Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Môn: Tự nhiên và xã hội:( Lớp 1) BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương - Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Năng lực nhận thức khoa học: Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Hoạt động mở đầu: (3’) GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức tranh - HS giới thiệu tranh các em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, Con người, công việc, giao thêm lễ hội, sau - HS lắng nghe đó lẫn vào nội dung tiết học mới. 2.Hoạt động thực hành(20’) Hoạt động 1 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống - HS quan sát hoá trong SGK. - - HS lựa chọn và trình bày sản
- - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những phẩm bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ lớn. - HS thuyết trình - GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản phẩm của mình. GV và cả lớp khuyến khích, động viên - Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp xếp tránh theo sơ đồ, - HS thực hiện - GV cho một số HS chọn và giới thiệu trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất và giải thích lý do vì sao Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh, công việc, giao thông, lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của mình với quê hương, đất nước. Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con người và công việc - 1 HS hỏi - 1HS trả lời GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì? Trả lời: Là khám, chữa bệnh. -GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, nghề nghiệp,. Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh về công việc đó. - HS nghe và trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng keng với thái độ trầm trọng, biết ơn 3. Hoạt động đánh giá (3’) HS mô tả thông tin khái quát được không
- gian sống và hoạt động của con người nơi - HS lắng nghe các em sinh sống 4. Vận dụng trải nghiệm (4’) Tìm hiểu thêm một số câu đố về con người, công việc. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe - HS lắng nghe Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. 2. Năng lực chung - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. 3. Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài: An toàn giao thông 2. Luyện tập Hoạt động thực hành * Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình.
- - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình - HS hoạt động nhóm 4. ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy thành biển báo giao thông và nói tên miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị biển báo đã được ghép. trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp sản phẩm của nhóm mình. nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt - HS lắng ghe. động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy -HS nêu ý kiến: định của các biển báo giao thông? + Để đảm bảo an toàn. + Để không bị phạt, -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. * Hoạt động vận dụng -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động -HS thực hiện cá nhân yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). - Giowis thiệu với bạn bè, bố mẹ, người -HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong
- hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, . ........................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Kĩ thuật MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Câu hỏi thảo luận. - Bảng phụ . * Học sinh: Sách, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ? - HS nêu - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Mục tiêu: -Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. -Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: - Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở n- - HS theo dõi. ước ta và địa phương. - GV nêu hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều - HS kể tên giống gà mà mình giống gà khác nhau. Em nào có thể kể tên một biết. số giống gà mà em biết? - HS kể tên các giống gà: Gà nội, * GV kết luận hoạt động 1: Có nhiều giống gà gà nhập nội, gà lai, Gà ri, gà được nuôi nhiều ở nước ta. Có những giống gà Đông Cảo, gà mía, gà ác gà nội như gà gi, gà đông cảo, gà mía, gà ác...Có Tam Hoàng, gà lơ-go những giống gà nhập nội như gà tam hoàng, gà lơ go , gà rốt , Có những giống gà lai như gà rốt - ri ... Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của một số - HS nghe. giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận trên phiếu học tập. Tên giống gà Đặc điểm hình Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu dạng Gà gi Gà ác Gà Lơ -go Gà tam hoàng - GV phát phiếu cho HS thảo luận. - Các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS nghe GV kết luận. - GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm - GV kết luận nội dung bài học. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Nhà em có nuôi gà không ? Đó là những loại - HS nêu
- gà nào ? - Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gà ở địa phương em ? ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................. Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt Lớp 2) ĐỌC BÀI : THƯƠNG ÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng, có ngữ điệu bài Thương ông - Hiểu được thông điệp của VB: Tình cảm của ông cháu Việt. 2. Năng lực chung -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Yêu gia đình; có trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và chăm chỉ giúp đỡ người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV yêu cầu Kể những việc em làm - HS thi kể khiến người thân vui - Một số HS khác bổ sung. GV giới thiệu: Bài thơ “Thương ông” kể về tình cảm của ông cháu bạn Việt. Ông - HS lắng nghe của Việt bị đau chân, đi lại khó khăn. Việt đã quan tâm, giúp ông bước lên được thềm nhà. Ông rất vui sướng, cảm động vì điều đó,... 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc văn
- bản. - HS lắng nghe. HS đọc thầm. - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt đúng - HS luyện cách ngắt khi đọc bài nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ. thơ. -GV yêu cầu HS tìm những từ em thấy -HS luyện phát âm các tiếng khó ( khó phát âm rồi cùng bạn luyện phát âm đọc và tự sửa lỗi phát âm cho từ đó. ( Khập khiễng khập khà, nhấc nhau đọc trước lớp) chân, quẳng gậy. ) -HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí. Ông bị đau chân,/ Nó sưng/ nó tấy/ Đi/ phải chống gậy/ Khập khiễng/ khập khà,/ - GV HD HS chia đoạn. Bước lên thềm nhà,/ Nhấc chân/ quá khó.// + Bài thơ này có mấy đoạn ? Bài chia 3 đoạn: + Đoạn 1: Ông bị đau chân Cháu đỡ ông lên. + Đoạn 2: Ông bước lênthềm Vì nó thương ông. + Đoạn 3: Đôi mắt sáng trong Khỏi ngay lập tức. + Đoạn 4: Còn lại + GV mời 3 em đọc nối tiếp khổ thơ ( 2 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp lượt) theo dõi, nhận xét. + GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ được -HS tìm hiểu nghĩa một số từ. chú giải trong sgk và một số từ khác do HS tự tìm thông quan hình ảnh, hành động hoặc đặt câu. KL: Các em cần biết đọc đúng ngữ điệu bài thơ. Hoạt động 2. Luyện đọc -HS nghe. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài văn +Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp HS góp ý cho nhau. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- KL: Các em cần biết đọc đúng ngữ điệu bài thơ. *TIẾT: 2 (30’) 3. Hoạt động luyện tập: 15’) *Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . -GV nêu câu hỏi 1. Câu 1. Ông của Việt bị làm sao? - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 1 và 2 - Một HS đọc to câu hỏi. Các HS để tìm câu trả lời. khác đọc thầm theo. - GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày kết quả. - 1-2 đọc lại khổ thơ 1 và 2 để tìm - GV và HS thống nhất câu trả lời. câu trả lời. + Ông của Việt bị đau chân, bước lên - 2 - 3 HS trình bày kết quả thềm nhà rất khó khăn. - Các HS khác bổ sung -GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2. (GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL) Câu 2. Khi thấy ông đau, Việt đã -GV chốt câu TL đúng: làm gì để giúp ông? - Khi thấy ông đau, Việt đã để ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông đứng lên. -GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3. Câu 3. Theo ông, vì sao Việt tuy - GV cho HS thảo luận với các yêu cầu: bé mà khỏe? + Đọc lại đoạn cuối. - HS đọc khổ thơ thứ 3. + Chọn phương án và trao đổi về lí do + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, chọn. (Có thể dùng phương pháp loại trừ) nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp - GV gọi đại diện nhóm trả lời. ý. - GV và HS chốt đáp án. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - Theo ông, Việt tuy bé mà khỏe vì thương - Theo ông, Việt tuy bé mà khỏe vì ông. thương ông. KL: Các em cần hiểu được nội dung chính của văn bản: Việt quan tâm và chăm sóc ông. *Hoạt động 4. Luyện đọc lại. (3’) -GV đọc mẫu lần 2 -HS đọc thầm theo. -GV tổ chức đọc -HS đọc chọn bạn đọc hay nhất. -GV tổ chức thi đọc. -Cá nhân thi đọc hay trước lớp. *Thi học thuộc lòng khổ thơ yêu thích KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản
- đọc. (9’) - GV yêu cầu HS đọc thầm lại khổ 1, 2 và Câu 1. Đọc những câu thơ thể trả lời. hiện lời khen của ông dành cho Việt. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS đọc thầm. + Từ ngữ: lon ton, âu yếm, nhanh nhảu - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ - GV yêu cầu HS đọc thầm lại khổ 4 và sung. trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. Câu 2. Đọc những câu thơ thể + Những câu thơ thể hiện lời khen của hiện lời khen của ông dành cho ông dành cho Việt: Việt. Hoan hô thằng bé - HS đọc thầm. Bé thế mà khỏe - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ Vì nó thương ông sung. 3.Hoạt động vận dụng: (4’) -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____ ___________________________________ Toán BÀI 31 . THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học và thực hành bài học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - HS hát - GV cho HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 12, số 3, số 6. Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân. GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS sử dụng mô hình quay kim - HS thực hành quay kim đồng hồ. đồng hồ hiển thị thời gian theo yêu cầu cho trước. - Khi đồng hồ chỉ 2 giờ, GV có thể hỏi - HS trả lời. thêm: + Nếu ta quay kim phút từ 2 giờ đến 2 giờ 15 phút là bao nhiêu phút? -HS quay + Từ 2 giờ đến 2 giờ 15 phút là bao nhiêu phút? Chốt: Củng cố kĩ năng bài đọc giờ trên -HS lắng nghe đồng hồ. Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát. - GV chiếu TKB trên slide. - HS đọc thời khóa biểu, trả lời. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm TKB các ngày khác trong tuần. -HS lắng nghe - Chữa bài. Chốt: Giúp HS đọc, tìm hiểu thời gian trên thời khoá biểu của lớp. Bài 3: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quay. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ chỉ giờ như hình vẽ. - HS đọc giờ, chốt đáp án.
- - Yêu cầu HS đọc giờ. - GV chốt đáp án - 2-3 HS chia sẻ. A. 2 giờ 15 phút B. 6 giờ 15 phút C. 11 giờ 15 phút D. 12 giờ 15 phút -HS lắng nghe - Liên hệ: Em thường làm gì vào thời gian này? Chốt: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hố khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6. Bài 4: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát, - GV ấn slide hiện hình ảnh. Yêu cầu HS - HS trình bày, các HS khác nhận quan sát để làm bài. xét, bổ sung. - GV tổ chức cho HS báo cáo - Nhận xét, chữa bài. Đáp án a) Vào ngày nghỉ cuối tuần, Nam làm gì lúc mấy giờ? - Nam chơi đồ chơi lúc 10 giờ 30 phút sáng. - Nam đi xe đạp lúc 4 giờ 30 phút chiều. - Nam học bài lúc 7 giờ 30 phút tối. - Nam ăn cơm lúc 11 giờ 30 phút trưa. - Nam lặt rau lúc 5 giờ 30 phút chiều. - Nam ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối. b) tự liên hệ bản thân Chốt: Củng cố kĩ năng đọc giờ và mô tả hoạt động trong tranh. Bài 5: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát. - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, nhận xét. - HS làm bài. - GV hướng dẫn HS quan sát bối cảnh được - HS nêu, lớp nhận xét, chữa bài. thể hiện trong tranh, đồng hồ thể hiện thời gian đến lớp của mỗi bạn để đưa ra lập luận xem bạn nào đến đúng giờ, bạn nào đến muộn. - Chữa bài. Đáp án: Bạn nữ đi học lúc 14 giờ 15 phút đi -HS lắng nghe học muộn
- Chốt: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ điện tử. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. --------------------------------------------------------------------- Thứ năm , ngày 21 tháng 12 năm 2023 Môn: Tự nhiên và xã hội Lớp 1) BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Năng lực nhận thức khoa học: Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 2 1.Hoạt động ôn và khởi động (2’) - GV yêu cầu HS nhớ lại và kể những việc - HS nhớ lại và kể những việc em đã em đã làm để đóng góp cho cộng đồng làm để đóng góp cho cộng đồng Hoạt
- Hoạt động vận dụng GV có thể tổ chức cho động HS trao đổi 2. Hoạt động khám phá (20’) - GV hướng dẫn HS quan sát 2 tình huống - HS quan sát trong SGK, thảo luận về mối tình huống và cách ứng xử trong mọi tình huống - Tổ chức HS thảo luận theo nhóm. - HS thảo luận nhóm - GV gợi ý để các nhóm thảo luận, đề xuất - Đại diện nhóm trình bày cách ứng xử của nhóm mình và tổ chức - Nhóm khác theo dõi, bổ sung đóng vai thể hiện cách ứng xử đó. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống tự đánh giá cuối chủ đề: -GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh giá cuối chủ đề và tổng kết những nội dung - HS quan sát hình tự đánh giá cuối cơ bản của chủ để chủ đề - GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học tập như gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân - HS thực hành tổng kết được kiến thức về cộng đồng địa phương, HS tự đánh giá xem mình đã làm được những nội dung nào nêu trong khung - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề (có thể sử dụng bài tự luận, - HS lắng nghe trắc nghiệm khách là 1, hoặc thông qua các sản phẩm học tập các em đã làm). 3.Đánh giá :5’ - HS biết cách ứng xử phù hợp với những tình huống cụ thể ở Cộng đồng địa phương - HS lắng nghe và bộc lộ được cảm xúc với người dân trong cộng đồng. - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm học - HS làm sản phẩm tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ đề, liên hệ bản thân và kể những việc mình đã
- làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực, vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết những tình huống đen giản trong cuộc sống. 4. Vận dụng trải nghiệm:3’ Nhớ và đố lại bố mẹ, anh chị những câu đố - HS lắng nghe đã học ở lớp. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau cầu Thứ sáu, ngày 22 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên xã hội ( Lớp 2) BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa được kiến thức đã học trong chủ đề Cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa cho phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường TN&XH xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : (3’) - GV: Tiết trước các em đã được học những - HS nêu.
- gì? - Tổ chức thi kể tên các biển báo giao thông - HS thi đua kể tên. mà em biết. 2. Hoạt động Khám phá : (10’) *Cắt dán, vẽ biển báo giao thông. 1.Ôn về biển báo giao thông. - GV YC HS Cắt dán, vẽ biển báo giao thông - HS hoàn thành sản phẩm. - Hướng dẫn HS chọn biển báo mình muốn - HS trình bày, các HS khác làm. lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm của mình. - Chữa bài. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét chung KL: Cần nhớ và thực hiện đúng theo biển báo giao thông - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Thực hành (12’) 2.Hoàn thành sản phẩm học -Hướng dẫn HS lựa chọn một hoạt động yêu tập. thích trong nội dung chủ đề đã học; vẽ, cắt -HS lựa chọn một hoạt động dán nội dung đó theo ý của cm hoặc cắt dán yêu thích trong nội dung chủ một số biển báo giao thông. đề đã học; vẽ, cắt dán nội -GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn bè, bố mẹ đung đó theo ý của cm hoặc và người thân sản phẩm cm đã tạo ra; nói ý cắt dán một số biển báo giao nghĩa của những sản phẩm đó. thông. -Giới thiệu với bạn bè, bố mẹ và người thân sản phẩm cm đã tạo ra; nói ý nghĩa của những sản phẩm đó. 4. Hoạt động vận dụng: (5’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại đề bài và nội học. dung - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ nội dung: “Bây giờ: em có thể” - GV gọi 1 HS đọc. - HS chia sẻ - Yêu cầu HS quan sát, nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: -Nội dung hình là gì? - Biển báo nào được thể hiện trong hình? - Em làm gì khi gặp những biển báo đó? - Ngoài ra, em được học những gì trong chủ
- đề cộng đồng? - Em thích nội dung nào nhất? - Nhận xét giờ học. - Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________

