Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội ( Lớp 1) BÀI 10:CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố. - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi và làng quê miền biển). - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh; quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: Giấy màu,hồ dán, bút màu. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GVsử dụng phần Phần mở đầu trong SGK, đặt câu hỏi: +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời
- - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác nhau. 2. Hoạt động khám phá:8’ - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGKvà trả lowì câu hỏi: + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức - HS quan sát. tranh? - HS trả lời. + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? + Người dân ở đây thường làm gì? - HS trả lời. + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - HS trả lời. - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết - HS trả lời. được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, - HS nhận xét, bổ sung làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc - HS nêu hiểu biết của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành:13’ - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi: + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì - HS quan sát. sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - HS trả lời. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết - HS trả lời. sâu hơn và phân biệt quang cảnh làng quê, vùng
- biển và các vùng miền. - HS trả lời. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau - HS nhận xét, bổ sung giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển 3.HĐ đánh giá:3’ - HS lắng nghe - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước. 4.HĐ vận dụng, trải nghiệm:3’ - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang - HS lắng nghe cảnh các vùng miền. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe và thực hiện. - HS nêu - HS lắng nghe ______________________________________ Tự nhiên và xã hội(Lớp2) CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Kể được tên một số hàng hoá cẩn thiết cho cuộc sổng hằng ngày và vai trò của hàng hoá đó đối với cuộc sống con người. - Nói được cách mua bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hoá và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. 2.Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3.Phẩm chất
- - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, nhân ái và trách nhiệm. (Biết mua bán hàng hóa, có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hoá và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động: (3’) - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực - HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc ngày mà gia đình HS thường sử dụng. Có thể sống hàng ngày mà gia đình HS HS chưa biết phân biệt theo từng loại hàng thường sử dụng. Có thể HS chưa hoá mà trả lời theo cách hiểu của các em. biết phân biệt theo từng loại hàng hoá mà trả lời theo cách hiểu của Gv nhận xét và phân tích: Hằng ngày, các em. trong gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác - HS lắng nghe. nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ tìm hiểu về “Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương” bài Hoạt động mua bán hàng hóa. 2. 2. Khám phá: (12’) - HS lắng nghe và nhắc lại tựa Hoạt động 1: Tên các loại hàng hóa và bài. sự cần thiết của mỗi hàng hóa đối với gia đình. - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, mắm, dầu ăn, ), đồ - HS quan sát hình minh họa dùng (tivi, quạt, sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô tô, ); thuốc , - GV yêu cầu HS với nội dung: + Kể tên những hàng hóa có trong hình. + Sự cần thiết của những hàng hóa đó đối với - HS đọc tên các loại hàng. mỗi gia đình. Vì sao những hàng hóa đó cần + HS kể tên những hàng hóa: thịt, thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình? gạo,.. - YCHSlắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi
- bổ sung (nếu có). sống con người, . - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng hóa đối với đời sống của mỗi con người và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng - HS đưa ra ý kiến nhận xét, cần đến thức ăn, đồ uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức ăn, đồ uống là thứ giúp con - HS ghi nhớ người duy trì sự sống. Trang phục bảo vệ con người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... Hoạt động 2: Kể được tên những hàng hoá cần thiết trong cuộc sống hằng ngày và nói được vai trò, sự cần thiết của chúng đối với con người. - GV cũng mở rộng để HS kể tên những hàng hoá cần thiết khác tùy vào hoàn cảnh của mỗi gia đình (không thể hiện trong SGK như: nhà ở, ô tô, giầy dép, giường tủ,...) nhưng cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người và vai trò của từng hàng hoá cụ thể đó bằng cách chiếu video. - HS kể được tên những hàng hóa - GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Có rất cần thiết cho cuộc sống hàng nhiều loại hàng hóa và mỗi loại sẽ có vai trò ngày và nêu được vai trò, sự cần và sự cần thiết trong cuộc sống hằng ngày thiết của chúng đối với con của mỗi người. người. 3. Hoạt động thực hành(12’) * Hoạt động 1: Kể được tên những hàng hoá cần thiết trong cuộc sống hằng ngày - GV tổ chức cho HS -Liên hệ thực tế về gia - HS lắng nghe. đình mình : + Kể tên những hàng hóa cần thiết mà gia đình thường xuyên sử dụng trong đời sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa cần thiết - HS tự liên hệ và trả lời câu hỏi. cho cuộc sống hàng ngày. + Ti vi, tủ, bàn, ghế, giường, - GV gọi HS đưa ra nhận xét hoặc ý kiến bổ sung (nếu có) - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần thiết
- như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những khó + Ví dụ: Nếu không có bóng đèn khăn và không đảm bảo chất lượng. thì không có ánh sáng để sinh * Hoạt động 2: Vai trò và sự cần thiết của hoạt vào buổi tối, hàng hóa đối với con người. - Các HS chia sẻ, - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về đời sống của người dân gặp khó khăn khi không có những hàng hóa cần thiết do thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng hóa. - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV cũng có thể gợi ý cho HS mang những đồ đùng, hàng hoá gia đình mình không sử dụng nữa ủng hộ những gia đình thiếu thốn, khó khăn hơn. - HS xem video, nhận thức được việc mình nên làm khi gặp những - GV chiếu video, đọc số liệu những tấm hoàn cảnh khó khăn trong cuộc gương người tốt, việc tốt đã chung tay ủng sống. hộ, giúp đỡ những người gặp khó khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân ái, tinh thần - HS mang những đồ đùng, hàng tương thân, tương ái với đồng bào. hoá gia đình mình không sử dụng nữa ủng hộ những gia đình thiếu thốn, khó khăn hơn 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS xem video đọc số liệu - Qua bài hôm nay các em đã biết những gì? những tấm gương người tốt, việc tốt đã chung tay ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân ái, - Nhận xét giờ học. tinh thần tương thân, tương ái với - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một số hoạt đồng bào. động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố - Kể được tên những hàng hoá mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm cần thiết trong cuộc sống hằng đó. ngày và nói được vai trò, sự cần thiết của chúng đối với con người. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................
- Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích. - Vận dụng kiến thức đã học để làm được sản phẩm mình yêu thích. - Yêu lao động. Yêu thích sản phẩm mình làm ra. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Một số sản phẩm khâu thêu đã học + Tranh ảnh của các bài đã học. - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng khâu thêu 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) - Hát - Học sinh hát. - Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích. *Cách tiến hành: Hoạt động1:Ôn những nội dung đã học trong chương 1(HĐ cả lớp) - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. - Nêu cách đính khuy 2 lỗ, 4 lỗ trên vải? - Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải .
- - Đính khuy vào các điểm vạch dấu. - Nêu sự khác nhau về khoản cách lên kim và - Đo, cắt vải và khâu thành sản xuống kim trên 2 đường vạch dấu khi thêu dấu phẩm .Có thể đính khuy hoặc nhân ? thêu trang trí. - Em hãy vận dụng các kiến thức đã học để làm - HS nêu 1 sản phẩm mà em ưa thích. - GV nhận xét- Tóm tắt những nội dung học sinh vừa nêu. Hoạt động 2:Học sinh thảo luận nhóm để chọn - HS chọn sản phẩm của nhóm. sản phẩm thực hành (HĐ nhóm) - GV nêu yêu cầu - Mỗi học sinh hoàn thành một sản phẩm . - GV chia nhóm . - GV ghi bảng tên các sản phẩm của nhóm. - Gv chọn và kết luận hoạt động 2. Lưu ý: Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp. - Cho học sinh đánh giá sản phẩm. - Học sinh thực hiện. - Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm - Lắng nghe. và cá nhân làm tốt, có sáng tạo. - Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm - Lắng nghe, ghi nhớ. năng lượng. - Làm một sản phẩm để tặng người thân. - Nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 1+2) ĐỌC: TỚ LÀ LÊ-GÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. 3.Phẩm chất - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: (3’) - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật gióng cánh diều - 1-2 HS trả lời. được nhắc tới trong bài thơ ? - Nhận xét, tuyên dương. Cý: - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS quan sát, nói nội dung tranh. tranh: VD: tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đồ chơi, bạn thì chăm chú xếp hình khối, bạn thì đang chơi ô tô, bạn thì vươn hai tay rất phấn khích như vừa làm thành công một trò chơi nào đó,... các bạn trông rất vui vẻ; các đồ chơi xuất hiện trong tranh là quả bóng, các khối xếp hình, con vịt, ô tô vặn cót. - GV yêu cầu HS Nói tên một số đồ chơi - HS thảo luận HS trình bày của em. ▪ Em thích đồ chơi nào nhất? - GV mời một số HS chia sẻ . - GV nhận xét chung, dẫn vào bài đọc: Có một đồ chơi mà các bạn nhỏ ngày nay rất thích, đó là lê-gô. Cụ thể lê-gô là đồ chơi - HS lắng nghe.
- như thế nào, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài đọc hôm nay: Tớ là lê-gô. 2. Đọc văn bản. (27’) - HS đọc thầm VB trong khi nghe - GV đọc mẫu toàn VB, ngắt giọng, nhấn GV đọc mẫu. giọng đúng chỗ. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu GV. dài. VD: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn. - HS luyện đọc một số từ ngữ khó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,... - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe. trong VB ở mục Từ ngữ. - GV chia VB thành 4 đoạn: - HS lắng nghe. ▪ Đoạn 1: từ đấu đến tớ không?; ▪ Đoạn 2: tiếp theo đến xinh xắn khác; ▪ Đoạn 3: tiếp theo đến những vật khác; - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp làm ▪ Đoạn 4: còn lại. GV mời 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước mẫu. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2, theo. HS1 đọc đoạn 3, HS2 đọc phần còn lại) để - HS luyện đọc. HS biết cách đọc theo cặp. - Một số HS đọc bài. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS luyện đọc nghe, nhận xét. - GV mời một số HS đọc bài, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2: 1.Đồ chơi lê-gô còn được các bạn 3. Trả lời câu hỏi. (15’) nhỏ gọi là đổ chơi lắp ráp. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi trong SGK 2. Các khối lê-gô được lắp ráp thành + Câu 1:Đồchơi lê-gô còn được các bạn các đồ vật rồi lại được tháo rời ra để nhỏ gọi là gì? + Câu 2:Nêu cách chơi lê-gô. ghép thành các đồ vật khác. 3. Trò chơi lê-gô giúp các bạn nhỏ + Câu 3:Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì? có trí tưởng tượng phong phú, khả
- năng sáng tạo và tính kiên nhẫn. 4. + Câu 4: Chọn nội dung phù hợp với mỗi Đoạn 1: Giới thiệu tên gọi lê-gô; đoạn trong bài đọc. Đoạn 2: Tả đặc điểm lê-gô; Đoạn 3: Hướng dẫn cách chơi lê-gô; Đoạn 4: Nói về lợi ích của việc chơi lê-gô. - Một số HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - HS nghe- Cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS Luyện tập theo văn bản đọc: - Nhận xét, tuyên dương HS. 1. Từ ngữ chỉ đặc điểm của những 4. Luyện đọc lại. (3’) khối lê-gô: khối nhỏ, đầy màu sắc, - GV đọc toàn bài hình viên gạch, hình nhân vật tí hon, hình xinh xắn 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (7’) 2. - HS đọc trong phần Luyện tập theo văn -Em thích những quả bóng bay đầy bản đọc: màu sắc. -Hộp bút của em có nhiêu hình nhân + Câu 1:Tìm từ ngữ chỉ đặc điềm của vật tí hon. những khối lê-gô. - Bộ đồ xếp hình có nhiều hình xinh xắn. - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp + Câu 2:Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm lắng nghe, nhận xét. được. - HS lắng nghe. -Hs nêu - HS lắng nghe. - YC HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (5’)
- - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -Ôn bài đẻ giwof sau tiếp tục tìm hiểu tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động(3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát - GV cho HS thực hiện 2 phép tính trên - HS thực hiện 2 phép tính bảng dưới làm ra nháp 51 – 9 và 63 - 4 51 – 9 và 63 - 4 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe chúng ta tiếp tục ôn luyện về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số và giải các bài toán có lời văn. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính: 1. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính
- rồi tính. - Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều -Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng gì?” đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện - Trừ từ phải sang trái như thế nào? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS thực hiện lần lượt các YC. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + Gọi 2 HS nêu cách thực hiện phép tính : - HS làm bài vào vở. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS theo dõi. -HS thực hiện lại phép trừ - GV hỏi : Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài và nêu . - Tổ chức cho HS chia sẻ. 2. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC - Bài yêu cầu làm gì? hướng dẫn. - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào? 3. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 2 -3 HS đọc. - Gọi 2,3 HS nêu . - 1-2 HS trả lời. Cánh cửa A: 40 – 7 = 33 - Nhận xét, đánh giá bài HS. Cánh cửa B: 53 - 9 = 42 Bài 4: Cánh cửa C: 50 – 4 = 46 - Gọi HS đọc YC bài. => Con mèo nấp sau cánh cửa C. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã 4. cho, thử chọn từng phép tính và nhẩm - HS làm bài. tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. -HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài. - HS lắng nghe. - 1,2 HS lên bảng làm bài - Hs làm bài vào vở-nêu
- Ô tô màu đỏ che số 10; ô tô màu cam che số 40; ô tô màu tím che số - GV chữa bài -nhận xét. 20. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. 5. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Mi có số kilôgam như thế nào với Mai? - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - HS quan sát hướng dẫn. - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào? - Mi nhẹ cân hơn Mai 5 kg. - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - thực hiện phép trừ: 23 - 5 - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài. - GV chữa bài. Tóm tắt: Mai nặng: 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai : 5kg Mi nặng: ... kg? Bài giải: Mi cân nặng số ki-lô-gam là: 23 - 5 = 18 (kg) Đáp số: 18 kg. - Dạng bài toán ít hơn. - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi: Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ năm, ngày 23 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội( Lớp 1) CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Tranh ảnh, video về cảnh Thành phố. 2. Học sinh: Giấy màu. Hồ dán, bút màu. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động :5’ - GV đặt câu hỏi cho HS: + Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em nghe - HS trả lời kể hoặc đã từng đến, sau đó GV dẫn dắt vào nội - HS lắng nghe dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả - HS quan sát và trả lời câu hỏi lời câu hỏi: - HS trả lời + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời +Người dân có những hoạt động nào? - HS trả lời +Em có nhận xét gì về đường phố? - HS trả lời +Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? - HS trả lời +Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - HS nhận xét, bổ sung
- - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. 2.Hoạt động thực hành:10’ - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, - HS trả lời thảo luận theo một số câu hỏi gợi ý: - HS trả lời + Cảnh phố cổ như thế nào? - HS trả lời + Cảnh phố hiện đại như thế nào? + Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi tiếng ở - HS trả lời nước ta. - HS nhận xét, bổ sung + Em thích khu phố nào trong hình hơn? Vì sao? để HS nhận ra sự khác biệt về khung cảnh giữa - HS theo dõi. phố cổ và phố hiện đại. - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác biệt. Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện đại. 3.Hoạt động vận dụng:8’ - GV cho HSđưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê - HS quan sát hình SGK và trả và thành phố. lời. - GV gọi từng HS lên trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi em sinh sống. Sau đó cho một số bạn giới thiệu về bức tranh của mình. -GVgọi từng HS kể trước lớp về công việc của bố mẹ, anh chị mình. - HS thực hiện Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố các HS khác nhận xét, bổ sung.
- mẹ và một số người thân; có thái độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:7’ - HS thực hiện. - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV - HS lắng nghe có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lý do vì sao lại thích làm công việc đó. -Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. * Đánh giá - HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai. -Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. Thứ sáu, ngày 24 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội(Lớp 2) BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Kể được tên một số hàng hoá cẩn thiết cho cuộc sổng hằng ngày và vai trò của hàng hoá đó đối với cuộc sống con người. - Nói được cách mua bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hoá và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. 2.Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất
- - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, nhân ái và trách nhiệm. (Biết mua bán hàng hóa, có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hoá và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) 1. - Hoạt động mua bán - Tiết trước học bài gì? hàng hóa (Tiết 1) - HS lắng nghe và GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Hoạt động mua nhắc lại tựa bài. bán hàng hóa (Tiết 2). 2.Khám phá: (22’) * Hoạt động 1: Hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra ở đâu? HS quan sát các hình - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang trang 44, 45. 44,45 với nội dung: - HS TL: Hoạt động + Hoạt động mua bán thường diễn ra ở đâu? mua bán thường diễn ra ở: chợ, siêu thị, cửa hàng, -HS lắng nghe - GV cùng HS mở rộng, kể tên thêm một số địa điểm mua bán hiện nay: trung tâm thương mại (kể tên: Aeon Mall, Time City, Royal city, ), mua bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại điện tử (online), * Hoạt động 2: Cách trưng bày hàng hóa - HS quan sát các hình - GV tổ chức cho HS quan sát các hình trang 44, 45 trang 44, 45 và, thực và thảo luận, thực hiện các yêu cầu: hiện các yêu cầu + HSTL: Ở siêu thị + Nêu những điểm khác nhau trong cách trưng bày mọi người thoải mái đi hàng hóa ở những nơi đó; cách mua, bán ở từng địa chọn đồ, bỏ vào giỏ điểm. sau đó thanh toán tại (GV có thể gợi ý: Siêu thị trưng bày hàng hóa như quầy thu ngân trước thế nào?; Ở chợ hàng hóa trưng bày ở đâu?; Chợ nổi khi ra về. Ở siêu thị và hàng hóa sắp xếp thế nào?...) trung tâm thương mại khi mua thì không cần trả giá (mặc cả) mà giá
- tiền in sẵn trên sản - GV kết luận: HĐ mua bán thường diễn ra ở nhiều phẩm hoặc quầy bày địa điểm khác nhau. Ở mỗi nơi có cách trưng bày đồ. hàng hóa khác nhau và cách mua bán cũng khác Ở chợ mua hàng ở nhau. quầy nào là thanh toán * Hoạt động 3: Lựa chọn hàng hóa trước khi luôn cho chủ cửa hàng mua. tại quầy đó, khi mua - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: có thể trả giá. Vì sao cần lựa chọn hàng hóa trước khi mua? -HS lắng nghe - GV kết luận: Cần lựa chọn hàng hóa cẩn thận trước khi mua để đảm bảo chất lượng, phù hợp giá cả, sở thích và điều kiện của bản thân. - GV chiếu video một số hoạt động mua bán diễn ra ở các địa điểm khác nhau. 2.Hoạt động thực hành: - Cho HS xem video một số hoạt động mua bán diễn - HS nêu ý kiến ra ở các địa điểm khác nhau. - GV cho HS kể những đồ dùng học tập cần thiết và - HS xem video một số nói lý do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi hoạt động mua bán mua. diễn ra ở các địa điểm khác nhau. - Tổ chức cho HS lập danh sách các loại đồ dùng - HS kể trước lớp học tập theo bảng gợi ý trong SGK những đồ dùng học tập - GV cho các HS nêu các đồ cần mua của mình cần thiết và nói lý do trước lớp. vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - GV nhận xét, nhắc nhở HS có ý thức giữ gìn đồ - HS lập danh sách các dùng học tập, sử dụng tiết kiệm. loại đồ dùng học tập 4. Hoạt động vận dụng: (5’) theo bảng gợi ý trong - GV hướng dẫn HS cách đề xuất lựa chọn hàng hóa SGK khi đi mua sắm cùng gia đình. - Một số HS nêu các - GV cho HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời. đồ cần mua của mình - HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện theo. - HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời.
- - Hoạt động mua bán hàng hóa Cách trưng bày hàng hóa; Lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - HS đọc - HS trả lời. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS lắng nghe và thực - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn lời chốt của hiện. Mặt Trời. - Quan sát hình chốt và nói những hiểu biết về hình chốt (Hình chốt thể hiện nội dung gì? Hai bạn nói vói nhau điều gì? Tại sao bạn lại lựa chọn mua hộp bút màu? Em lựa chọn như thế nào khi mua hàng hoá? ...). * Hướng dẫn về nhà - Tham gia mua bán, lựa chọn hàng hoá đơn giản phục vụ học tập (vở, bút chì, ... ) - Tìm hiểu thêm những hàng hoá khác cần thiết cho cuộc sống hằng ngày và giá cả của những hàng hoá đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________

