Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 25 trang Minh Ngọc 30/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Tuần 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1 ) BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. * Năng lực chung: - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. * Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - HS Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. Các hoạt động dạy học:
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2.Hoạt động khám phá (5’) - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK lợi ích của cây và cho biết các con vật có những lợi ích - Gọi HS trình bày gì. - Nhận xét, bổ sung. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức - HS nêu kéo, -GV hỏi thêm: - HS trả lời +Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) - HS chơi trò chơi 3.Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong - HS xác định nhóm và tham gia SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, -Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS sẽ đi tham quan và nghe phần Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác thuyết minh định được lợi ích của chúng và phân loại - HS trả lời được các con vật theo lợi ích. - HS lắng nghe 3.Hoạt động vận dụng (8’) Hoạt động 1
  3. -HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: - HS thảo luận cả lớp +Các con vật đó có lợi hay gây hại cho - HS trả lời con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức - HS lắng nghe và thực hiện phòng tránh. Hoạt động 2 - HS nêu GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS lắng nghe + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin - HS nhắc lại nêu ra lí do cần phải ngủ màn. - HS lắng nghe 4.Hoạt động đánh giá (3’) -HS yêu quý các con vật và có ý thức phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. 5.Hướng dẫn về nhà (2’) -Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ------------------------------------------------------ Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội (lớp 2 BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. 1. Năng lực đặc thù - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát 2. Năng lực chung - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. 3. Phẩm chất - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật quan sát được; trong đó có bao - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Nhận xét, bổ sung chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Hs làm việc theo nhóm nên làm để bảo vệ môi trường sống của - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các thực vật, động vật nhóm khác lắng nghe, nhận xét và - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm khích lệ - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà
  5. phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  6. 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1 - 2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. - 2 - 3 HS chia sẻ. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát, lắng nghe. chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 - 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. R và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................
  7. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các - 1 - 2 HS trả lời. sự vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện
  8. - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” - HS lắng nghe lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân - 1-2 HS trả lời. vật Bước 2: HS tập thể theo cặp - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS * Hoạt động 3: Mở rộng: - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm - HS thực hiện. già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Chiều Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1 ) BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. * Năng lực chung: - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
  9. + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. * Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - HS Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2.Hoạt động khám phá (5’) - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK lợi ích của cây và cho biết các con vật có những lợi ích - Gọi HS trình bày gì. - Nhận xét, bổ sung. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức - HS nêu kéo,
  10. -GV hỏi thêm: - HS trả lời +Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) - HS chơi trò chơi 3.Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong - HS xác định nhóm và tham gia SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, -Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS sẽ đi tham quan và nghe phần Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác thuyết minh định được lợi ích của chúng và phân loại - HS trả lời được các con vật theo lợi ích. - HS lắng nghe 3.Hoạt động vận dụng (8’) Hoạt động 1 -HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: - HS thảo luận cả lớp +Các con vật đó có lợi hay gây hại cho - HS trả lời con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức - HS lắng nghe và thực hiện phòng tránh. Hoạt động 2 - HS nêu GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS lắng nghe + Vì sao chúng ta phải ngủ màn?
  11. Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin - HS nhắc lại nêu ra lí do cần phải ngủ màn. - HS lắng nghe 4.Hoạt động đánh giá (3’) -HS yêu quý các con vật và có ý thức phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. 5.Hướng dẫn về nhà (2’) -Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________ Thứ năm , ngày 25 tháng 1 năm 2024 Đạo đức: (lớp 2 ) Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 nào? Cho bạn trong nhóm trả lời để khởi động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân của bản thân mình. Nhận xét, tuyên về bạn dương nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát trong SGK. tranh và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn điểm yếu gì? thận, điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ
  13. + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục cố gắng mạnh dạn hơn điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu điểm yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi gì? học bơi để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các trong học tập của mình và thành tích các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành hoạt động của bản thân ghi vào giấy cắt làm 1 cây thành công. thành hình trái cây và dán lên cây theo + Gợi ý thành công có thể là: giải được hình sách giáo khoa. bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu lỗi hay điểm yếu của mình cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm nhận xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Tự nhiên xã hội.( Lớp 1) BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt:
  14. - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: II. Đồ dùng dạy học Hình SGK phóng to (nếu ) Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Hoạt động khởi động (3’) -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -HS lắng nghe và tham gia trò chơi -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Hoạt động khám phá (10’)
  15. Hoạt động 1 - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà -GV cho HS quan sát hình trong SGK, trống, mèo con và cún con thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - 2,3 hs trả lời - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm - Nhận xét, bổ sung. chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. thực tế Hoạt động 2 - HS kể thêm những việc làm để chăm -GV cho HS quan sát các hình nhỏ và sóc và bảo vệ con vật. liên hệ thực tế -GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm - HS kể tên để chăm sóc và bảo vệ con vật. 3. Hoạt động thực hành (10’) - HS chơi trò chơi -GV cho HS kể tên các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -HS lắng nghe -GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các -HS lắng nghe đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. -GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. 4. Hoạt động đánh giá (5’) -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật, 5.Hướng dẫn về nhà (2’) -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ
  16. Kĩ thuật.( Lớp 5) SỬ DỤNG TỦ LẠNH( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong nhà - 2HS trả lời. em? -Lớp nhận xét,bổ sung. 5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn uống? không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước. Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả hơn. 6. Làm cách bảo quản thức ăn trong tủ Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ lạnh lạnh luôn tươi ngon? cần phù hợp với thời tiết, không nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống mức 3. 7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn:
  17. - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát lạnh, kem hoặc sữa chua. - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau, củ, quả). Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn 8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho sạch Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản cần sẽ? được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở giúp cửa đóng kín hơn, tránh hơi lạnh thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng. Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả nhất Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng cần cho thợ điện lạnh chuyên nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp thời, nếu không, đây chính là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng. .Củng cố - Dặn dò : -GV nhận xét, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ... --------------------------------------------------------------------- Chiều Thứ năm , ngày 25 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội (Lớp 2) BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
  18. - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát 2. Năng lực chung - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. 3. Phẩm chất - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật quan sát được; trong đó có bao - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Nhận xét, bổ sung chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Hs làm việc theo nhóm nên làm để bảo vệ môi trường sống của - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các thực vật, động vật nhóm khác lắng nghe, nhận xét và - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm khích lệ - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường
  19. sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________________ Kĩ thuật.( Lớp 5) SỬ DỤNG TỦ LẠNH( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong nhà - 2HS trả lời. em? -Lớp nhận xét,bổ sung. 5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn
  20. uống? không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước. Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả hơn. 6. Làm cách bảo quản thức ăn trong tủ Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ lạnh lạnh luôn tươi ngon? cần phù hợp với thời tiết, không nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống mức 3. 7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn: - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát lạnh, kem hoặc sữa chua. - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau, củ, quả). Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn 8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho sạch Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản cần sẽ? được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở giúp cửa đóng kín hơn, tránh