Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội:( Lớp 1) Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số công việc của người dân xung quanh - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. - Tự chủ và tự học: Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung quanh. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. - HS: Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’) - GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe một số - HS hát bài hát nói về các công việc, nghệ nghiệp khác nhau. Sau đó, đặt câu hỏi (Các bài hát này nói về công việc gì?) từ đó dẫn dắt vào nội dung bài mới
- 2. Hoạt động khám phá (15’) Hoạt động 1: - HS quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong - HS trả lời SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý của GV (Những người trong hình là ai? Công việc của họ là gì? Công việc đó đem lại những Lợi ích gì? ). -Từ đó, HS nhận biết một số người và công - HS lắng nghe việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám, chữa bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính cứu hoả – chữa cháy,... GV khuyến khích HS nêu lợi ích của những công việc cụ thể đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. Hoạt động 2 - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả - HS trả lời lời câu hỏi của GV, qua đó các em nhận biết được đó là những công việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao thông - Khuyến khích HS kể về những công việc mà các em quan sát được ở nơi mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên du lịch,...). Từ đó trả lời các câu hỏi gợi ý của GV (Những công việc đó diễn ra ở - HS trả lời đâu? Những công việc đó có lợi ích gì? Em có thích những công việc đó không? Vì sao?..). - GV nhận xét và bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. - HS lên kể Hoạt động thực hành GV tổ chức HS làm việc CN ở hoạt động này. Từng thành viên kể cho nhau nghe về công
- việc của bố mẹ, anh chị mình. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của - HS lắng nghe bố mẹ và một số người thân, có thái độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ 3. Hoạt động vận dụng (8’) HS về về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp - HS lắng nghe và nói được lí do vì sao lại thích làm công việc đó. Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích 3. Đánh giá (5’) HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai. - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật(L5) CẮT , KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS làm được một sản phẩm khâu thêu . - Rèn kĩ năng cắt, khâu, thêu - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 2. Năng lực chung. Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Một số sản phẩm khâu thêu đã học + Tranh ảnh của các bài đã học - HS: SGK, bộ đồ dùng 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Hát - Học sinh hát. - Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học. - Học sinh báo cáo - Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh quan sát 2. HĐ thực hành: (20 phút) *Mục tiêu: Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích. *Cách tiến hành: - HS tiếp tục thực hành và làm sản phẩm tự - Học sinh thực hiện. chọn. - GV theo dõi tiếp các nhóm và gơi ý các nhóm - Lắng nghe,thực hiện. đánh giá chéo sản phẩm với nhau. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành - Lắng nghe, ghi nhớ. của các nhóm. Lưu ý: Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (10 phút)
- - Trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp. - Cho học sinh đánh giá sản phẩm. - Học sinh thực hiện. - Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm - Lắng nghe. và cá nhân làm tốt, có sáng tạo. - Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm - Lắng nghe, ghi nhớ. năng lượng. - Nhắc lại nội dung tiết học. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau: “ Tiếp - Lắng nghe và thực hiện. tục thực hành cắt, khâu, thêu tự chọn” - Lựa chọn 1 sản phẩm thêu tự chọn mà em - HS nghe và thực hiện thích sau đó sáng tạo các kiểu thêu khác nhau để trang trí cho sinh động. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội ( L2) BÀI 12: THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào việc mua bán hàng hóa. 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1.Khởi động: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Hoạt động mua bán hàng hóa. - Yêu cầu hs kể tên một số đồ dùng học - 1 – 2 hs kể tên. tập cần mua cho năm học mới. - Hs lắng nghe. - Yêu cầu hs đề xuất một số cách lựa chọn khi mua hàng hóa. - Gv nhận xét, tuyên dương Gv nhận xét và phân tích: Đi chợ là một - Lắng nghe, nhắc lại đề trong những công việc thường xuyên của gia đình. Các em đã được bố mẹ cho đi chợ cùng và một lúc nào đó các em cũng sẽ tự mình đi chợ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em thực hành mua bán hàng hóa. Chúng ta cùng học bài 12: Thực hành mua bán hàng - HS nêu: Hoạt động mua bán thường hóa. diễn ra ở chợ. 2.Hoạt động thực hành: (24’) - HS nêu: Chúng ta cần có người bán Hoạt động 1: Thực hành mua bán hàng và người mua hàng. hàng hóa. - GV tập trung hs nêu câu hỏi: Hoạt động + 1 – 2 hs nêu: Ví dụ: lưu ý về giá cả, mua bán thường diễn ra ở đâu? chất lượng,... - GV: Để thực hành mua bán hàng hóa + Hs nêu nối tiếp: Ví dụ: không xả rác, chúng ta cần có những gì? không làm dụng túi ni lông,... - GV lưu ý hs: - HS lắng nghe. + Để mua sản phẩm tốt, phù hợp cần lưu ý điều gì? + Khi đi chợ phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Gv nhận xét, chốt lại: Để mua dược sản phẩm tốt và phù hợp chúng ta cần lưu ý về giá cả, chất lượng và hạn sử dụng của sản phẩm và cần có tiền để đi chợ. Bên cạnh - HS thực hành mua bán theo từng tình đó, khi đi chợ chúng ta nên giữ gìn vệ sinh huống. bằng chung bằng cách không xả rác bừa - HS tập kết hàng, so sánh, bãi, hạn chế sử dụng túi ni lông để bảo vệ môi trường nhé. - Tổ chức cho học sinh thực hành mua bán hàng hóa theo tình huống giả định. - Hs trả lời các câu hỏi: - HS tập kết hàng hóa mua được, so sánh + Ví dụ: Mình mua 1 bó rau cải với giá các loại hàng hóa đã mua về số lượng, loại 7 nghìn, khi mua mình chọn bó rau còn hàng, mệnh giá tiền, xanh trông rất tươi và non,...
- Hoạt động 2: Chia sẻ + Ví dụ: Mình mua 1 lốc sữa Kun với - Gv tổ chức hs trả lời các câu hỏi: giá 15 nghìn, khi mua mình chú ý đến + Bạn mua món đồ gì? Với mệnh giá bao hạn sử dụng,... nhiêu? + Ví dụ: Mình mua 1 cây bút với giá 5 nghìn, khi mua mình viết thử thấy mực + Khi mua món đồ đó bạn cần lưu ý điều ra đều và đẹp,... gì? - Đại diện các nhóm thực hiện, bổ sung, - Gv kết luận: Khi tham gia mua hàng hóa nhận xét. các em cần chú ý mua sản phẩm phù hợp - HS lắng nghe với nhu cầu của mình, xem mệnh giá, chất lượng, hạn sử dụng nhé. - HS lắng nghe - Gv nhận xét, tuyên dương. * Tổng kết: - Hs quan sát tranh và trả lời. - Yêu cầu hs quan sát hình chốt và nói những nhận xét về hình chốt: + Hình chốt vẽ Hoa và mẹ. - Hình chốt vẽ ai? + Hoa nói: “Con đã biết cách mua - Hoa đã nói gì với mẹ? bán, lựa chọn hàng hóa rồi mẹ ạ.” + Lời nói của bạn thể hiện bạn đã biết - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? cách mua và lựa chọn hàng hàng hóa. - Hs nêu ý kiến cá nhân. - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Hs phát biểu ý kiến. - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? - Gv nhận xét, chốt lại: Khi mua hàng hóa - Hs lắng nghe. em cần lựa chọn món hàng phù hợp về giá cả và chất lượng, nhớ kiểm tra hạn sử dụng nhé. - 3 – 4 hs đọc. - Yêu cầu HS đọc lời chốt của Mặt trời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Qua bài hôm nay các em đã biết những - Hs nêu: Qua bài học hôm nay em gì? biết thực hành mua bán một số hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày, biết mệnh giá một số hàng hóa, cách lựa chọn và một số lưu ý khi mua - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương. bán hàng hóa. - HS lắng nghe. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ 4, ngày 29 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 24 : NẶN ĐỒ CHƠI ( TIẾT 1- 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ trong bài là một cô bé chăm ngoan, học giỏi không những thế bạn còn rất hiếu thảo biết quan tâm ông bà, cha mẹ và yêu thương vật nuôi trong nhà. 2. Năng lực chung - Hình thành cho học sinh năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, phát triển ngôn ngữ và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ tình cảm với những người thân qua việc làm nhỏ. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - Học sinh yêu quê hương, đất nước. Biết kính trọng ông bà, cha mẹ và biết yêu thương loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC 1. Khởi động: (3’) - HS quan sát và trả lời. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động + Trong tranh vẽ các bạn HS khởi động l): quan sát tranh và nêu nội dung đang tham gia trại hè Trò chơi tranh. dân gian, các bạn đang chơi - GV đặt câu hỏi: “Em còn biết những trò nhiều trò chơi như rồng rắn chơi nào khác?”. lên mây, ô ăn quan, cưỡi ngựa - GV hướng dẫn HS. nhong nhong. - GV khuyến khích HS kể được nhiều tên trò + Từng HS kể tên các trò chơi chơi, bao gồm cả các trò chơi dân gian và trò mà mình biết hoặc vẫn thường chơi hiện đại. chơi. - GV dẫn vào bài đọc (một bài thơ về trò chơi + HS thi trong nhóm xem bạn quen thuộc và thú vị – nặn đồ chơi). nào kể được nhiều tên trò chơi
- GV kết nối vào bài mới: Chúng ta cùng đọc nhất. bài thơ Nặn đồ chơi, một bài thơ về trò chơi quen thuộc và thú vị để biết các bạn ấy đã - HS nhắc lại và ghi tên bài nặn những gì nhé! vào vở. - GV ghi tên bài: Nặn đồ chơi 2. Đọc văn bản: (27’) - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh minh bài đọc, nói cho bạn nghe về hoạ bài đọc, nói về những gì mà em nhìn những gì mà mình nhìn thấy: thấy. (có em bé đang ngồi nặn đồ chơi, có bạn và chú mèo ngồi bên cạnh, trong khung cảnh hiên nhà có cây che mát). Đọc mẫu - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - HS đọc thầm và gạch chân từ giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng khi liệt kê khó đọc. đồ chơi Này là,... hoặc trong lời dặn mọi người Đừng sờ vào đấy). -HS đọc - HD học sinh chia đoạn - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ tiếng khó đọc mà đọc? mình vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm + VD: vẫy, là, na, nặn, nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. vểnh,..., - HS lắng nghe, luyện - Yêu cầu HS đọc từ khó. đọc (CN, nhóm, ĐT). Đoc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp khổ thơ (lần + Luyện đọc đoạn lần 1 1) - GV cho 4 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - Lớp đọc thầm theo dõi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một - HS đọc chú giải SGK. số từ ngữ khó trong bài. + cối giã trầu: đồ dùng để giã - Em hãy đặt câu có từ thích chí, thềm. trầu thường làm bằng đồng ... -thích chí: tỏ ra bằng lòng, vui thích vì đúng ý muốn. + Thềm: ở đây có nghĩa là hè, hiên nhà. - GV nhận xét. + VD: Được bố tặng bộ ghép - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp mỗi dòng hình Lê-gô, Nam thích chí thơ và nghỉ hơi giữa mỗi khổ thơ. lắm. - HS đọc theo đoạn lần 2 - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ. - HS đọc nối tiếp khổ thơ (lần
- c. Đọc cà nhân 2) - GV tổ chức luyện đọc - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. d. Thi đọc - GV tổ chức đọc thi đua đọc giữa các HS. - HS đọc . - Gọi HS đọc bài. - Luyện đọc Từng em tự luyện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua. đọc toàn bộ bài đọc. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS đọc thi. nhận hay ý kiến gì không? - HS nhận xét, đánh giá thi - GV tiếp nhận ý kiến. đua. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu cảm nhận của bản e. Đọc toàn bài thân. - 1 HS đọc toàn bài - Gv nx. - HS đọc - HS lắng nghe. 3. Tìm hiểu bài: (15’) Câu 1: Kể tên những đồ chơi mà bé đã nặn ? C1: Những đồ chơi bé đã nặn -Y/c hs đọc bài trả lởi các câu hỏi là: quả na, quả thị, con chuột, -Gv cho Hs chia sẻ kết quả cối giã trầu. ? C2: Bé nặn đò chơi để tặng cho những ai ? -Hs trả lời, sau đó chia sẻ C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, ? C3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể tặng ba, tặng bà, tặng chú hiện điều gì ? mèo. C3: Thể hiện tình cảm yêu ? C4: Em thích nặn đò chơi gì? Để tặng ai ? thương, quan tâm những người -Gv nhận xét, liên hệ giáo dục Hs qua câu trả thân trong gia đình của bé. lời số 4. C4: HS tự liên hệ. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (5’) - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc mẫu lần 2 diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. -Hs luyện đọc bài - Gọi tổ chức cho HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc: (5’)
- Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì -Hs đọc lại khổ thơ 4 và trả được bé tặng quà. lời: - Tuyên dương, nhận xét. - HS trả lời (Đáp án: thích chí) Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - GV HDHS tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui -Hs đọc câu hỏi mừng khác. -Hs nối tiếp nêu ý kiến : vui - GV ghi các từ đúng mà các HS tìm được vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn - Nhận xét chung, tuyên dương HS. khởi,... 4.Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Nghe viết : Nặn đò chơi. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - GV kiểm tra sĩ số lớp - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách -HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi thực hiện phép tính trừ (có 100. nhớ) trong phạm vi 100. - HS tự lây ví dụ và tính - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ - HS nêu, NX số cho số có hai chữ số - YC HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, - Tổ chức cho HS chữa bài - 4 HS chữa bài trước lớp, chia - Nhận xét, tuyên dương HS. sẻ bài, NX - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là -Khi thực hiện trừ hàng đơn vị trừ có nhớ ? mà số bị trừ không trừ được số trừ. Ta mượn 1 chục ở hàng chục để trừ thì ta cần nhớ để bớt 1 chục ở hàng chục số bị trừ. Đây gọi là1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chữ số thích hợp - Để tìm được chữ số thích hợp điền vào ô - Ta phải dựa vào quy tắc đặt trống ta phải dựa vào đâu? tính sau đó nhẩm và tìm ra chữ số thích - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. Với dấu? ở mỗi ô. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tự làm bài - HS chia sẻ cách tính để điền số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân+ chia - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 – 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài - HS làm, chia sẻ cách làm. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - HS nêu, NX 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - YC HS tự làm bài - HS chữa bài - Tổ chức cho HS chữa bài - HS kiểm tra. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng. - HS lắng nghe. - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 5, ngày 30 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội: (Lớp 1) Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số công việc của người dân xung quanh - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó.
- - Tự chủ và tự học: Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung quanh. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. - HS: Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có). III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu: (3’) -GV có thể đặt câu hỏi: Em mơ ước làm công - HS trả lời việc gì? Vì sao em lại thích làm công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao, -GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào nội dung tiết học mới. 2.Hoạt động khám phá (15’) - HS quan sát Họat động 1 - GV hướng dẫn HS làm việc CN, quan sát hình trong SGK, trả lời theo câu hỏi gợi ý của - HS trả lời GV : Nói tên công việc trong từng hình và lợi ích - HS lắng nghe của công việc đó... - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được bác nông dân cấy lúa, kết quả lao động là đem lại những hạt gạo trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể thiếu được của con người (trong đó có cả bản thân các em) nên chúng ta phải trân trọng người nông dân - HS lắng nghe và thành quả lao động của họ. - Tương tự GV yêu cầu quan sát và trả lời lần lượt 2 hành sau và trình bày ý kiến trước lớp. - Sau đó GV nhận xét và kết luận. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích - HS quan sát và trả lời của một số công việc cụ thể và có thái độ trân trọng những người lao động và thành quả của họ. - HS nhận biết được các Công việc Hoạt động 2 : trong tranh 2,3 HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và trả lời theo câu hỏi gợi ý: +Nói tên những công việc và lợi ích của những công việc đó? - Qua đó, HS nhận biết được các Công việc trong tranh: đan lát thủ công, làm mộc, chăn - HS chia sẻ
- nuôi bò sữa và lợi ích của những công việc đó. - Khuyến khích HS nói về lợi ích của một số công việc khác trong cộng đồng Yêu cầu cần - HS theo dõi đạt: HS nhận biết được lợi ích của nhiều công việc khác trong cộng đồng. Hoạt động vận dụng - GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, các em cũng có thể là rất nhiều việc có ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể chia sẻ một số công việc mà em đã tham gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV nhận xét và động viên - HS tham gia các em. - GV có thể chiếu video/clip về một số công việc khác mà các em chưa biết và lợi ích của những công việc này. Qua đó, yêu cầu HS nói - HS lắng nghe được cảm xúc về một số công việc cụ thể Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm một số công việc khác cũng như lợi ích của các công việc - HS chia sẻ đó, biết trân trọng người lao động và thành quả lao động của họ, từ đó có ý thức thanh gia các hoạt động cộng đồng phù hợp với lứa - HS tham gia tuổi của mình. *Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức thêm hoạt động cho HS qua trò chơi "Đố bạn nghề - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu gì?” cầu - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học và tạo không khí vui vẻ trong học tập. - Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa có - HS lắng nghe ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi trồng thuỷ sản, lao công . Cách chơi: + Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi tên công việc treo phía sau lưng bạn đó
- + GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối những thông tin liên quan về công việc ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu trả lời sai thì - HS lắng nghe không được điểm. Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn lương thực cho mọi người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. + GV và các bạn khác theo dõi, động viên. Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia và khắc sâu kiến thức bài học. 3. Hoạt động đánh giá (10’) Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: - HS lắng nghe GV có thể tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết cuối bài: tình cảm của HS đối với thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, từ đó hiểu được công việc nào cũng đáng quý. Tổ chức cho các em nói mơ ước về công việc của mình và giải thích vì sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó phát triển năng lực khám phá, năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống *Hướng dẫn về nhà Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số nghề nghiệp, công việc khác ở địa phương và lợi ích của các công việc, nghề nghiệp đó, * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Thứ sáu, ngày 31 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội
- BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. -Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động giao thông. 3. Phẩm chất - Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.KHỞI ĐỘNG: 1. Khởi động: (3’) Cho HS chơi trò chơi “ Đèn giao thông” - HS làm 2 tay như xe chạy và nghe tín hiệu cô giáo hô. Đèn xanh - HS chơi thì 2 tay chạy bình thường, đèn vàng 2 tay chạy chậm và đèn đỏ hai tay dừng lại. - 2-3 HS chia sẻ. - HS kể một số phương tiện giao thông mà em biết. - GV tuyên dương, khen ngợi dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động giao thông” 2.Hoạt động Khám phá: (14’) * Kể tên các phương tiện giao thông, đường giao thông và tiện ích của chúng.
- -GV cho HS quan sát tranh và trả - HS trả lời. lời. + máy bay, xe khách, tàu hỏa, thuyền -Nói tên các phương tiện giao thông mà bạn Minh đã sử dụng khi + đường hàng không, đường bộ, đường đi du lịch cùng gia đình? thủy + Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? + giúp di chuyển nhanh hơn + Các phương tiện giao thông có tiện ích gì? - HS chia sẻ. - Mời HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. • Liên hệ thực tế - Gv có thể hỏi các câu hỏi cho HS liên hệ - HS chia sẻ. + Hằng ngày em đến trường bằng phương tiện giao thông nào? -Em đã được đi những phương tiện giao thông nào? - GV nhận xét. - HS thực hiện theo hướng dẫn. - YCHS quan sát từ tranh 5 đến tranh 7 và trả lời : + xe nâng xe tải đường bô, máy bay +Các phương tiện trong tranh là đường hàng không, tàu thủy đường những phương tiện nào, loại đường thủy. giao thông tương ứng của chúng. + Xe nâng dùng để nâng hàng hóa lên -Tiện ích của các phương tiện giao cao, máy bay chở hàng và chở người, thông đó. tàu thủy chở hàng hóa. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả . - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động Thực hành: (10’) Cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức” thi kể tên các phương tiện giao - HS chơi thông tương ứng với loại đường giao thông như SGK. - Gọi HS chơi . - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Gv cho HS trả lời câu hỏi:
- -Ở địa phương em có các loại đường giao thông nào? Người dân - HS nêu thường sử dụng các phương tiện giao thông gì? + Các phương tiện giao thông đó đem lại tiện ích gì cho người dân - HS chia sẻ địa phương em? - GV cho HS chia sẻ trước lớp • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - Hôm nay em học được những gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ________________________________

