Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 nâm 2023 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường. Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông. Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. - Tự chủ và tự học: Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi: - Trên đường đến trường em đã từng nhìn thấy - HS trả lời những tình huống giao thông nguy hiểm thần,..) để nhằm kích thích sự hứng thú với tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá (15’) Hoạt động 1: - HS quan sát và trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong - Nhận xét, bổ sung. SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV: - Thông qua quan sát. HS nhận + Kể những từ ng tình huống trong từng hình? biết được một số tình huống nguy + Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống hiểm, rủi ro có thể xảy ra trên đó + Hậu quả của mỗi tình huống... đường đi học và cách phòng - Khuyến khích HS kể về các tình huống khác tránh. mà các em quan sát, chứng kiến và nếu nhận xét của mình về những tình huống đó. Về kết quả đạt; HS nhận biết được một số tình huống nguy hiểm khi tham gia giao thông và biết được hậu quả sẽ xảy ra khi vi phạm luật an toàn giao thông - HS quan sát và trả lời câu hỏi Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình về biển báo và - HS trình bày đèn tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi của GV: + Đây là đèn tín hiệu gì? - HS lắng nghe + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? HS nhận biết và ghi nhớ tín hiệu + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng đèn và biển báo giao lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), thông GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển hiệu chủ yếu dành cho người đi bộ, Thông qua thảo luận chung cả lớp
- Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý nghĩa - HS quan sát của tín hiệu đèn và một số biển báo giao - HS trả lời thuồng. Đồng thời HS có ý thức tuân thủ biển báo và đèn tín hiệu khi tham gia giao thông 3. Hoạt động vận dụng (8’) GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK gợi ý để HS nhận biết một số tình huống giao thông nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng miền khác nhau trên đường đi học. Khuyến khích HS nói được cách xử lí của mình nếu - HS lắng nghe gặp những tình huống đó. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao - HS lắng nghe 3. Đánh giá (3’) HS tự giác thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và nhắc nhở mọi người cũng - HS lắng nghe thực hiện. 4. Hướng dẫn về nhà (2’) Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và biển báo giao thông đã học * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ---------------------------------------------- Thứ ba, ngày 12 tháng 12 nâm 2023 Kĩ thuật (Lớp 5) LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết được lợi ích của việc nuôi gà. - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng * Giáo viên: - Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà - Phiếu học tập : + Em hãy kễ các sản phẩm của việc chăn nuôi gà + Nuội gà em lại những lợi ích gì? + Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà. - Bảng phụ . * Học sinh: Sách, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát. - HS hát. - Kiểm tra sản phẩm của học sinh. - HS trưng bày sản phẩm. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:(27 phút) *Mục tiêu: Biết được lợi ích của việc nuôi gà. *Cách tiến hành: HĐ1:Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà: - Nhóm trưởng điều khiển - Nêu cách thực hiện hoạt động 1 . - Thảo luận nhóm về việc nuôi gà. - Hướng dẫn HS tìm thông tin . - Đọc SGK , quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương. - GV nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- - HS theo dõi ghi nhớ. Các sản - Thịt gà, trứng gà. phẩm của nuôi - Lông gà gà - Phân gà - Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm. - Cung cấp thịt, trứng dùng đđể làm thực phẩm hằng ngày. Trong thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Lợi ích của việc - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. nuôi gà - Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn. - Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên. - Cung cấp phân bón cho trồng trọt. HĐ2: Đánh giá kết quả học tập - GV nêu một số câu hỏi trắc - Hãy đánh dấu X vào ô trống ở câu trả lời nghiệm để đánh giá kết quả học tập đúng. của HS. Lợi ích của việc nuôi gà là: + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm. + Cung cấp chất bột đường. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuơi. +Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp. + Cung cấp phân bón cho cây trồng. + Xuất khẩu. - GV nhận xét phiếu BT - HS làm bài –báo cáo kết quả làm bài tập. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- - Gv nhận xét tinh thần thái độ và - HS nghe và thực hiện kết quả học tập của HS. - Về nhà xem trước bài: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Về nhà giúp gia đình chăm sóc gà - HS nghe và thực hiện (nếu nhà nuôi gà) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........ --------------------------------------------------------------------- Chiều thứ ba, ngày 12 thasngg 12 năm 2023 Tự Nhiên Và Xã Hội (lớp 2) BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông 2. Năng lực chung: - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông 3. Phẩm chất: - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS hát và vận động theo bài hát “em đi qua ngã tư đường phố”. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Thực hành: (24’) - Gọi HS nêu tình huống. Em sẽ làm gì, nói gì khi thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? - HS xử lí tình huống.
- -Em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - YCHS đưa ra cách xử lý. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Tổ chức cho HS viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động - HS chia sẻ. tuyên truyền thực hiện an toàn giao thông khi đi trên các phương tiện giao thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - 2-3 HS đọc. • Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, chốt ý - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Dặn HS về chia sẻ với người thân về các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 13 tháng 12 nâm 2023 Tiếng Việt (lớp 2 C) ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.
- 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất: - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi. - Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (3’) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích chơi - HS thực hiện. trò chơi gì cùng bố mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò - HS lắng nghe. chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi - HS lắng nghe. mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng - HS đọc thầm bài trong khi nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nghe GV đọc mẫu. nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: - HS chia đoạn. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu - HS đọc nối tiếp đoạn. lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm - HS giải nghĩa từ khó. từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm
- (miền Nam). - Luyện đọc HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - HS thực hiện. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS lần lượt đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS (có thể đọc to từng câu bài và trả lời các câu hỏi. hỏi), cùng tim câu trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và câu trả lời của mình. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: HS khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì + Câu 1: Hai bố con chơi trò cùng nhau? chơi ăn cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau + Câu 2: Khi chơi, hai bố con như thế nào? xưng hô là "bác" và "tôi". + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ + Câu 3: Nhìn tay Hường đón nhớ tới điều gì? bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố + Câu 4: dạy nết ngoan nào? - HS nêu câu trả lời. - GV cho HS b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + HS nêu câu trả lời. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của + 2 - 3 HS đọc. nhân vật. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - GV cho HS đọc các phương án tìm câu trả lời. do vì sao lại chọn ý đó. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí - HS lắng nghe. do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến.
- b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS trả lời: Câu b. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu - HS hoạt động nhóm đôi, thực cấu, để nghị. hiện đóng vai và luyện nói theo - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm yêu cầu. đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - 1 nhóm bật mích lên làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa - Các cặp đôi luyện tập. số! Ừ, đợi tớ một chút nhé, .. - GV gọi 2 cặp đôi thực hành. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực 2 nhóm bật mích lên và thực hiện tốt. hiện. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực chung: - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học.
- - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS trình bày. - Các HS trình bày. Lớp NX, - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. góp ý. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn thẳng, - HS quan sát hình ảnh đó là các đoạn thẳng nào? - 5 HS trả lời -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Lớp quan sát. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS sau đó thống nhất chung. - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Làm bài vào vở 1HS trình Bài 4: bày. - Gọi HS đọc YC bài tập. - Lớp NX, góp ý. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời HS chia sẻ kết quả và cách làm - 2 HS đọc.
- - HS trả lời. - HS tìm câu trả lời: + Nhóm 1 gồm các bạn đứng - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi Bài 5: + Nhóm 2 gồm các bạn đứng - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai ảnh lên màn hình. - Lớp NX, góp ý. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò - 2 -3 HS đọc. ta làm như thế nào? - YC 1 HS làm bài, - HS trả lời - -YC HS chia sẻ bài làm của mình - HS trả lời - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS trả lời 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS làm bài. - Chuẩn bị bài sau. - HS chia sẻ. - NX bài làm của bạn. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... Thứ năm ngày 14 tháng 12 nâm 2023 Tự nhiên và xã hội ( lớp 1) Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu,
- + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín hiệu - HS trả lời giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2.Hoạt động thực hành (10’) - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình (nên - HS quan sát và thực hành tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn đường - HS quan sát và thực hành không có đèn tín hiệu - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo - HS thảo luận giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn
- cùng thực hiện. 3. Hoạt động vận dụng (10’) - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở SGK, - HS quan sát thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia giao thông, - HS trình bày từ đó đưa ra cách xử lí trong những tình - HS khác theo dõi, bổ sung huống sai. - Ngoài những tình huống trong SGK. HS - HS lắng nghe có thể nêu một số tình huống khác mà các em nhận biết được thông qua quan sát, nếu - HS trả lời được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản thân và các bạn. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 4. Hoạt động đánh giá (7’) - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực - HS tự giác thực hiện quy tắc an hiện. toàn giao thông và nhắc nhở mọi - Định hướng phát triển năng lực, phẩm người cùng thực hiện. chất: GV cho HS thảo luận về nội dung, - HS theo dõi hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: - + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? - - 2,3 HS trả lời + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). - GV có thể đưa ra một số tình huống cụ thể - - HS lắng nghe (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo sạt lở đất - - HS giải quyết đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần tình huống hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. - Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt - HS lắng nghe lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời.
- * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng - HS lắng nghe Luật An ninh - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc - HS lắng nghe Internet ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ sáu, ngày 16 tháng 12 nâm 2022 Tự Nhiên Và Xã Hội (lớp 2) BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. 2. Năng lực chung: - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. 3. Phẩm chất: - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. - Xử lí tình huống để đảm bảo an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tg 1. Khởi động: - GV cho HS hát - HS hát 2. Luyện tập- thực hành *Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán -Nhóm trưởng điều khiển các bạn hàng hóa. trong nhóm hoạt động. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, -Đại diện nhóm lên thuyết minh sản
- hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn bày. thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng -HS lắng nghe. cuộc. -GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. *Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu của bài. - HS nêu. + Ghi ra giấy tên các hàng hóa cần mua. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn + Giai thích lí do những hàng hóa đó. - HS chia sẻ. -GV gọi HSnghe và bổ sung. + Một số thực phẩm thiết yếu hàng ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cần quả, dưa hấu, nước. thiết. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu -GV hỏi: cho cơ thể và nước. + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em cần lưu ý điều gì? + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và + Em cần sử dụng hàng hóa như thế nào? còn hạn sử dụng. + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết tiết kiệm? kiệm với nhu cầu của bản thân và gia đình. + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ -Gv chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng ta mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô nhu cầu của bản thân và gia đình. không hạn nên cần phải tiết kiệm. sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế -Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, nào?
- - Nhận xét giờ học -Hợp lí, tiết kiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________

