Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_12_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội:( Lớp 1 ) BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Tự chủ và tự học: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ -GV cho HS hát bài hát về con vật và dẫn - HS hát dắt vào bài. 2. Hoạt động khám phá: 7’ - HS quan sát, thảo luận nhóm Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và - HS trả lời cho biết - HS liên hệ thực tế để nêu thêm các + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? lưu ý khác - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với động - HS lắng nghe vật nhằm đảm bảo an toàn.
- - Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. - HS quan sát và thảo luận nhóm Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày nhóm về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn: 1.Rửa vết thương; 2.Băng vết thương; 3.Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - HS liên hệ bản thân - GV yêu cầu HS liên hệ: + Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? 3. Hoạt động thực hành: 9’ - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày - GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói - Nhận xét, bổ sung. về các việc cần làm để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật. -HS đóng vai 4. Hoạt động vận dụng: 12’ - GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. Từng nhóm phân vai đóng các thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. - HS đóng vai trước lớp -Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi - HS lắng nghe ý của bố. -Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài 5. Đánh giá: 3’ - HS liên hệ thực tế -HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện được các - HS lắng nghe công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. - Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học
- - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ___________________________________ Chiều:Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội (lớp 2) BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2.Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát 2. Luyện tập 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh
- bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật . trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT 3) CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2.Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát. vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT 4) NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh cây khoai lang - Quan sát - Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - Những người trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS nêu - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. - Gh tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV chiếu 4 tranh BT 1 và tổ chức cho - HS quan sát tranh HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Mỗi bức tranh GV đều khai thác 3 câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ
- bức tranh. mài để ăn. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương đoán nội dung của từng tranh sau đó lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé chia sẻ. buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hôm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, có mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Loài cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện - HS chú ý lắng nghe GV kể. - GV giới thiệu, kể câu chuyện thỉnh thoảng dừng lại để đặt câu hỏi gợi ý: cậu bé nói gì với bà, Bụt hiện lên và nói gì với cậu bé,.... - HD HS nhớ lời nói của các nhân vật * Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn - GV hướng đẫn cách thực hiện: - Nghe GV gợi ý + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể trước lớp. từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đổi thoại của các nhân vật. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm - GV mời một IIS xung phong kể nối - 3-5 HS kể từng đoạn tiếp câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận - HS nghe bạn kể nhận xét (có thể sửa câu giúp bạn). xét, GV động viên, khen ngợi - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS xung phong kể lại câu - 1-2 HS kể chuyện. - GV nhận xét giờ học. ________________________________________________ Thứ năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024 Đạo đức: Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc nào? Cho bạn trong nhóm trả lời 5 để khởi động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân của bản thân mình. Nhận xét, tuyên về bạn dương nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc quan sát tranh đọc tình huống và trả lời tình huống và thảo luận các câu hỏi và câu hỏi: trả lời: + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể nào biết được điểm mạnh của mình, + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết Nhờ sự động viên của Mai, sự giúp đỡ được điểm mạnh của bản thân không? của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà Vì sao? đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng biết mình có trước đó. + Hòa dã tự nhận thức được mình có + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, và ăn uống đủ chất? gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản
- + Theo em vì sao cần phải biết điểm thân sẽ giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và điểm yếu của bản thân? mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác. - GV mời các nhóm nhận xét. + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng nhóm. tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của bản thân , khi phát triển điểm mạnh mỗi người sẽ thành công hơn. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS chia nhóm và tham gia thực hành thi “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong học tập của mình và thành tích các + GV yêu cầu học sinh chia ra thành hoạt động của bản thân đã làm cây các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực thành công từ tiết 1 hành chia sẻ cây thành công của nhóm mình + Gợi ý thành công có thể là: giải được + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, cầu giáo viên. giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- công nhất. - Nhận xét, tuyên dương. Tự nhiên và xã hội: (Lớp 1) BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì, - HS chơi cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán - HS lắng nghe tên cây, con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động thực hành: 28’ Hoạt động 1 -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn - HS tham gia trò chơi bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con
- vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng - HS lắng nghe các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc - HS theo dõi ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu đặc - HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức đã học và rèn phản xạ. theo gợi ý Hoạt động 2 - Đại diện nhóm trình bày -GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý. - Nghe Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các bộ - HS lắng nghe phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu ý khi tiếp xúc. - HS nêu -GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Đánh giá:2’ Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Chuẩn bị sản phẩm dự án cho tiết sau. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau _______________________________________________ Kĩ thuật (lớp 5) LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.
- -Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. - GDHS có ý thức học tập chăm chỉ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu. - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu - Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã - Quan sát nhận xét: lắp sẵn. Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
- bộ phận và trả lời câu hỏi : - Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần - Cần lắp 5 bộ phận : giá đỡ cẩu; cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên các cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. bộ phận đó? Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. *Hướng dẫn chọn các chi tiết. - GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết chi tiết theo bảng trong sgk. theo bảng trong sgk. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết theo từng loại chi tiết * Lắp từng bộ phận. *Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu: - Quan sát. - Gọi 1 HS lên lắp hình 3a -1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớp quan - Nhận xét, bổ sung. sát. - Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b -1 HS khác lên lắp hình 3b + Hướng dẫn lắp hình 3c. - Lắp nối hình 3a vào hình 3b - Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi để tìm -2 HS lên để tìm các chi tiết và lắp hình các chi tiết và lắp hình 4c,4b,4c 4c,4b,4c - Nhận xét, bổ sung. - Lớp quan sát và nhận xét. * Lắp ráp xe cần cẩu ( H1- sgk) - GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước - Quan sát, thực hiện. trong sgk - Kiểm tra hoạt động của cần cẩu (quay tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra dễ dàng). - Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ? - HS nêu - Chia sẻ với mọi người về cách lắp - HS nghe và thực hiện ghép mô hình xe cần cẩu. - Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô - HS nghe và thực hiện hình khác ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
- Chiều :Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội ( lớp 2 ) BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2.Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát 2. Luyện tập * Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà người dân địa - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, phương đã làm khiến môi trường sống các nhóm khác bổ sung của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực - HS quan sát, trả lời. vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH:
- + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói - HS quan sát, trả lời. gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về nhwunxg việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật ___________________________________ Kĩ thuật(lớp 5 ) LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu. -Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. - GDHS có ý thức học tập chăm chỉ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu. - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu - Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã - Quan sát nhận xét: lắp sẵn. Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi : - Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần - Cần lắp 5 bộ phận : giá đỡ cẩu; cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên các cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. bộ phận đó? Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. *Hướng dẫn chọn các chi tiết. - GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết chi tiết theo bảng trong sgk. theo bảng trong sgk. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết theo từng loại chi tiết * Lắp từng bộ phận. *Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu: - Quan sát. - Gọi 1 HS lên lắp hình 3a -1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớp quan - Nhận xét, bổ sung. sát. - Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b -1 HS khác lên lắp hình 3b
- + Hướng dẫn lắp hình 3c. - Lắp nối hình 3a vào hình 3b - Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi để tìm -2 HS lên để tìm các chi tiết và lắp hình các chi tiết và lắp hình 4c,4b,4c 4c,4b,4c - Nhận xét, bổ sung. - Lớp quan sát và nhận xét. * Lắp ráp xe cần cẩu ( H1- sgk) - GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước - Quan sát, thực hiện. trong sgk - Kiểm tra hoạt động của cần cẩu (quay tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra dễ dàng). - Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ? - HS nêu - Chia sẻ với mọi người về cách lắp - HS nghe và thực hiện ghép mô hình xe cần cẩu. - Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô - HS nghe và thực hiện hình khác ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ sáu, ngày 2 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội ( lớp 2 ) BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2.Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát 2. Luyện tập * Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà người dân địa - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, phương đã làm khiến môi trường sống các nhóm khác bổ sung của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về nhwunxg việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật __________________________________________ Tự nhiên và xã hội: ( Lớp 1 ) BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì, - HS chơi cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán - HS lắng nghe tên cây, con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động thực hành: 28’ Hoạt động 1 -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn - HS tham gia trò chơi bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - HS lắng nghe -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu đặc - HS theo dõi điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức - HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ đã học và rèn phản xạ. Hoạt động 2 theo gợi ý

