Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 16 trang Minh Ngọc 27/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Tuần 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1) BÀI 9: ÔN TẬP VỀ TRƯỜNG HỌC ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Tự chủ và tự học: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở trường. II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 3’ - Hát Em yêu trường em – Hoàng Vân - HS hát 2. Hoạt động vận dụng: 20 - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý của GV: + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, - HS quan sát tình huống nếu là em, em có hành động gì? - HS thảo luận nhóm + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em - Đại diện nhóm trình bày kết quả có làm như bạn không? - 2,3 hs trả lời + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, - Nhận xét, bổ sung. lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? - HS đề xuất cách xử lí.
  2. +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) 3. Hoạt động đánh giá: 5 - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn - HS thực hành làm sản phẩm bè, trường lớp của mình - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ - HS lắng nghe đề, HS tự liên hệ bản thân và kể được những việc mình đã làm sau khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch những nội dung nào được nêu trong đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình khung thành những năng lực và phát triển kĩ năng - HS lắng nghe cần thiết cho bản thân. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS nêu Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học Tự nhiên và xã hội (Lớp 2) BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trường học.
  3. - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách làm xanh, đẹp trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. 2. Năng lực chung: - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách phòng tránh với các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. 3. Phẩm chất: - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS hát và vận động bài Lí cây xanh. - HS hát và vận động - Giới thiệu vào bài ôn tập 2. Vận dụng: (25’) - Cho HS đọc mục hoạt động vận dụng - 2 HS đọc. sgk/tr.41 - Các HS thi nêu ý tưởng của - GV tổ chức cho HS nêu dự án “Làm xanh mình về dự án “Làm xanh trường lớp” theo YC sau: trường lớp + Số lượng cây xanh để trang trí hoặc trồng ở - Lắng nghe, ghi nhớ. vườn trường. + Tên các loại cây có ở trường. + Em biết các hoạt động chăm sóc cây nào? + Nói cảm nhận của em nếu em tham gia dự án “Làm xanh trường lớp” - GV nhận xét, khen ngợi. -Lắng nghe. - GV nhắc lại cách chăm sóc cây để các em ghi nhớ và tiếp tục thực hiện. 3. Định hướng học tập tiếp theo: (2’) -HS trả lời - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? -Lắng nghe. - Bình chọn khen ngợi, biểu dương HS. - Nhận xét giờ học. - VN tìm hiểu những hàng hóa cần thiết cho cuộc sống và cách mua bán hàng hóa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật( Lớp 5) RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ UỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Có ý thức giúp đỡ gia đình. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: - Một số bát, đĩa, đũa, dụng cụ để rửa, nước rửa bát. - Tranh minh họa nội dung bài. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục - HS nghe đích của giờ học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
  5. 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) HĐ1 : Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống:(HĐ cặp đôi) - Hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng trong gia đình em ? - 1 Học sinh nêu và các em khác nhận - Đọc mục 1 - SGK, cho biết mục đích, xét. tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn, + Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu ăn uống trong gia đình ? ăn, ăn uống. + Bảo quản dụng cụ nấu ăn, ăn uống HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa bằng kim loại. ăn (HĐ nhóm) - Em thường rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống trong gia đình như thế nào ? - Học sinh thảo luận nhóm và trả lời ; - Dựa vào nội dung mục 2b - SGK kết các em khác nhận xét và bổ sung. hợp với quan sát hình trong SGK, em - Học sinh sau khi thảo luận sau cần hãy nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn đưa ra được các yêu cầu (SGK) uống ? - Cho học sinh thảo luận câu hỏi : -Theo em, những dụng cụ dính mỡ, có - Học sinh sau khi thảo luận và đưa ra ý mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau? kiến ; các em khác nhận xét và bổ sung. - Giáo viên cho học sinh thực hành trên - 2 - 3 em lên thực hành ; lớp nhận xét. lớp cách rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống. - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp đỡ gia đình. HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập(HĐ nhóm) - Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của học - Học sinh thảo luận nhóm, nêu lại nội sinh. dung bài học. - Đọc phần ghi nhớ - SGK - HS đọc 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Em đã làm được những việc gì để - HS nêu giúp đỡ gia đình. - Về nhà tìm hiểu thêm các cách làm - HS nghe và thực hiện
  6. sạch dụng cụ nấu ăn trong gia đình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt NHÍM NÂU KẾT BẠN (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật trong bài đọc. - Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè (qua bài đọc và tranh minh họa), hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên manh dạn, thích sống cùng bè bạn. 2. Năng lực chung: - Tìm đọc mở rộng được các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, hình thành và phát triển năng lực quan sát (quan sát giờ ra chơi, các hoạt động ở trường), năng lực tự học (tìm đọc thêm sách báo), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT 1: (30’) 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - HS hát và vận động theo bài - GV cho lớp hoạt động tập thể. hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - Chữ A và những người bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh: Kể những đức tính tốt của bạn; Nói về những đức tính - HS quan sát tranh minh hoạ tốt của bạn mà em muốn học tập. trong SHS, và chia sẻ theo nội + Trong mỗi tranh các bạn khen nhau điều dung GV yêu cầu. gì?
  7. + Theo em, các bạn ấy sẽ học tập đức tính gì của nhau? -HS chia sẻ. + Em chơi thân với bạn nào? Mọi người hay khen bạn ấy về điều gì? Em muốn học tập đức tính nào của bạn? -HS nhận xét -Sau mỗi HS trình bày GV gọi HS khác nhận xét. -HS lắng nghe - GV ghi nhận và khen những HS có những đức tính tốt để cho các bạn học tập. - GV tổng hợp các ý kiến, nhận xét về kết quả, qua đó có thể định hướng HS học tập theo những đức tính tốt đó của các bạn. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Câu chuyện Nhím nâu kết bạn thể hiện tình cảm tốt đẹp giữa nhím trắng và nhím nâu. Nhờ tình cảm chân thành của nhím trắng, nhím nâu đã có sự thay đổi: từ chỗ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. Tình bạn đã làm cho cuộc sống của các bạn vui hơn. Khi đọc văn bản, em hãy chú ý đến lời của nhân vật và sự việc chính trong câu chuyện. 2. Hoạt động khám phá: (27’) *Hoạt động 2: đọc văn bản - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe chú ý và thực - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn đọc hiện theo yêu cầu của GV. đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm VB trong khi - GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe GV nghe GV đọc mẫu. đọc mẫu. - HS luyện đọc những cầu dài - GV hướng dẫn HS luyện đọc những cầu dài bằng cách ngắt câu thành bằng cách ngắt câu thành những cụm từ. những cụm từ. Chúng ta trải qua/ những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá. - GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ - HS giải thích nghĩa của một số ngữ trong VB. Nếu HS không giải thích được từ ngữ trong VB. thì GV giải thích. GV có thể đưa thêm một số - HS chia VB thành các đoạn từ ngữ HS có thể chưa biết: nhút nhát, mạnh dạn
  8. - GV cho HS chia VB thành các đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến vẫn sợ hãi. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 2: tiếp theo đến cùng tôi nhé. -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 3: phần còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc nối tiếp từng câu - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc. - HS luyện phát âm một số từ - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu. ngữ có thể khó phát âm và dễ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ nhầm lẫn. ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như - HS đọc cá nhân: Từng em tự vồn vã, nhút nhát, lúng túng, run run... luyện đọc toàn VB. - GV cho HS đọc đoạn. -HS lắng nghe. - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. *TIẾT 2: (30’) *Hoạt động 3: trả lời câu hỏi (15’) -HS đọc câu hỏi. Câu 1. Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất -HS thực hiện trình bày. nhút nhát? - GV cho HS đọc câu hỏi. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS đọc kĩ đoạn 1 và 2, suy nghĩ để tìm câu trả lời. -GV và HS thống nhất câu trả lời: Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi; run run khi bước vào nhà nhím trắng. -1 HS đọc câu hỏi. Câu 2: Kể về những lần nhím trắng và nhím - HS trả lời. nâu gặp nhau? -GV gọi 1 HS đọc câu hỏi. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS xem lại đoạn 1, 2. Sau đó trả lời câu hỏi trên. -GV nhận xét chung và cùng HS chốt câu trả lời đúng: +Lần 1, nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào một buổi sáng, khi nhím nâu đang đi kiếm quả cây. +Lần 2, chúng gặp lại nhau khi nhím nâu tránh mưa đúng vào nhà của nhím trắng. -1 HS đọc câu hỏi.
  9. Câu 3: Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết -HS thực hiện cá nhân, suy nghĩ bạn cùng nhím trắng? và trả lời câu hỏi. -Gọi 1 HS nêu câu hỏi. -Một vài HS trả lời theo ý hiểu - -Yêu cầu HS xem lại đoạn 3 (chú ý câu thể HS khác nhận xét, bổ sung. hiện suy nghĩ của nhím nâu) để trả lời câu hỏi. -Gọi 1 số HS trả lời. -GV nhận xét và đánh giá ý kiến của HS. -GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời (VD: Vì nhím nâu thấy nhím trắng tốt bụng, thân thiện, vui vẻ ; nhím nâu đã nhận ra - HS thực hiện. không có bạn thì rất buồn ) Câu 4: Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có - HS trả lời - HS khác nhận xét. những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? - HS lắng nghe. -GV nêu câu hỏi sau đó yêu cầu HS xem lại -HS thực hiện tranh và câu cuối trong đoạn 3 để trả lời câu hỏi. -Gọi HS trả lời. -GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. -HS thực hiện -GV cùng HS thống nhất câu trả lời (VD: Vì nhím trắng và nhím nâu không phải sống một mình trong mùa đông lạnh giá.) *Hoạt động 4: Luyện đọc lại (3’) - GV đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. -HS đọc yêu cầu. * Hoạt động 5: Luyện tập theo văn bản đọc -HS thực hiện. (8’) Câu 1: Đóng vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nối tiếp câu: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS xem lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống để hoàn thiện các câu nói. -Gọi HS nêu trước lớp. -GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời. (VD: Xin lỗi, mình đã vào nhà bạn mà không - HS thực hiện theo yêu cầu. xin phép; Xin lỗi, mình đã tự tiện vào nhà bạn; Xin lỗi, mình không biết đây là nhà của bạn. Vì vậy đã tự ý vào trú mưa
  10. Đừng ngại, gặp lại bạn mình rất vui; Đừng ngại, mình vui vì giúp được bạn mà; Đừng - HS quan sát tranh ngại, bạn cứ vào nhà mình mà trú mưa, bạn ở - 2 HS trình bày lại nhà mình nhé! ...) - HS khác nhận xét. Câu 2: Đóng vai Bình và An để nói lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình va vào An, làm An ngã. - GV chiếu tranh minh họa tình huống xảy ra giữa Bình và An. - Yêu cầu HS tìm lời xin lỗi và lời đáp. - GV nhận xét, ghi nhận những lời nói và lời đáp phù hợp (VD: Bình: Xin lỗi bạn, mình - HS đóng vai. không cố ý./ Ôi, mình vô ý quá. Mình xin lỗi - HS lắng nghe. bạn. / Bạn cho mình xin lỗi nhé! An: Ừ, không sao đâu. Mình biết là bạn sơ ý - HS nêu mà. / Không có gì đâu, bạn đừng ngại. / - HS lắng nghe. Không sao đâu, nhìn này, mình chẳng đau gì - HS lắng nghe và thực hiện. cả. / ) - GV gọi 1 số cặp HS đóng vai trước lớp - GV cùng HS nhận xét 3.Hoạt động vận dụng: (4’) - Chúng ta vừa học bài gì? - Điều làm em thích nhất ở bài này là gì? - Hãy về nhà tập đóng vai với người thân, nói những lời cảm ơn hay xin lỗi phù hợp nhé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. - Áp dụng cộng có nhớ trong bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung:
  11. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập. - HS viết bài 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại cách thực hiện phép phép cộng phép cộng (có nhớ) số có cộng phép cộng (có nhớ) số có hai hai chữ số với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS làm - HS làm. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài: 38 15 67 72 + + + + 52 15 17 19 90 30 84 91 - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe. Bài 2: Đ, S? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn - HS quan sát cách thực hiện: + Đề bài cho gì? + 4 quả bong bóng bay có ghi phép tính và sợi dây được nối vào kết + Đề bài hỏi gì? quả + Để biết quả bóng đó đúng hay sai + Điền Đúng hoặc Sai vào ô đặt chúng ta phải làm gì? dấu ?
  12. - GV hướng dẫn bài mẫu: Quả bóng + Thực hiện phép tính màu cam có phép tính 60 + 10. Cô thực hiện tính được kết quả 70. Vậy sợi dây của quả bóng đã nối đúng vị trí. Cô điền Đ vào ô trống. - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở - GV cho HS trình bày bài - HS làm vào vở. - HS trình bày bài Quả bóng xanh lá: 67 + 14 S Quả bóng xanh dương: 58 + 19 S - GV gọi HS nhận xét Quả bóng hồng: 49 + 48 Đ - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS làm bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho làm bài và chữa bài. - HS lắng nghe. - HS làm và nêu + 27 + 19 45 72 91 - Nhận xét kết quả. + 19 + 27 Bài 4: Nam có 57 viên bi. Mai cho 45 64 91 Nam thêm 15 viên bi. Hỏi lúc này Nam có bao nhiêu viên bi? - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn -HS đọc yêu cầu đề bài cách thực hiện: - HS quan sát và nghe hướng dẫn + Nam có bao nhiêu viên bi? cách thực hiện. + Nam được thêm bao nhiêu viên bi? + 57 viên bi + Để biết Nam có bao nhiêu viên bi ta + Thêm 15 viên bi làm như thế nào? + Ta thực hiện phép tính cộng: 57 - GV cho HSlàm vào vở. + 15 - GV cho HS trình bày bài - HS làm vào vở. - HS trình bày bài Bài giải Số viên bi Nam có là 57 + 15 = 72 (viên bi) - GV gọi HS nhận xét Đáp số: 72 viên bi
  13. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện - HS trả lời. phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số - HS nhắc lại cách thực hiện phép với số có hai chữ số. cộng (có nhớ) số có hai chữ số với - Chuẩn bị bài tiếp theo. số có hai chữ số. - HS lắng nghe. _________________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội( Lớp 1) BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Tự chủ và tự học: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực nhận thức khoa học: + Hệ thống hóa được những kiến thức đã học về trường, lớp. + Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở trường. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 3’
  14. - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình - HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề trường học. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt - HS lắng nghe vào tiết học mới. 2. Hoạt động vận dụng: 24’ - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo - HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý của GV: - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong - 2,3 hs trả lời khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì? - Nhận xét, bổ sung. + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? + Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, - HS đề xuất cách xử lí. lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? + Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) như gợi ý ở tranh hoặc sáng tạo theo cách - HS thực hành làm sản phẩm khác tùy khả năng của HS - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) - HS lắng nghe 3. Đánh giá - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn bè, trường lớp của mình - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ
  15. đề, HS tự liên hệ bản thân và kể được - HS tự đánh giá xem đã thực hiện những việc mình đã làm sau khi học các bài được những nội dung nào được nêu của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, trong khung thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch - HS lắng nghe đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình thành những năng lực và phát triển kĩ năng - HS nêu cần thiết cho bản thân. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ____________________________________ Thứ sáu, ngày 17 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (lớp 2 ) BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trường học. 2. Năng lực chung: - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách làm xanh, đẹp trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. 3. Phẩm chất: - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS hát và vận động bài Lớp chúng - HS hát và vận động ta đoàn kết. - Giới thiệu vào bài ôn tập. 2. Hoạt động vận dụng - Tổng kết: (25’) -2 HS đọc trước lớp. - HS đọc nội dung “Bây giờ, em có thể”
  16. chia sẻ với bạn những nội dung em yêu thích nhất trong chủ đề này. - HS chia sẻ trong nhóm đôi - YC chia sẻ với bạn những nội dung em sau đó chia sẻ trước lớp. yêu thích nhất trong chủ đề này. - HSQS tranh. - YC HS quan sát hình chốt, nói cảm nghĩ - HS quan sát, trả lời. của bản thân bằng cách trả lời các câu hỏi sau: - 3,4 HS chia sẻ trước lớp. + Hình vẽ gì? - HS khác bổ sung ý kiến. + Bạn trong hình nói gì và muốn nhắc nhở các bạn điều gì? + Em đã thực hiện kế hoạch đọc sách của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. 3. Định hướng học tập tiếp theo: (2’) - HS chia sẻ. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Bình chọn khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - VN tìm hiểu những hàng hóa cần thiết cho cuộc sống và cách mua bán hàng hóa để giờ sau cô trò mình cùng tìm hiểu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... __________________________________________________________