Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_ket_noi_tri_thuc_tuan_30_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 30 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. * Năng lực đặc thù: - .Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh, ảnh III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu: :3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát - GV giới thiệu baì - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thay nhau hỏi và trả lời vẽ - HS suy nghĩ những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh cơ - HS trình bày thể. - HS lắng nghe - GV mời HS trình bày - GV nhận xét chôt ý đúng - HS lắng nghe và trả lời Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe
- + Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn? Kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống - HS tham gia trò chơi đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe cá nhân thật tốt; có thói quen vận động - HS thực hiện và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không ngừng học hỏi những kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận - HS nhắc lại dụng trong những tình huống xấu. - HS lắng nghe - GV cho HS chơi cá nhân: Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. - Gv nhận xét sau trò chơi * Đánh giá HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. 3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Tự Nhiên Và Xã Hội.( Lớp 2 ) BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung: - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Tổ chức trò chơi: Tôi cần -Lớp trưởng tổ chức trò chơi + Kể tên các cơ quan trong cơ thể? + Cơ quan vận động, cơ quan hô hấp, cơ quan bài tiết nước tiểu. + Bạn hay chia sẻ về cách bảo vệ và chăm sóc *Cơ quan vận động: cơ quan vận động? + Bạn hay chia sẻ về cách bảo vệ và chăm sóc *Cơ quan hô hấp: cơ quan hô hấp? + Bạn hay chia sẻ về cách bảo vệ và chăm sóc * Cơ quan bài tiết nước tiểu: cơ quan bài tiết nước tiểu? -Gv nhận xét, tuyên dương *Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục đi -Hs ghi bài vào vở. ôn tập củng cố các kiến thức kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. Bài 27: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe ( tiết 2 ) 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (29’) *Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau khi vận động. -Hs đọc -Gọi hs đọc bài 1 phần vận dụng. - GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện: -Hs làm cá nhân theo hướng dẫn của cô. + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp thở trong một phút. + Chạy tại chỗ trong một phút. + Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp tim trước và sau khi vận động. - Gọi HS chia sẻ: -Hs chia sẻ với bạn bên cạnh. -Hs nối tiếp chia sẻ trước lớp. + Nhịp thở thay đổi như thế nào trước sau khi + Trước: nhịp thở đều, chậm; vận động? + Sau: nhịp thở nhanh, gấp. + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự tham gia + Có sự tham gia của cơ quan vận của các cơ quan nào? động, hô hấp, thần kinh, - GV nhận xét, tổng kết:
- * Kết luận: Tập thể dục thể thao, ăn uống khoa - HS đọc lại kết luận. học, vận động đúng tư thế, biết cách để chống cong vẹo cột sống, đeo khẩu trang, ... *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế -Y/c Hs trả lời các câu hỏi sau: -Hs trả lời các câu hỏi và chia sẻ với các bạn bên cạnh. -Dự kiến câu trả lời của HS: -Hằng ngày em đã tập thể dục thể thao chưa? + Hằng ngày mình đã tập thể dục vào chiều tối: Mình chơi cầu lông, chơi đá bóng, trượt patin, -Việc tập thể dục thể thao hàng ngày có tác + Việc tập thể dục thể thao hàng dụng gì đôi với cơ quan vận động, hô hấp, thần ngày đã giúp tất cả các cơ quan kinh, trên cơ thể đều được khỏe mạnh hơn. + . -Hs nối tiếp chia sẻ trước lớp. -Gọi Hs chia sẻ trước lớp. -Gv nhận xét giáo dục HS qua các câu trả lời của các em. -Các em hãy kể những việc mình đã làm để bảo -Hs nối tiếp kể. vệ các cơ quan: vận động, hô hấp, thần kinh, -Gv nhận xét giáo dục HS. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? -HS nêu - Nhận xét giờ học. + Em đã làm gì để bảo vệ các cơ quan: vận -HS chia sẻ động, hô hấp, thần kinh, của mình? -Dặn Hs về ôn bài để giờ sau ôn tập tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt.( Lớp 2 A,C ) VIẾT CHỮ VIẾT HOA N (KIỂU 2-TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
- 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) - HS quan sát. *HĐ 1: Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và hướng - HS quan sát chữ viết hoa N ( kiểu 2) dẫn HS: và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy - GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và hỏi trình viết chữ viết hoa N( kiểu 2). độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. viết hoa N (kiểu 2). + Chữ N ( kiểu 2) có 2 nét: - Độ cao chữ N (kiểu 2) mấy ô li? Nét 1: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ - Chữ viết hoa N(kiểu 2) gồm mấy nét ? ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2 Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2. - - GV viết mẫu trên bảng lớp. - HS quan sát và lắng nghe cách viết * GV viết mẫu: chữ viết hoa N(kiểu 2). Nét 1: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2 Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong
- phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS luyện viết bảng con chữ hoa N hoa N. (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bài của bạn bạn GV cho HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa - HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở . và chữ cỡ nhỏ) vào vở. *HĐ 2: Viết từ và câu ứng dụng. “Người Việt Nam cần cù, sáng tạo” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Người Việt - HS đọc câu ứng dụng “Người Việt Nam cần cù, sáng tạo”. Nam cần cù, sáng tạo”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS quan sát cách viết mẫu trên màn dụng trên bảng lớp. hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa N - HS lắng nghe (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa N(kiểu 2), V cao mấy li ? - Chữ cái hoa N, V cao 2,5 li. - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - Các chữ còn lại cao 1 li. - GV lưu ý HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng tạo. *HĐ:3 Thực hành luyện viết - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa N(kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện -HS viết vào vở viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc -HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi nhóm. và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát, lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng (3’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? -HS trả lời - Nêu cách viết chữ hoa N(kiểu 2) - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- -Xem lại bài - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. 2. Năng lực chung: - Biết dựa vào tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam. - Ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà -HS hát nết càng ngoan. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - HS quan sát tranh và nêu nội - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung dung từng tranh. từng tranh.
- +Tranh vẽ cảnh ở đâu? +Trong tranh có những ai? +Mọi người đang làm gì? +GV cho HS trình bày nội dung tranh. -HS trình bày nội dung tranh Tranh 1: Vẽ cảnh gđ An Tiêm dựng và lợp mái nhà bằng tre nứa. Tranh 2: Vẽ cảnh An Tiêm nhìn thấy một đàn chim bay qua thả xuống một loại hột đen láy. Tranh 3: Gđ An Tiêm đang chăm sóc cây. Tranh 4: Gđ An Tiêm thu hoạch rồi khắc tên vào quả dưa, nhà vua biết tin sai người đón vợ chồng An Tiêm chở về. +Gv cho HS nhận xét. -HS nhận xét. +Gv nhận xét chốt. -HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của BT2 - 1-2 HS đọc yêu cầu trước lớp. - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên trong nhóm 4 nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - 2-3 nhóm HS chia sẻ trước lớp. cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa - HS thực hiện theo nhóm đôi. và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong vở. GV - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, nhắc nhở HS khi viết đoạn văn, HS cần giới sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị - HS đọc bài trước lớp. lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có - HS dưới lớp nhận xét thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An - HS lắng nghe Tiêm. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
- 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. hay chưa hiểu, thích hay không - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS thích nội dung hay hoạt động nào) - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - -HS lắng nghe - Xem lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________ Chiều Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1) BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. * Năng lực đặc thù: - .Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh, ảnh III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu: :3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát
- - GV giới thiệu baì - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thay nhau hỏi và trả lời vẽ - HS suy nghĩ những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh cơ - HS trình bày thể. - HS lắng nghe - GV mời HS trình bày - GV nhận xét chôt ý đúng - HS lắng nghe và trả lời Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe + Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn? Kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống - HS tham gia trò chơi đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe cá nhân thật tốt; có thói quen vận động - HS thực hiện và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không ngừng học hỏi những kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận - HS nhắc lại dụng trong những tình huống xấu. - HS lắng nghe - GV cho HS chơi cá nhân: Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. - Gv nhận xét sau trò chơi * Đánh giá HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. 3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________________ Chiều Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tự Nhiên Và Xã Hội.( Lớp 2 ) BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung: - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) Tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật -Lớp trưởng tổ chức trò chơi 1. Kể tên các cơ quan trong cơ thể? + Cơ quan vận động, cơ quan hô hấp, cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Bạn hay chia sẻ về cách bảo vệ và *Cơ quan vận động: chăm sóc cơ quan vận động? 3. Bạn hay chia sẻ về cách bảo vệ và *Cơ quan hô hấp: chăm sóc cơ quan hô hấp? 4. Bạn hay chia sẻ về cách bảo vệ và * Cơ quan bài tiết nước tiểu: chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? -Gv nhận xét, tuyên dương *Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục đi ôn tập củng cố các kiến thức kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. Bài 27: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe ( tiết 3 ) 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (25’) *Hoạt động 1 : Giải quyết tình huống. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103- - HS Quan sát tranh HD HS nhận diện tình huống: Hút thuốc - 1-2 HS nhắc lại tình huống. lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - YCHS thảo luận theo cặp giải quyết tình
- huống theo gọi ý sau: + Hút thuốc lá có tác hại như thể nào đối -HS trả lời tình huống rồi chia với con người ? sẻ với bạn bên cạnh. + Hút thuốc lá gây ra rất nhiều tác hại cho con người như: Ung thư phổi, hình thành các nếp nhăn và lão hóa, gây suy tim, khiee3ns bạn có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và đột quỵ gấp nhiều lần,hủy hoại gây tổn thương phổi, dẫn đến suy hô hấp,gây ra giòn xương, gây ố vàng răng, hôi miệng,gây mù lòa, ảnh hưởng đến người xung quanh + Em sẽ nói và làm gì để khuyên người + Em sẽ nói về tác hại của thân bỏ thuốc lá? thuốc lá gây ra cho người hút và người xung qanh. + Hằng ngày em nhắc nhở để bố em bỏ thuốc. + Sử dụng nước hoặc thuốc hỗ trợ việc cai thuốc lá . - GV nhận xét, khen ngợi. -Hs chú ý theo dõi. -Gv cho Hs xem video nói về tác hại của thuốc lá, để Hs có thêm hiểu biết. 3. Hoạt động vận dụng (5’) * Hoạt động 2: Tổng kết bài học. - YC quan sát tranh sgk/tr.103: -Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi. + Hình vẽ ai? + Tranh vẽ Minh và Hoa + Các bạn đang làm gì? +Minh đưa cho bạn Hoa khẩu trang + Minh nói gì với Hoa? +Bạn đeo nó vào cho đỡ bụi. + Em có cảm nhận giống Minh không? + Hs nối tiếp nêu cảm nhận của mình - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào -Bài 27: ôn tập chủ đề con đã học? người và sức khỏe. -Sau bài học này các em đã biết được -Hs chú ý nghe và thực hiện những gì?
- - Nhận xét giờ học. -Dặn Hs : tích cực vận dụng những hiểu biết, kĩ năng đã học từ chủ để vào cuộc sống để chăm sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể cũng như sức khoẻ của bản thân và mọi người xung quanh. -Chuẩn bị bài học sau: Chủ đề 6: Trái đất và bầu trời. Các mùa trong năm (Tiết 1 ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Kĩ thuật .( Lớp 5 ) LẮP RÔ - BỐT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo lắp, các chi tiết của rô - bốt. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. * Cách tiến hành: * Hoạt động 3: HS thực hành lắp rô- bốt - GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, hạ - HS tiếp tục thực hành lắp rô- bốt theo xuống của cánh tay rô - bốt các bước trong SGK * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em. - GV nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản - 2- 3 HS dựa vào tiêu chí để đánh giá phẩm theo mục III (SGK) sản phẩm của bạn - GV nhận xét đánh giá kết quả của HS như các tiết trước. - GV nhắc các em tháo các chi tiết và xếp vào vị trí các ngăn trong hộp. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS chia sẻ cách lắp ghép rô-bốt - HS nghe và thực hiện với bạn bè và người thân. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh - HS nghe thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt. - GV dặn HS về nhà đọc trước và - HS nghe và thực hiện chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép cho tiết học sau. BỔ SUNG
- Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024 Đạo đức: .( Lớp 3A ) CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮT AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5) - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực
- hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS ghi bài vào vở - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá(25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi câu hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc - HS trình bày kết quả thảo luận, các an toàn nào? nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Việc đi bộ của các bạn trong các luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung tranh tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các
- quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và - GV nhận xét tuyên dương. tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả - HS quan sát tranh để mô tả hành vi hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu hậu quả có thể xảy ra. quả có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm đôi) nhóm đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ là - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an chính chúng ta và những người tham toàn giao thông khi đi bộ? gia giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.(3-5’) - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? + HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________
- - YC quan sát tranh sgk/tr.103: -Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi. + Hình vẽ ai? + Tranh vẽ Minh và Hoa + Các bạn đang làm gì? +Minh đưa cho bạn Hoa khẩu trang + Minh nói gì với Hoa? +Bạn đeo nó vào cho đỡ bụi. + Em có cảm nhận giống Minh không? + Hs nối tiếp nêu cảm nhận của mình - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào -Bài 27: ôn tập chủ đề con đã học? người và sức khỏe. -Sau bài học này các em đã biết được -Hs chú ý nghe và thực hiện những gì? - Nhận xét giờ học. -Dặn Hs : tích cực vận dụng những hiểu biết, kĩ năng đã học từ chủ để vào cuộc sống để chăm sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể cũng như sức khoẻ của bản thân và mọi người xung quanh. -Chuẩn bị bài học sau: Chủ đề 6: Trái đất và bầu trời. Các mùa trong năm (Tiết 1 ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội.( Lớp 1 ) BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. * Năng lực đặc thù: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ Hoạt động - HS quan sát - GV cho HS quan sát 5 bức tranh - HS thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa ra cách xử lí. - HS chơi đóng vai tình huống - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS lắng nghe tình huống. - HS theo dõi - GV nhận xét cách xử lý tình huống - GV có thể cho HS xem các clip về chống bạo hành như các đoạn clip về quy - HS lắng nghe tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình huống không an toàn với bản - HS lắng nghe thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có - HS nhắc lại sự giúp độ của người lớn. - HS lắng nghe * Đánh giá: - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. * Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp
- lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________ .......................................................................................................................... Kĩ thuật .( Lớp 5 ) LẮP RÔ - BỐT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo lắp, các chi tiết của rô - bốt. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS chuẩn bị đồ dùng - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)

