉ học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi ‘truyền điện” ôn - HS thực hiện lại kiến thức cũ. - GV HD HS chơi trò chơi - GV nhận xét 2. Khám phá: a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật vào thực tế b) Cách tiến hành: - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà người dân địa - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, phương đã làm khiến môi trường sống các nhóm khác bổ sung của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật
- * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: + Hình vẽ ai? - HS quan sát, trả lời. + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - CB cho tiết học sau III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt: (lớp 2) VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2.Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2 - YC HS viết bảng con.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS luyện viết bảng con. ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ M sang i. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa U,Ư - GV nhận xét giờ học. - 1 HS nêu - 2-3 HS chia sẻ. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. 2.Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất:
- - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài: giới thiệu bài. - HS lắng nghe - YC HS ghi tên bài vào vở. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Quan sát tranh. + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - HS trả lời. - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 bệnh. lượt). Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật HS lắng nghe ở đoạn 4
- - GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu HS thực hiện chuyện qua mỗi tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung và tập kể từng đoạn. từng đoạn - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần - HS thảo luận nhóm lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi HS tập kể trước lớp và về nhà kể cho + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp bố mẹ nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 – 3 HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Chiều :Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1 ) BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ HS hát - HS hát 5. 2. Hoạt động vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS - HS lắng nghe
- đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - - HS tự đánh giá - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 6. Đánh giá - HS lắng nghe - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm - chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình - tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc - - HS thảo luận về hình tổng làm của bản thân. kết cuối bài 4 Củng cố, dặn dò: 2’ -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho - - HS lắng nghe và thực hiện mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Thứ năm, ngày 22 tháng 2 năm 2024 Đạo đức Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để được điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết khởi động bài học. 1 ? Cho bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân dương nhóm thực hiện tốt. về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe. chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc nhóm bàn- nhóm đôi ) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận trong SGK về cách khám phá bản thân nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- của bạn Hiền. + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh + Hiền khám phá bản thân bằng cách điểm yếu cua bản thân nào? + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân về điểm mạnh và điểm yếu của mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để điều chỉnh mình + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập thể của lớp, trường để khám phá bản thân. + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của + Em còn biết cách nào khác để khám phá mình. bản thân? + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu của bản thân em cần : Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình, + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “Chia sẻ những việc làm của mình để nêu những thành tích và thành công phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm trong học tập của mình và thành tích các yếu của bản thân” hoạt động của bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên.
- mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương . Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tự nhiên và xã hội (Lớp 1 ) BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 7. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ HS hát - HS hát 8. 2. Hoạt động vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS - HS lắng nghe đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - - HS tự đánh giá - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 9. Đánh giá - HS lắng nghe - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm - chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình - tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc - - HS thảo luận về hình tổng làm của bản thân. kết cuối bài 4. Củng cố, dặn dò: 2’ -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho - - HS lắng nghe và thực hiện mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________
- Kĩ thuật( lớp 5) LẮP XE CẦN CẨU(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc và có thể chuyển động được. - Yêu thích lắp ghép, yêu thích môn học 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP : quan sát, đàm thoại, thảo luận. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện sinh. - Giới thiệu bài (nêu mục đích, yêu cầu của bài) - Nêu tác dụng của xe cần cẩu trong - Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu; cần thực tế : Xe cần cẩu được dùng để nâng cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xây dựng - Ghi đầu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu.
- - Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc và có thể chuyển động được. * Cách tiến hành: HĐ1: Học sinh thực hành lắp xe cần cẩu. 1. Chọn chi tiết. - Gv cho HS chọn đúng, đủ từng loại - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết chi tiết theo bảng trong sgk. theo bảng trong sgk. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết theo từng loại chi tiết 2. Lắp từng bộ phận. - Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk - 2 HS đọc ghi nhớ trong sgk để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu. - Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình - HS thực hành lắp theo cặp. trong sgk và nội dung của từng bước lắp. - Trong quá trình HS lắp, nhắc HS cần lưu ý: + Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu (H.2-SGK) + Phân biệt mặt phải và mặt trái để sử dụng vít khi lắp cần cẩu (H.3-SGK) - Quan sát uốn nắn kịp thời những cặp lắp còn lúng túng. 3. Lắp ráp xe cần cẩu (H1- sgk) - Nhắc hs chú ý đến độ chặt của các - Lắp ráp theo các bước trong sgk mối ghép và độ nghiêng của cần cẩu. - Nhắc hs khi lắp ráp xong cần : + Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn vào, nhả ra có dễ dàng không. + Kiểm tra cần cẩu có quay được theo các hướng và có nâng hàng lên và hạ hàng xuống không. HĐ 2: Đánh giá sản phẩm. - Cho hs trưng bày sản phẩm. - Các cặp trưng bày sản phẩm. - Nhận xét đánh giá sản phẩm theo các - Cả lớp cùng gv nhận xét đánh giá sản tiêu chuẩn: Hoàn thành tốt, hoàn thành phẩm theo các yêu cầu: và chưa hoàn thành. Những cặp hs + Xe lắp chắc chắn không xộc xệch.
- hoàn thành sản phẩm trước thời gian + Xe chuyển động được. mà vẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thì + Khi quay tay quay, dây tời được quấn đánh giá ở mức hoàn thành tốt. vào và nhả ra dễ dàng. - Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ? - HS nghe - Gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk. - HS đọc - Chia sẻ với mọi người cách lắp xe cần - HS nghe và thực hiện cẩu và tác dụng của xe cần cẩu trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG __________________________________________________ Chiều :Thứ năm, ngày 22 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội: (Lớp 2 ) BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh, ảnh - Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các hoạt động vận động. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường TN&XH xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất : - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - Chăm chỉ học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành:
- - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Thể dục buổi sáng. - HS thực hiện. - GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể giúp em tập thể dục? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá a) Mục tiêu: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh, ảnh b) Cách tiến hành: Tìm hiểu cơ, xương, khớp. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr78, - HS thảo luận theo nhóm 4. thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói tên một số cơ, xương và khớp của cơ. - Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. 3. Thực hành a) Mục tiêu: - Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các hoạt động vận động. b) Cách tiến hành: Tìm hiểu cơ, xương, khớp. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr78, - HS thảo luận theo nhóm 4. thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói tên một số cơ, xương và khớp của cơ. - Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. 4. Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế b) Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK - 2 HS nêu. - Gọi một vài HS lên bảng thực hiện và nêu sự thay đổi của xương cột sống khi - 3-4 HS chia sẻ. cử động, xác định vị trí các khớp. - GV chốt lại kiến thức
- - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . _________________________________________ Kĩ thuật( lớp 5) LẮP XE CẦN CẨU(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc và có thể chuyển động được. - Yêu thích lắp ghép, yêu thích môn học 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP : quan sát, đàm thoại, thảo luận. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát
- - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện sinh. - Giới thiệu bài (nêu mục đích, yêu cầu của bài) - Nêu tác dụng của xe cần cẩu trong - Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu; cần thực tế : Xe cần cẩu được dùng để nâng cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xây dựng - Ghi đầu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc và có thể chuyển động được. * Cách tiến hành: HĐ1: Học sinh thực hành lắp xe cần cẩu. 1. Chọn chi tiết. - Gv cho HS chọn đúng, đủ từng loại - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết chi tiết theo bảng trong sgk. theo bảng trong sgk. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết theo từng loại chi tiết 2. Lắp từng bộ phận. - Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk - 2 HS đọc ghi nhớ trong sgk để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu. - Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình - HS thực hành lắp theo cặp. trong sgk và nội dung của từng bước lắp. - Trong quá trình HS lắp, nhắc HS cần lưu ý: + Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu (H.2-SGK) + Phân biệt mặt phải và mặt trái để sử dụng vít khi lắp cần cẩu (H.3-SGK) - Quan sát uốn nắn kịp thời những cặp lắp còn lúng túng. 3. Lắp ráp xe cần cẩu (H1- sgk) - Nhắc hs chú ý đến độ chặt của các - Lắp ráp theo các bước trong sgk

