Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội. (Lớp 1) Bài 15 CÂY XUNG QUANH EM I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học: - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát
- vào bài học. 2. Hoạt động khám phá (10’) Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Sau khi quan sát, các nhóm cùng - Với những cây HS chưa biết tên, GV thống nhất kết quả quan sát của cả cung cấp tên cây cho HS. nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình kế được tên một số loại cây trong - Nhận xét, bổ sung. trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương và của - HS quan sát hình các cây trong SGK một số loại cây đã quan sát - HS tự giới thiệu Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được - HS chăm sóc và quan sát quá trình nhiều loại cây xung quanh với một số nảy mầm, phát triển của cây. đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Hoạt động thực hành (10’) - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc - HS lắng nghe khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước -Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm
- chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. - HS nhắc lại Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt - HS lắng nghe và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. 4. Hoạt động đánh giá (3’) -HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây xung quanh. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(4’) -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2022 Kĩ thuật.( Lớp 5) THỨC ĂN NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
- 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, một số mẫu thức ăn nuôi gà. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs viết 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà - GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1 - HS nghe trong SGKvà trả lời câu hỏi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi . + Động vật cần những yếu tố nào để + Động vật cần những yếu tố như tồn tại ? sinh trưởng và phát triển? Nước,không khí, ánh sáng , và các chất dinh dưỡng. + Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau . thể động vật được lấy ở đâu ? * Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích. theo nội dung SGK.
- * Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng , duy trì và phát triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà - GV yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà mà em biết ? - HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả lời của gà do HS nêu . câu hỏi . - Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức ăn đó . Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong SGK , trả lời câu hỏi: + Thức ăn của Gà được chia làm mấy + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau loại? sanh , cào cào , châu chấu , ốc , tép ,bột + Em hãy kể tên các loại thức ăn ? đỗ tương ,vừng , bột khoáng. - GV chỉ định một số HS trả lời . - HS đọc bài trong SGK và trả lời câu - GV nhận xét và tóm tắt. hỏi . * Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm : + Nhóm thức ăn cung cấp chất đường bột + Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm . + Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng. + Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta - min + Nhóm thức ăn tổng hợp . * Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường là cần và phải cho ăn thường xuyên , ăn nhiều. - GV cho HS thảo luận , - HS thảo luận. - Yêu cầu các nhóm trình bày . - GV cho HS khác nhận xét và bổ sung. - HS trình bày và nhận xét . * GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp
- chất bột đường . - Gv nhận xét giờ học và thu kết quả - HS nghe . thảo luận của các nhóm để trình bày trong tiết 2. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhà em cho gà ăn bằng những loại - HS nêu thức ăn nào ? - Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự - HS nêu phát triển của gà ? ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Chiều thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 2) BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. 2. Năng lực chung - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách. - Quan sát và nhận biết về môi trường sống của thực vật. 3. Phẩm chất - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quý và chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động ( 3’ ) - Mở cho HS nghe và vận động - HS hát và vận động theo bài hát. theo nhịp bài hát Lí cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn về tên và - HS chia sẻ.
- nơi sống của một số loài cây mà Ví dụ: Cây hoa hồng sống ở vườn trường, em biết. cây bèo sống dưới ao,... - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động khám phá: (24’) *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - GV cho HS nêu yêu cầu 1 mục - HS đọc yêu cầu mục 1. khám phá. - GV cho HS quan sát các hình + HS quan sát và nói tên và nơi sống của trong SGK (từ hình 1 đến hình 7) các cây có trong hình. và nói tên các cây trong hình + ghi kết quả vào phiếu. Tên cây Nơi sống Cây hoa sen Sống dưới ao hồ ... - GV cho HS báo cáo kết quả quan - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm sát bằng hình thức hỏi đáp, nói tên việc của các nhóm. và nơi sống của các cây trên (một - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. em hỏi – một em trả lời): + Đây là cây gì? + Cây này sống ở đâu? - GV cùng HS nhận xét, thống - nhất đáp án. - GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. *Hoạt động 2:Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - GV yêu cầu HS quan sát lại hình các cây và trả lời từng cây sống ở cạn hay ở nước. - Cho HS phát biểu cá nhân. - HS quan sát lại các hình ở mục 1, nêu môi trường sống của từng cây. + Nơi sống của các cây trong hình: Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ;
- Hình 2 – cây rau muống sống ở dưới ao; Hình 3 – cây xương rồng sống ở sa mạc; Hình 4 – cây đước sống ở biển; - GV cùng HS nhận xét, thống Hình 5 – cây chuối sống ở vườn, đồi,...; nhất phương án đúng. Hình 6 – cây dừa sống ở vườn, bờ kênh...; - GV kết luận: Cây có thể sống ở Hình 7 – cây rêu sống trên mái nhà, chân môi trường khác nhau: trên cạn và tường,... dưới nước. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3. Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. - GV nêu yêu cầu 3. - GV đặt câu hỏi để HS có thể phân biệt được nơi sống và môi trường sống. - GV khuyến khích HS ghi thêm - HS đọc yêu cầu 3. các cây khác mà HS biết, đã sưu - HS hoàn thiện bảng phân loại: ghi tên cây, tầm được hay những cây xung viết nơi sống và đánh dấu vào môi trường quanh trường,... sống của cây.. - Mời HS trình bày nội dung bài - GV cùng HS nhận xét tinh thần học tập của HS. - HS chia sẻ đáp án. - GV kết luận: Thực vật có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh - HS lắng nghe. chúng ta như: ao, hồ, sông, vườn, Chúng có hai môi trường sống chủ yếu: trên cạn và dưới nước. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - GV hỏi: Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - GV nhận xét tiết học. - HS trả lời - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt.( Lớp 2C) ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực chung -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. “ Ánh sang của yêu thương” - GV cho HS đọc lại một đoạn trong - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài bài “Ánh sang của yêu thương” và nêu “Ánh sang của yêu thương”” và nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu nêu nội dung của đoạn vừa đọc một vài chi tiết thú vị trong bài đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị - GV cho HS nhận xét trong bài đọc. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS lắng nghe trong SHS, và hướng dẫn HS trả lời - HS quan sát tranh minh hoạ trong dựa vào các gợi ý: SHS, và nêu luận dựa vào các gợi ý + Em nhìn thấy những hình ảnh nào -Tranh vẽ các hoạt động cùng vui trong bức tranh? chơi của các anh chị em. -Gọi HS chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: anh trai và em gái chơi -GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc trỏ kéo xe; (một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng +Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng; về hai anh em chơi trò chơi chong + Tranh 3: hai chị em chơi búp bê; chóng vói nhau rất vui, thông qua đó ta
- thấy được sự quan tâm, nhường nhịn Tất cả mọi người đểu rất vui vẻ). lẫn nhau của hai anh em). 2. Khám phá: (27’) Hoạt động 1: đọc bài “chơi chong chóng” - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Ngắt -HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn vào những từ khoá chứa đựng giọng ở những chỗ như xinh như một những từ ngữ miêu tả hành động, bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,...). cử chỉ, hình dáng của nhân vật như: xinh như một bông hoa; rồi đột + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ ngột dừng lại,... - GV cho HS đọc thầm VB trong khi -HS lắng nghe nghe GV đọc mẫu. - HS đọc thầm VB trong khi nghe - GV hướng dẫn HS luyện đọc những GV đọc mẫu câu dài bằng cách ngắt câu thành - HS luyện đọc những câu dài bằng những cụm từ. Mỗi chiếc chong chóng/ cách ngắt câu thành những cụm từ chỉ có một cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh như một bông hoa. - HS giải thích nghĩa của một số từ - GV cho HS giải thích nghĩa của một ngữ trong VB số từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - HS chia VB thành các đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn : + Đoạn 1: từ đẩu đến rất lạ; + Đoạn 2: phần còn lại. + GV mời 2 IIS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2) để HS biết cách đọc. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. -2 HS đọc nối tiếp - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc *Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu - HS luyện phát âm một số từ ngữ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười nhầm lẫn như : toe,... lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... -GV cho HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn
- - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc -HS lắng nghe bài, tuyên dương HS tiến bộ. *hoạt động 2: trả lời câu hỏi Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để - HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: tìm câu trả lời. Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê chong chóng. -GV và HS thống nhất câu trả lời - HS nhận xét bạn - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: Vì sao An ỉuôn thắng khi thi - HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: chơi chong chóng cùng bé Mai? Vì An chạy nhanh hơn nên chong - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để chóng quay lâu hơn. trả lời câu hỏi. - GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS lắng nghe, trả lời - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để - HS tự trả lời câu hỏi, mở rộng, liên hệ VD: Các em đã chơi chong chóng lần nào chưa?Vì sao muốn cho chong chóng quay phải chạy thật nhanh ?.... Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui7. -HS đọc và trả lời - Cho HS đọc thầm lại đoạn 2 + Mai buồn vì thua, nên An đã làm - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó cho Mai vui bằng cách nhường trao đổi để thống nhất đáp án Mai thẳng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thống nhất câu trả lời - Nhận xét, tuyên dương Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình
- cảm của anh em An và Mai thế não? -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. -HS nghe và trả lời + Tìm đoạn văn nói vể việc hai anh em - HS thống nhất câu trả lời An và Mai chơi chong chóng -Anh em An và Mai rất đoàn kết, + Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau. hai anh em. (An rủ Mai chơi, An nhường Mai thắng, Mai cũng thích đồ chơi giống như anh.) + Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm của hai anh em. -Gọi trả lời. HS khác nghe nhận xét, bổ sung. -GV và HS thống nhất câu trả lời. (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau.) *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. -HS nghe-đọc bài - Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. * hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - GV cho HS đọc to câu hỏi. - HS đọc to câu hỏi + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để -HS đọc đoạn văn miêu tả chiếc tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi. chong chóng. một HS theo dõi và phát hiện những từ miêu tả chong - GV gọi HS trả lời câu hỏi. chóng trong đoạn và ghi lại. - GV và HS thống nhất đáp án. - HS trả lời câu hỏi: cán nhỏ và +GV có thể mở rộng câu hỏi: Tìm các dài, mật đầu gắn bốn cánh giấy từ ngữ (ngoài bài đọc) tả chiếc chong mỏng, xinh như một bông hoa. chóng. GV hướng dẫn HS quan sát chiếc chong chóng trong tranh minh hoạ bài đọc, hoặc GV chuẩn bị một chiếc chong chóng thật để HS quan sát và tả bằng các từ ngữ phù hợp. VD: chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; cánh chong chóng được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít
- như chiếc quạt máy,... Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi ? -HS đọc câu hỏi -GV gợi ý HS: + Khi chiến thắng một trò chơi, em có -HS có thể nói: Em cảm ơn anh cảm xúc gì? Em nói gì để íhể hiện cảm +Trò chơi này vui quá! xúc đó? +Lẩn sau mình lại chơi liếp nhé,... + Nếu biết anh nhưòng mình thắng, em nên nói gì? -HS theo dõi + Em nói gì để thể hiện em rất thích một trò chơi? + Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi tiếp một trò chơi? GV khuyến khích HS có nhiều câu trả -HS trả lời. lời khác nhau miễn là phù hợp. . GV và HS nhận xét. GV và HS thống nhất đáp án. -HS lắng nghe GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100.
- - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’ - GV đưa ra PT: 17 - 8 + 6 5 + 6 - 7 - HS làm -nêu + Nêu cách thực hiện dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét. -Dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa. toa có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Nêu những toa ghi phép tính có chục trong phạm vi 100 kết quả bé hơn 60 - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Toa A và B - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -HS trả lời - Chữa bài: - Hs làm bài
- Nêu cách đặt tính - Nhận xét bài làm của bạn Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện -HS trả lời theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính nhân và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS trả lời - Chữa bài: GV đưa bài trên máy - Hs làm bài: Ghi phép tính và kết quả. chiếu Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Bài 4: Ô tô cam ở vị trí 50 GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề 3 HS đọc. - Để tìm tất cả bao nhiêu người -HS trả lời em thực hiện phép tính gì? - HS làm vở Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong - Soi bài, chia sẻ bài làm phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. -HS theo dõi. -Thực hiện theo yêu cầu. 3 HS đọc. -HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 28 tháng 12 năm 2023
- Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt: - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình + Nói được tên địa chỉ trường mình. + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2’) - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động vận dụng (24 phút): - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập - HS trả lời nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? + Ở trường có hoạt động nào?
- + Ai đã tham gia những hoạt động đó? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào trong ngày tết? + Con có tham gia hoạt động nào trong ngày chuẩn bị tết không? + Đây là đèn tín hiệu gì? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 phút): - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _______________________________________ Thứ sáu, ngày 29 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách. - Quan sát và nhận biết về môi trường sống của thực vật. 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường TN&XH xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất:
- - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quý và chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - GV cho chơi trò chơi: Đố bạn. - HS cùng tham gia giải đố. - GV trình chiếu các câu đố vui về các loại cây cối và yêu cầu HS giải câu đố. Câu đố số 1 Câu đố số 2 “Cây gì nhỏ “Cánh vàng nhị lớn nhỏ Quay hướng mặt trời Hạt nó nuôi Hạt thơm béo ngậy người Mời bạn thử xơi” Chín vàng (Là hoa gì, hạt gì ?) nơi nơi Đáp án: Hoa hướng Dân làng đi dương, hạt hướng hái” dương. (Là cây gì?) Đáp án: cây lúa. Câu đố số 3 “Hè về áo đỏ như son Hè đi thay lá xanh non mượt mà Bao nhiêu tay tỏa rộng ra - HS lắng nghe. Như vẫy như đón bạn ta đến trường” (Là cây gì?) Đáp án: cây phượng. - GV nhận xét, kết nối vào bài 16, (tiết 2) 2. Hoạt động thực hành (24’) * Hoạt động 1: Liên hệ thực tế - GV cho HS liên hệ thực tế để kể tên cây mà em biết và môi trường sống của chúng. - HS liên hệ thực tế những cây ở xung Lưu ý: Ở hoạt động này, HS cần nói về quanh các em: ở nhà và ở trường để kể môi trường sống (trên cạn, dưới nước, tên cây và môi trường sống của chúng.
- chứ không đơn thuần là nơi sống của - Từng HS trình bày trước lớp. cây. - GV chốt nội dung. * Hoạt động 2: Đặt và trả lời các câu hỏi về tên và nơi sống của cây trong mỗi thẻ hình. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 mục thực hành. - HS đọc. - GV cho HS quan sát và nêu. - Khuyến khích HS nói thêm những cây - HS quan sát tranh, một bạn hỏi và một khác không có trong thẻ hình. bạn trả lời. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. *Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả . lời câu hỏi. - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận xem điều gì sẽ xảy ra nêu môi trường - HS đọc yêu cầu 3/ tr60 SHS. sống của cây bị thay đổi. - Ở đây cần cho các em thảo luận tự do, GV không định hướng cũng như không chốt xem ý kiến em nào đúng hay em nào sai. - GV cho HS làm việc - GV gợi ý HS về nhà tự làm thí nghiệm - HS thảo luận và nêu đự đoán điều sẽ để kiểm chứng với một cây khác: mỗi xảy ra với cây lục bình. em chọn một cây dễ tìm ở nhà. HS theo - HS làm việc : quan sát hình cây lục dõi và ghi chép vào bảng theo mẫu. bình và hoàn thành bảng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao cây lục bình sau khi đưa lên trồng trên - HS trả lời: Do bị thay đổi môi trường cạn một thời gian lại bị héo? sống.
- - GV cùng HS nhận xét, chốt ý: Mỗi loại - cây đều phù hợp với môi trường sống - HS lắng nghe. nhất định. Hoạt động 4: Động não - GV cho HS trả lời câu hỏi: - Từng HS trả lời câu hỏi. + Điều gì xảy ra nếu môi trường sống + Cây có thể bị chết ngay hoặc chết sau của cây bị thay đổi? (cây có thể bị chết một thời gian. ngay hoặc chết sau một thời gian). + Nêu nhận xét về vai trò của môi trường + Môi trường sống đối với cây rất quan sống đối với cây. trọng, ở môi trường phù hợp cây mới - GV có thể kể thêm một vài ví dụ về có thể sống và phát triển được. một số cây chỉ sống tốt ở một hoặc một số vùng nhất định và trở thành cây đặc sản ở đó. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS đọc nội dung kiến thức trong hình - GV cho HS khai thác nội dung chốt Mặt trời. kiến thức của Mặt Trời (đọc, chia sẻ,...). - HS trả lời: - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: + Minh và em. + Hình vẽ ai? + Em đang tưới cây. + Em của Minh đang làm gì? + Cây trong chậu sống trên cạn nên nếu + Minh nói gì với em? Vì sao? tưới nhiều nước thì cây sẽ chết. - HS lắng nghe, ghi nhớ và vận dụng. - GV nhận xét tiết học. - GV khuyến khích HS về nhà thực hiện thí nghiệm, theo dõi sự thay đổi của cây khi bị thay đổi môi trường sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... __________________________________

