Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. - Trách nhiệm: Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi liên quan đến - HS tham gia trò chơi các kiến thức đã học ở bài 15: Phần lại cây theo - HS quan sát nhu cầu sử dụng hoặc ghép tên các bộ phận vào sơ đồ cây 2. Hoạt động khám phá (5’) - GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các bạn - HS nêu. HS đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát hiện - HS nêu được thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ cây. 3. Hoạt động thực hành (10’) - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa - HS tham gia chơi trò chơi theo
- chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. Nếu nhóm được phân công chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại cổ vũ cho nhu mình để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá sản - HS lắng nghe phẩm của 2 đội. 4. Họat động vận dụng (8’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản thân - - HS quan sát hình, liên hệ và nêu những việc nên, không nên làm để chăm với bản thân sóc và bảo vệ cây. - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời câu hỏi: + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng - - HS trả lời gỗ cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây? - - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS kể những việc các em đã làm được - HS kể để chăm sóc và bảo vệ cây. 5. Đánh giá (3’) HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện - HS lắng nghe được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở trường, gia đình. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, có độc... * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Chiều : Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: .( Lớp 2) Bài: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIÊT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực chung: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật, cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường sống của thực vật và động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS nghe hát tập thể bài “Vườn cây của -HS nghe và chia sẻ. ba” + GV đặt câu hỏi: Chia sẻ cảm xúc của em khi - Vườn cây có nhiều hát/nghe/xem video bài hát đó. cây, cây cối có ích cho - GV nhận xét, kết luận, giảng để HS hiểu: sức khỏe, có nhiều cây - GV dẫn dắt vào bài: Bài hôm nay sẽ cùng tìm khác nhau về hình dáng hiểu câu hỏi: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật? - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS thực hiện. 1. 2. Khám phá: (24’) *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. . - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. - Cho HS suy nghĩ - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả . - HS thực hiện + Tìm sự khác nhau của hai hình (1) và (2) - HS chia sẻ kết quả: + Vì sao có sự khác nhau đó? Hình 1 cây cối tươi tốt, chim sóc và nhiều loài sống cùng nhau. - Hình 2 cho thấy cây bắt đầu héo úa, một số loài động vật biến mất + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực - Do con người xả rác
- vật và động vật bị tàn phá? bừa bãi, rác thải làm thu hẹp đất trồng cây, rác Tuyệt chủng nghĩa là gì? thải làm biến đổi đất - Nhận xét: Do con người xả rác, môi trường bị ô - Số lượng thực vật và nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, động vật giảm sút, thậm thậm chí có thể biến mất, tuyệt chủng chí có thể biến mất, Chuyển ý: Những việc làm nào ảnh hưởng đến tuyệt chủng môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.67, cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. - HS đọc. + Tác hại của những việc làm đó (hình 3,4,5,6) - HS thực hiện. đến môi trường sống của thực vật và động vật? - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất nước, nước - GV nhận xét không khí - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất rừng, phá cây, - Ngoài những việc làm trên, con còn biết những mất nơi ở của các con việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của vật và sinh vật. động vật và thực vật? - Hình 5: Sử dụng nhiều + Hậu quả của việc làm đó. thuốc trừ sâu làm chết - GV nhận xét, bổ sung. động vật, thực vật, ô 3. Hoạt động vận dụng: (3’) nhiễm môi trường. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua - Hình 6: Thải nước bẩn bài học? ra môi trường làm ảnh - Bật clip về ô nhiễm môi trường đất, không khí, hưởng đến môi trường nước sống của động vật và - Tìm hiểu thêm những hoạt động, việc làm của thực vật. con người để bảo vệ cho môi trường. - HS kể thêm: Ví dụ lấp - Nhận xét tiết học. ao hồ, vườn cây xây nhà kiên cố, làm đường - HS trả lời. - 2-3 HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠy
- Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT CHỮ HOA Q ( TIẾT 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu -1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát, trả lời + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV nêu quy trình viết từng nét: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn - trả lời vào trong bụng chữ. Dừng bút trên đường kẻ TL: Chữ Q cỡ vừa cao 5 li, 4. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút chữ nhỏ 2,5 li Chữ Q hoa có 2 xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ nét, nét 1 giống chữ O, nét 2 là trong lòng chữ ra ngoài. Dừng bút trên đường nét lượn ngang, nhìn như dấu kẻ 2 ngã - Yêu cầu HS viết bảng con cả chữ vừa và - HS luyện viết bảng con. nhỏ lưu ý chữ hoa cỡ nhỏ bằng 1 nửa chữ cỡ - HS thực hiện lần 1, Gv chỉnh sửa, HS góp ý, HS viết lần 2
- vừa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS đọc dụng. Hs quan sát - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV trình chiếu câu ứng dụng, lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu -HS trả lời thanh và dấu chấm cuối câu. GV hỏi : Các con chữ cao 2,5 ô li: Q, h, g, l, h - các con chữ cao 2 ô li: đ - các con chữ cao 1 ô li: còn lại - có 7 chữ , Khoảng cách giữa các chữ là 1 con chữ o - HS viết * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q - HS nêu và câu ứng dụng trong vở tập viết. - 1 HS nêu nội dung bài viết hôm nay: hai dòng Q cỡ vừa, 2 dòng Q cỡ nhỏ, 2 dòng chữ Quê cỡ nhỏ và 2 dòng câu Quê hương em có đồng lúa xanh - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhắc tư thế ngồi và cầm bút cho HS - Nhận xét, đánh giá bài HS Trả lời 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỒN MÙA ( TIẾT 4 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - 1-2 HS chia sẻ ngắn gọn lời câu hỏi: - HS quan sát tranh + Tranh 1 vẽ gì ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên + Tranh vẽ nàng tiên mùa đông mùa xuân ? và nàng tiên mùa xuân cầm tay nhau nói chuyện. + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ + HS TL thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? + HS TL + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ?
- + Dựa vào đâu để biết? + Dựa vào truyện/ dựa vào đặc điểm mùa xuân, - GV gọi 1 HS chia sẻ. -HS chia sẻ - GV gọi HS khác góp ý. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn chuyện trong - HS làm việc, nói lại từng nội tranh. dung bức tranh. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - Một số HSlần lượt nói về nội cho HS. dung bức tranh. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hướng dẫn Học sinh nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. HS thi kể lại từng đoạn trong - Nhận xét, tuyên dương HS. câu chuyện. - Một số HS lần lượt kể chuyện trước lớp, lưu ý có giới thiệu . VD Tôi trong vai 3: Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - Một số HS chia sẻ nàng tiên + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn mình yêu thích nhất trong câu + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe chuyện. kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - 1 - 2 HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024 Đạo đức: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể.
- - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được cách xử lý tình huống của mình ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. + Những biểu hiện thể hiện việc tích Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giác, tốt nhiệm vụ không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm + Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh giúp em tiến bộ trong học tập, trong +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm công việc; mạnh dạn, tự tin trong các vụ là gì? hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em gì? cần thực hiện các bước nào? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì - GV nhận xét, tuyên dương. cần xác định người phụ trách cho - GV dẫn dắt vào bài mới. mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -1 HS đọc các ý kiến - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc -Cả lớp bày tỏ thái độ không tán thành với từng ý kiến bằng cách -HS giải thích: giơ thẻ * Em đồng tình với ý kiến của bạn - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán Nam, Ngân và Đức vì: thành hoặc không tán thành + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; lực, có trách nhiệm của chúng ta. không đồng tình với ý kiến của Hòa. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. + HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa -HS lần lượt nhận xét: tích cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì sao? theo nhóm đôi vì bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. về 1 tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung vì bạn xung phong trình bày kết quả hoặc đặt câu hỏi cho nhóm làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn -GV nhận xét và kết luận: ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn đúng hạn. từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, nhóm trưởng giao. vì trong lúc các bạn khác đang lao + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của rủ nhau ra chỗ khác chơi. nhóm. + Tranh 5: Bạn nam là người tích + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì cực, vì bạn xung phong tham gia đội mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng Sao đỏ của trường. để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ -HS nghe sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể -HS thảo luận nhóm 4 hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng - GV nhận xét và tuyên dương tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích - HS chia sẻ với các bạn ở tiết học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương __________________________________________________ Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây *Năng lực chung - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây * Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Hoạt động khám phá (8’)
- Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát để nói về các điều - HS quan sát và nêu xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, - HS nêu có gai mà các em biết: - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải - HS lắng nghe rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. 3.Hoạt động thực hành (7’) - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để - HS quan sát và trả lời chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc - HS lắng nghe và thực hành cây đã trồng từ các tiết trước. - GV khai thác thông tin Mặt Trời. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng (12’) - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ - HS thảo luận bảo vệ cây - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức - HS vẽ tranh tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. 3. Đánh giá 4. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia - HS lắng nghe, ghi nhớ chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng đồng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): -------------------------------------------------------------------- Kü thuËt.( Lớp 5) THỨC ĂN NUÔI GÀ (T2) I. YÊUCẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - LiÖt kª ®îc tªn mét sè thøc ¨n thêng dïng ®Ó nu«i gµ.
- - Nªu ®îc t¸c dông vµ sö dông mét sè thøc ¨n thêng dïng nu«i gµ. - Cã nhËn thøc bíc ®Çu vÒ vai trß cña thøc ¨n trong ch¨n nu«i gµ. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ¶nh, mét sè lo¹i thøc ¨n. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ Khởi động. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Tr×nh bµy t¸c dông vµ sö dông thøc ¨n. - HS nh¾c l¹i nh÷ng néi dung ®· häc ë tiÕt1.HS th¶o luËn nhãm hoàn thµnh b¶ng sau. T¸c dông Sö dông Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt ®¹m Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt bét ®êng. Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt kho¸ng Nhãm thøc ¨n cung cÊp vi-ta-min Thøc ¨n tæng hîp - C¸c nhãm ®¹i diÖn lªn tr×nh bµy. GV cïng c¶ líp nhËn xÐt, bæ sung. - GV nªu kh¸i niÖm vµ t¸c dông cña thøc ¨n tæng hîp. 3. H§ §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp. - GV dùa vµo c©u hái cuèi bµi kÕt hîp víi sö dông mét sè c©u hái tr¾c nghiÖm ®Ó ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp cña HS. 4. HĐ Vận dụng
- H: Gia ®×nh em thêng dïng thøc ¨n nµo ®Ó nu«i gµ? ------------------------------------------------------- :ChiềuThứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: .( Lớp 2) BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực chung: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật, cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường sống của thực vật và động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - Bật bài hát Earth Song (BH TRái đất) - HS nghe video bài hát của Michael Jackson về môi trường GV hỏi : Earth Song + Con có cảm nhận gì khi nghe bài hát? 2 - 3 HS trả lời. + Nêu những việc làm ảnh hưởng đến môi -Đây là bài hát nổi tiếng của trường sống của động vật và thực vật? ông hoàng nhạc Pop. Bài hát + Hậu quả của việc làm đó. buồn, là lời kể của trái đất về sự - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài tàn phá thiên nhiên, phá rừng khiến động vật, con người phải gánh hậu quả thiên tai . 2. Hoạt động Khám phá: (12’) *Hoạt động : Nêu những việc làm có lợi ích cụ thể - Yêu cầu HS quan sát hình trong - HS đọc phần kính lúp tr 68
- sgk/tr.68, Cho HS đọc câu hỏi trong - HS thực hiện. sgk/tr.68. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. - Yêu cầu HS: + Kể tên những việc làm trong tranh? -Các việc làm: Trồng rừng, + Những việc làm đó mang lại những lợi nhặt rác, bảo vệ động vật hoang ích gì cho thực vật và động vật? dã, xử lý rác thải, lợi ích là: - Hình 7: Thêm nhiều cây xanh, đất đai không xói mòn, tạo nơi ở cho các loài vật. - Hình 8: Hạn chế ô nhiễm, - Hình 9: Duy trì đa dạng của các loài động vật, đảm bảo cân bằng trong tự nhiên. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - Hình 10: Giảm ô nhiễm môi quả. trường. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS - Ngoài những việc làm trên còn có những - HS trả lời: Phân loại rác để dễ việc làm nào đem lại lợi ích đến môi xử lí rác. Hạn chế sử dụng túi trường sống của động vật và thực vật? ni lông. Tự nấu nướng thay + Lợi ích của việc làm đó. mua đồ ăn có nhiều ni lông, - GV nhận xét, bổ sung: Những việc làm hộp xốp. đó có thể bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi - Mang làn đi chợ .. trường sống của thực vật và động vật. 3. Hoạt độngThực hành: (10’) * Hoàn thành sơ đồ. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong - HS quan sát, lắng nghe. sgk/tr.69. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. - GV đưa ra sơ đồ cho HS quan sát Yêu cầu HS hoàn thành +Có thể thêm vào các hoạt động - HS thực hiện. Gọi HS chia sẻ - GV nhận xét. +Việc làm có lợi: Chăm sóc và bảo vệ cây, - HS trình bày kết quả. vớt rác ở sông hồ, để rác đúng nơi quy - HS lắng nghe. định. + Việc làm gây hại: Chặt phá rừng, sử dụng phân hóa học, lấp ao hồ. - HS điền, đọc lại kết quả đúng
- - GV cho HS điền thêm một số việc làm có lợi và việc làm gây hại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em được biết thêm được điều - HS trả lời: Cùng làm những gì qua bài học? việc cụ thể - Em đã làm được những hành động nào để bảo vệ môi trường? - Sau hôm nay em sẽ làm gì, em sẽ khuyên người thân và bạn bè của mình như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Kü thuËt.( Lớp 5) THỨC ĂN NUÔI GÀ (T2) I. YÊUCẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - LiÖt kª ®îc tªn mét sè thøc ¨n thêng dïng ®Ó nu«i gµ. - Nªu ®îc t¸c dông vµ sö dông mét sè thøc ¨n thêng dïng nu«i gµ. - Cã nhËn thøc bíc ®Çu vÒ vai trß cña thøc ¨n trong ch¨n nu«i gµ. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ¶nh, mét sè lo¹i thøc ¨n. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ Khởi động. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Tr×nh bµy t¸c dông vµ sö dông thøc ¨n. - HS nh¾c l¹i nh÷ng néi dung ®· häc ë tiÕt1.HS th¶o luËn nhãm hoàn thµnh b¶ng sau.
- T¸c dông Sö dông Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt ®¹m Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt bét ®êng. Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt kho¸ng Nhãm thøc ¨n cung cÊp vi-ta-min Thøc ¨n tæng hîp - C¸c nhãm ®¹i diÖn lªn tr×nh bµy. GV cïng c¶ líp nhËn xÐt, bæ sung. - GV nªu kh¸i niÖm vµ t¸c dông cña thøc ¨n tæng hîp. 3. H§ §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp. - GV dùa vµo c©u hái cuèi bµi kÕt hîp víi sö dông mét sè c©u hái tr¾c nghiÖm ®Ó ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp cña HS. 4. HĐ Vận dụng H: Gia ®×nh em thêng dïng thøc ¨n nµo ®Ó nu«i Thứ sáu, ngày 12 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: .( Lớp 2) BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực chung: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật, cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. 3. Phẩm chất:

