Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 20- Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 20- Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 20- Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 20 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: (Lớp 1 ) Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT.
- III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá (5’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm GV gọi HS lên trình bày kết quả. khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - Các nhóm trình bày lớp. 4. Đánh giá (3’) - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình 5. Hướng dẫn về nhà (2’) -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật - HS lắng nghe được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Chiều Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội(Lớp 2 )
- BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực chung - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 3. Phẩm chất - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:( 3’) Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? + Nêu những việc làm có lợi đến môi trường - 2 - 3 HS trả lời. sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành: ( 24’) * Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - HS đọc. - GV HDHS tự làm bài - HS thực hiện. -Tổ chức cho HS chia sẻ bài Cả lớp chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Xử lý tình huống. . - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - HS trả lời theo hướng dẫn - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. của GV. + Em nhìn thấy ai trong hình? - Minh, em của Minh và bố + Từng người đang làm gì? của Minh.
- + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Em của Minh định vứt rác huống trên? xuống hồ nước; Minh ngăn lại. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV HD. - HS đọc +YCHS tự làm. + Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - HS thực hiện.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - HS trả lời. - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như - HS trả lời vậy? - HS trả lời - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1 - 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát. + Độ cao, độ rộng chữ hoa R. - 2 - 3 HS chia sẻ. + Chữ hoa R gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa R. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết. - HS luyện viết . - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 - 4 HS đọc. - GV trình chiếu mẫu câu ứng dụng, lưu ý cho - HS quan sát, lắng nghe. HS: + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R và câu - HS thực hiện. ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ. câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - 1 - 2 HS trả lời. + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - HS chia sẻ. - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - HS lắng nghe. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng đoạn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Mở rộng: - HDHS viết 2 - 3 câu kể về bài học mình nhận - HS lắng nghe. được thông qua câu chuyện Hồ nước và mây. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’)
- - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Chiều :Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1) Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá (5’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm GV gọi HS lên trình bày kết quả. khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - Các nhóm trình bày lớp. 4. Đánh giá (3’) - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình 5. Hướng dẫn về nhà (2’) -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật - HS lắng nghe được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học
- - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ___________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024 Đạo đức( lớp 3) TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực hoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em nhiệm vụ là gì? tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực vụ, em cần thực hiện các bước nào? hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC bài trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận -HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi để chia sẻ với bạn: +Những việc em đã tích cực hoàn + Những việc em đã tích cực hoàn thành là: thành hoặc chưa tích cực hoàn thành Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài, ở nhà và ở trường. tham gia trực nhật, vệ sinh đầy đủ; chuẩn bị + Em đã thực hiện những nhiệm vụ bài đầy đủ trước khi đến lớp, lau dọn nhà đó như thế nào? cửa Khi tích cực hoàn thành các nhiệm vụ + Khi hoàn thành tốt những nhiệm được giao em cảm thấy rất vui vẻ và tự tin.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh vụ của mình, em cảm thấy thế nào? + Những việc em chưa tích cực hoàn thành ở +GV quan sát và giúp đỡ HS trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ nhân - GV mời 1 vài HS chia sẻ dịp 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận vì đã chưa tích cực tham gia hoạt động cùng các bạn ở lớp. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu xác định một nhiệm -HS lần lượt nêu: vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 vài HS nhận xét - GV NX và tuyên dương. -HS nghe - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Hăng hái, tích cực, nhiệt tình -HS nghe Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui. -GV NX 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ với - HS chia sẻ với các bạn lớp: + Nêu 3 điều em học được qua bài
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài - Các nhóm nhận xét và bổ sung học. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Kĩ thuật (Lớp 5 ) SỬ DỤNG TỦ LẠNH( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. Giáo dục học sinh biết sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - Tổ chức cho học sinh hát - Cả lớp hát 2. HĐ Khám phá. Đặt tủ lạnh 1. Vì sao đặt tủ lạnh ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt? Nhiệt độ xung quanh vị trí tủ lạnh ảnh
- hưởng đến khả năng tản nhiệt và mức tiêu hao điện năng. Do đó, người dùng nên đặt tủ lạnh ở nơi thông thoáng, hạn chế đặt vào những góc nhà chật hẹp. Để đảm bảo thoát nhiệt, lưng và hai vách bên hông tủ lạnh phải cách tường ít nhất 10cm, vì hệ thống dây cáp làm lạnh đằng sau tủ cần có không khí mát để làm nguội, nếu không tủ lạnh rất tốn điện và nhanh xuống cấp. Cần đặt tủ lạnh nơi thông thoáng Đồng thời, vị trí đặt tủ lạnh cần tránh các nguồn nhiệt, không đặt tủ lạnh cạnh bếp từ, bếp gas hoặc cửa sổ có mặt
- trời chiếu sáng trực tiếp. 2. Vì sao phải kiểm tra cửa của tủ Sau một thời gian dài, các ron cao su ở lạnh? cửa sau có thể bị hỏng, làm tủ thoát khí lạnh nhiều. Mẹo để kiểm tra: kẹp một tờ tiền vào khe tủ, nếu dễ dàng kéo tiền đi học theo khe hở thì bạn cần thay thế ron cao su. 3.Tại sao phải hạn chế tắt hoặc bật tủ Mỗi lần khởi động lại, tủ lạnh cần một lạnh? lượng điện năng khá lớn. Vì vậy, không nên bật/tắt tủ lạnh thường xuyên, không cắm chui tủ lạnh cùng ổ cắm với bất kỳ thiết bị khác. Nếu không sử dụng tủ lạnh trong thời gian dài cần ngắt nguồn điện, nhưng nên dọn sạch thực phẩm trong tủ và dùng vật phủ che bụi phủ lên trên. 4. Vì sao lại hạn chế đóng/mở cửa tủ Mỗi lần mở cửa tủ, khí lạnh thoát hơi lạnh? nhiều, đòi hỏi tủ lạnh phải tốn nhiều điện hơn để làm lạnh từ đầu. Vì vậy nên đừng mở tủ lạnh quá lâu và nhớ đóng tủ thật sát. Nên hạn chế đóng/mở tủ lạnh giảm sự hư hỏng của ron cao su và giảm thất thoát khí lạnh 3. Vận dụng, liên hệ: - GV nhận xét, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................................................................... _______________________________________________________________________ Tự nhiên và xã hội (Lớp 1 ) Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật.
- - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên - HS lắng nghe con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động khám phá (8’) Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm - HS nêu hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi - HS lắng nghe ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: - HS quan sát và trả lời con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên
- các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. 3.Hoạt động thực hành (7’) - Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: - HS chơi trò chơi. một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. - GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng (12’) - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. - HS lắng nghe 3. Đánh giá 4. Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. - HS lắng nghe, ghi nhớ Chiều :Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội(Lớp 2 ) BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh. - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật. 2. Năng lực chung - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật. 3. Phẩm chất - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS -HS nêu - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’)
- * Hoạt động 1: Quan sát. - HS đưa ra những ý kiến khi - YC HS nêu những ý kiến khi quan sát khu vực quan sát. xung quanh và tìm kiếm các cây và con vật sống ở nơi mình ở. * Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật động vật - HS thực hiện. - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: Em quan sát được cây và con vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực vật và động vật ở đó - HS chia sẻ - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật thực vật xung quanh nơi quan sát? Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào tới những loài thực vật và động vật sống ở đây * Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan sát - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu. - 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua - HS chia sẻ. bài học? - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm - HS lắng nghe. đã quan sát được để hoàn thành báo cáo vào giờ - HS thực hiện. học sau. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Kĩ thuật (Lớp 5 ) SỬ DỤNG TỦ LẠNH( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh.
- - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. Giáo dục học sinh biết sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - Tổ chức cho học sinh hát - Cả lớp hát 2. HĐ Khám phá. Đặt tủ lạnh 1. Vì sao đặt tủ lạnh ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt? Nhiệt độ xung quanh vị trí tủ lạnh ảnh hưởng đến khả năng tản nhiệt và mức tiêu hao điện năng. Do đó, người dùng nên đặt tủ lạnh ở nơi thông thoáng, hạn chế đặt vào những góc nhà chật hẹp. Để đảm bảo thoát nhiệt, lưng và hai vách bên hông tủ lạnh phải cách tường ít nhất 10cm, vì hệ thống dây cáp làm lạnh đằng sau tủ cần có không khí mát để làm nguội, nếu không tủ lạnh rất tốn điện và nhanh xuống cấp.
- Cần đặt tủ lạnh nơi thông thoáng Đồng thời, vị trí đặt tủ lạnh cần tránh các nguồn nhiệt, không đặt tủ lạnh cạnh bếp từ, bếp gas hoặc cửa sổ có mặt trời chiếu sáng trực tiếp. 2. Vì sao phải kiểm tra cửa của tủ Sau một thời gian dài, các ron cao su ở lạnh? cửa sau có thể bị hỏng, làm tủ thoát khí lạnh nhiều. Mẹo để kiểm tra: kẹp một tờ tiền vào khe tủ, nếu dễ dàng kéo tiền đi học theo khe hở thì bạn cần thay thế ron cao su. 3.Tại sao phải hạn chế tắt hoặc bật tủ Mỗi lần khởi động lại, tủ lạnh cần một lạnh? lượng điện năng khá lớn. Vì vậy, không nên bật/tắt tủ lạnh thường xuyên, không cắm chui tủ lạnh cùng ổ cắm với bất kỳ
- thiết bị khác. Nếu không sử dụng tủ lạnh trong thời gian dài cần ngắt nguồn điện, nhưng nên dọn sạch thực phẩm trong tủ và dùng vật phủ che bụi phủ lên trên. 4. Vì sao lại hạn chế đóng/mở cửa tủ Mỗi lần mở cửa tủ, khí lạnh thoát hơi lạnh? nhiều, đòi hỏi tủ lạnh phải tốn nhiều điện hơn để làm lạnh từ đầu. Vì vậy nên đừng mở tủ lạnh quá lâu và nhớ đóng tủ thật sát. Nên hạn chế đóng/mở tủ lạnh giảm sự hư hỏng của ron cao su và giảm thất thoát khí lạnh 3. Vận dụng, liên hệ: - GV nhận xét, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024.. Tự nhiên và xã hội(Lớp 2 ) BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh. - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật. 2. Năng lực chung - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật. 3. Phẩm chất - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS -HS nêu - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan

